1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng giáo trình photoshop CS

52 323 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Photoshop CS
Trường học Trường Đại Học Đông Á
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa
Thể loại Giáo trình môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng giáo trình photoshop CS cho giảng viên và sinh viên bài giảng giáo trình photoshop CS cho giảng viên và sinh viên bài giảng giáo trình photoshop CS cho giảng viên và sinh viên bài giảng giáo trình photoshop CS cho giảng viên và sinh viên

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP 1.1 Cài đặt và sử dụng Photoshop CS

1.1.1 Cài đặt Photoshop CS

- Yêu cầu tài nguyên hệ thống:

+ Sử dụng hệ điều hành Window XP

+ Có bộ cài Photoshop CS trong máy tính hoặc có ổ CD ROM (nếu cài đặt

từ đĩa CD)

- Các b-ớc tiến hành cài đặt:

+ Vào bộ cài nhấn đúp chuột lên Setup.exe

+ Điền các thông số khi quá trình cài yêu cầu (CD key, tên ng-ời sử dụng,đơn vị sử dụng )

+ Nhấn Finish khi quá trình cài đặt kết thúc

+ Thoát khỏi yêu cầu Activation của ch-ơng trình

+ Sao chép tất cả các file trong th- mục Crack vào C:\Program files\Adobe\Photoshop CS

Thực hiện xong các yêu cầu trên quá trình cài đặt Photoshop CS sẽ hoàn chỉnh ta có thể sử dụng ch-ơng trình

1.1.2 Sử dụng Photoshop CS

Để sử dụng ch-ơng trình ta khởi động ch-ơng trình theo 2 cách:

- Cách thứ nhất: nhấn đúp chuột vào biểu t-ợng của ch-ơng trình trên màn hình (nếu có)

- Cách thứ hai: vào Start  Programs  Photoshop CS

Màn hình Photoshop CS hiện ra nh- hình sau:

Trang 2

- Hép c«ng cô (Tool box): chøa c¸c c«ng cô lµm viÖc trong Photoshop

- Thanh tuú chän (Properties bar): thÓ hiÖn c¸c lùa chän riªng cña tõng c«ng cô

- B¶ng hç trî (Palette Location) : hç trî trong khi thao t¸c lµm viÖc víi h×nh ¶nh

1.2 Lµm viÖc víi h×nh ¶nh trong Photoshop

1.2.1 Më h×nh ¶nh míi

- Vµo menu File chän New XuÊt

hiÖn b¶ng tho¹i New nh- h×nh sau:

Trang 3

+ Chọn màu nền cho hình ảnh trong ô Background contents

1.2.2 L-u hình ảnh

- Chọn hình ảnh cần l-u  vào menu File  Save hoặc Save as

- Chọn định dạng l-u (ảnh dùng trong Photoshop *.PSD, *.JPG, *.TIFF )

- Thông th-ờng các ảnh của Photoshop đều có phần mở rộng là *.PSD

1.2.3 Dùng l-ới điểm

- L-ới điểm giúp cho việc vẽ trong Photoshop chính xác hơn, nó chia hình

ảnh thành các ô vuông nhỏ nét đứt

- Để dùng nó ta vào menu View  Show  Grid

- Khi sử dụng ta có thể bật tắt chế độ truy bắt l-ới điểm bằng cách vào menu View  Snap to  Grid

- Để dùng đ-ờng gióng ta nhấn chuột trên th-ớc đo, giữ và kéo vào hình

ảnh ta sẽ có một đ-ờng gióng, số l-ợng đ-ờng gióng không hạn chế T-ơng ứng với th-ớc đo ta sẽ có đ-ờng gióng ngang và dọc

Trang 4

CHƯƠNG 2: CễNG CỤ TẠO VÙNG CHỌN 2.1 Vùng chọn và các công cụ tạo vùng chọn

2.1.1 Khỏi niệm và tớnh năng của vựng chọn

a Khái niệm: Vùng chọn là vùng nét đứt nhấp nháy đ-ợc tạo ra từ các công cụ

tạo vùng chọn của Photoshop

b Tính năng của vùng chọn

- Khi muốn làm việc với vùng hình ảnh nào đó trên bức ảnh đang mở trong Photoshop ta sẽ tạo ra vùng chọn Lúc này ta chỉ làm việc với vùng chọn, vùng bên ngoài vùng chọn đ-ợc bảo vệ bởi các tác động của công cụ hay hiệu ứng tác

- Nhóm công cụ này dùng để tạo vùng chọn

hình khối, để chọn nhóm ta nhấn giữ chuột vào

vị trí có mũi tên đen, nhóm này có 4 công cụ

nh- hình sau:

+ Công cụ Rectangular: dùng để tạo vùng chọn

là khối chữ nhật hoặc hình vuông (nhấn giữ

shift trong khi tạo)

+ Công cụ Elliptical: dùng để tạo vùng chọn là khối Elip hoặc khối tròn (nhấn

giữ shift trong khi tạo)

+ Công cụ Single Row và Single Column: dùng để tạo vùng chọn là một hàng hay

cột có kích th-ớc 1 px

b Nhóm công cụ Lasso (L)

- Nhóm công cụ này dùng để tạo vùng chọn

hình khối tự do, để chọn nhóm ta nhấn giữ

chuột vào vị trí có mũi tên đen, nhóm này có 3

công cụ nh- hình sau:

+ Công cụ Lasso: dùng để tạo vùng chọn là khối

tự do theo thao tác nhấn giữ và di chuột, khi nhả

chuột sẽ xuất hiện một vùng chọn

Trang 5

chọn là khối đa giác theo các điểm nhấn của công cụ, nhấn 1 điểm trên hình ảnh sau đó di chuột ra ngoài con trỏ công cụ sẽ xuất hiện hình sợi dây, nhấn đến

điểm tiếp theo…nh- vậy cho đến khi vùng sợi dây bao hết vùng cần tạo vùng chọn, d-ới con trỏ công cụ xuất hiện vòng tròn khép kín, ta nhấn chuột để tạo vùng chọn

+ Công cụ Magnetic Lasso: dùng để tạo vùng chọn tự động bám sát theo hình

ảnh cần tạo vùng chọn, di chuột cho đến khi vùng này khép kín, ta nhấn chuột thì vùng chọn sẽ đ-ợc tạo

c Công cụ Magic Wand (W)

- Dùng công cụ này để tạo vùng chọn theo dải màu liên tiếp, ta

chọn công cụ sau đó nhấn chuột vào vùng màu cần tạo vùng

+ Nhấn chọn biểu t-ợng Subtract from Selection (3): cho phép dùng công

cụ tạo vùng chọn để loại bỏ phần giao nhau với vùng chọn đang có

+ Nhấn chọn biểu t-ợng Intersect with Selection (4): cho phép dùng công

cụ tạo vùng chọn để lấy phần giao nhau với vùng chọn đang có

Trang 6

2.2.2 Các tuỳ chọn riêng

a Đối với nhóm công cụ Marquee và Lasso: trên thanh tuỳ chọn có ô Feather

dùng để thiết lập độ cứng hay mềm của vùng chọn đ-ợc tạo bởi các công cụ trong nhóm này

b Đối với công cụ Magic Wand: trên thanh tuỳ chọn có ô Tolerance dùng để

xác định phạm vi rộng hay hẹp của dải màu đ-ợc chọn, thông số này càng cao vùng màu chọn càng rộng và ng-ợc lại

2.3 Công cụ Move và thao tác với vùng chọn

2.3.1 Công cụ Move (V)

- Dùng công cụ Move để di chuyển hình ảnh, cắt hình ảnh sang vị trí khác, sao chép hình ảnh nằm trong vùng chọn sang hình ảnh khác

2.3.2 Thao tác với vùng chọn

a Sao chép, dán và xoá hình ảnh tại vùng chọn

- Sau khi tạo vùng chọn vào menu Edit  Copy (Ctrl + C)

- Để dán vùng chọn sau khi copy vào menu Edit  Paste (Ctrl + V)

- Để xoá vùng chọn ta vào menu Edit  Clear (Delete)

b Tô màu cho vùng chọn

- Để tô màu cho vùng chọn ta sử dụng màu Foreground trên hộp công cụ  nhấn đồng thời Alt + Del

c Huỷ bỏ và chọn lại vùng chọn

- Để huỷ bỏ vùng chọn ta vào menu Select  Deselect (Ctrl + D)

- Để chọn lại vùng chọn ta vào menu Select Reselect (Ctrl + Shift + D)

d Thay đổi kích th-ớc và h-ớng của vùng chọn

- Để thay đổi kích th-ớc hoặc h-ớng của vùng chọn ta vào menu Select  Transform Selection, xung quanh vùng chọn sẽ xuất hiện các nút ô vuông nh- hình sau:

Trang 7

- Để thay đổi kích th-ớc vùng chọn ta dùng chuột nhấn giữ vào các điểm nút trên vùng chọn sau đó kéo và thả chuột, vùng chọn sẽ thay đổi Hoặc ta nhập kích th-ớc % của vùng chọn vào ô W (1) và H (2) trên thanh tuỳ chọn, biểu t-ợng khoá trên thanh tuỳ chọn dùng để cố định kích th-ớc rộng và cao của hình ảnh theo một tỷ lệ nhất định

- Khi muốn xoay ta có thể đặt con trỏ vào 1 trong 4 góc của vùng chọn, khi con trỏ biến thành mũi tên cong thì nhấn giữ chuột để xoay theo góc cần có Hoặc nhập góc xoay chính xác cho vùng chọn vào ô Set Rotation (3) trên thanh tuỳ chọn

- Khi muốn xô nghiêng vùng chọn có thể nhập h-ớng xô nghiêng theo hàng ngang hay cột dọc trong 2 ô knew (4)

* Công việc thay đổi vùng chọn kết thúc ta nhấn Enter hoặc dấu  trên thanh tuỳ chọn, để huỷ bỏ các thay đổi vừa thực hiện ta nhấn ESC hoặc dấu  trên thanh tuỳ chọn

Trang 8

CHƯƠNG 3: LỚP HèNH ẢNH TRONG PHOTOSHOP

b Các khái niệm khác

- Layer ẩn: là Layer ta không quan sát đ-ợc trên hình ảnh mặc dù nó vẫn tồn tại, biểu hiện của một Layer hiển thị là có biểu t-ợng con mắt ở đầu mỗi Layer trên bảng Layer Ta có thể làm cho một Layer ẩn/hiện bằng thao tác nhấn chuột vào biểu t-ợng con mắt

- Layer liên kết: là Layer đ-ợc gộp với Layer khác, biểu hiện của Layer liên kết là Layer đó có biểu t-ợng mắt xích ở ô vuông thứ 2 trên bảng Layer Ta có thể tạo sự liên kết hay huỷ liên kết cho các Layer bằng thao tác chọn Layer làm việc sau đó cần liên kết với Layer nào ta nhấn chuột vào ô vuông trống cạnh con mắt của Layer đó

3.1.2 Thao tác trên lớp để ứng dụng vào xử lý hình ảnh

a Tạo Layer mới: Có nhiều cách để tạo một Layer mới, chúng ta sẽ học 2 cách

chính đó là dùng lệnh và dùng biểu t-ợng

Trang 9

- Cách thứ nhất dùng biểu t-ợng:

+ Mở bảng quản lý Layer: vào menu

Window  Layer (F7)

+ Nhấn chuột vào biểu t-ợng Creat a new

Layer Trên bảng Layer sẽ xuất hiện lớp hình

ảnh mới có tên Layer 1

- Cách thứ hai dùng lệnh:

+ Vào menu Layer  New  Layer (Ctrl

+ Shift + N) Xuất hiện bảng d-ới:

b Xoá bỏ 1 lớp hình ảnh

- Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

+ Nhấn giữ chuột lên Layer cần xoá và kéo xuống biểu t-ợng thùng rác trên

Với cách thứ hai và ba Photoshop sẽ hỏi có chắc chắn xoá Layer đó không, nếu

đồng chấp nhận nhấn OK, ng-ợc lại nhấn Cancel

c Hoà trộn các Layer

Việc tạo thêm các Layer làm cho dung l-ợng hình ảnh tăng lên đáng kể,

chúng ta dùng các ph-ơng pháp để giảm tối đa dung l-ợng hình ảnh để l-u trong

ổ cứng, trong đó có ph-ơng pháp hoà trộn Layer

- Sau khi đã liên kết các Layer, nếu muốn hoà trộn các lớp hình ảnh này lại

thành một lớp ta vào menu Layer  Merger Link (CTRL+E) Các lớp hình ảnh

đó sẽ trở thành một lớp lấy tên của lớp hình ảnh đang làm việc

Creat a new Layer

+ Nhập tên cho lớp hình ảnh cần tạo trong ô Name  nhấn OK Trên bảng quản lý Layer xuất hiện thêm Layer mới có tên do ta vừa đặt

Trang 10

- Tuy không tạo liên kết chúng ta cũng có thể hoà trộn các lớp hình ảnh

bằng cách vào menu Layer  Merger Down Lớp hình ảnh đang làm việc sẽ hoà

trộn với lớp hình ảnh nằm d-ới (lấy tên lớp hình ảnh nằm d-ới)

- Ta có thể hoà trộn tất cả các Layer đang hiển thị bằng cách vào menu

Layer  Merger Visiable Khi đó tất cả các Layer hiển thị sẽ hoà trộn lại thành

một lớp lấy tên Background, các lớp không hiển thị sẽ đ-ợc tách riêng

d Làm phẳng hình ảnh

Làm phẳng hình ảnh là ph-ơng pháp gộp tất cả các lớp hình ảnh đang có

thành lớp hình ảnh duy nhất lấy tên Background, các lớp hình ảnh không hiển thị

sẽ bị huỷ bỏ

- Để thực hiện ta vào menu Layer  Flatten Image

3.2 Độ trong suốt trên Layer và các chế độ hoà trộn trên các lớp

3.2.1 Độ trong suốt

- Trên bảng Layer có ô Opacity, trong ô này

chứa giá trị từ 0 ~ 100%, giá trị càng thấp độ trong

suốt trên Layer càng cao và ng-ợc lại

- Độ trong suốt giúp cho ng-ời sử dụng

Photoshop xử lý lớp hình ảnh đang làm việc chìm

xuống lớp hình ảnh phía d-ới

3.2.2 Các chế độ hoà trộn trên lớp

Chế độ hoà trộn trên lớp làm cho hình ảnh hoà

nhập với lớp hình phía d-ới nhờ đó tạo ra hiệu ứng

trên hình ảnh

Trên bảng Layer khi ta nhấn chọn vào lớp nào

thì ở lớp đó đều có thể hoà trộn với lớp hình ảnh

phía d-ới dựa vào chế độ hoà trộn do ta chọn trong

ô Blend Mode

Trong ch-ơng trình chúng ta chỉ học và sử dụng một số chế độ hoà trộn

trong đó Khi ta nhấn chuột vào ô Blend Mode sẽ thấy các chế độ khác, ta có thể

chọn một trong các chế độ này để áp dụng cho Layer đang làm việc

- Chế độ Darken: Chế độ này sẽ tìm những thông tin màu trên lớp hiện hành so

sánh với màu lớp d-ới, những pixel nào nhạt hơn màu hoà trộn sẽ bị thay thế

bằng màu đậm còn màu đậm hơn sẽ không bị thay đổi, kết quả của chế độ này

Blend Mode

Trang 11

d-ới nó nh-: Multiply, Color Burn và Linear Burn có tác động t-ơng tự nh- Darken

- Chế độ Lighten: Chế độ này trái ng-ợc với

Darken, kết quả của chế độ này luôn thu đ-ợc

hình ảnh có màu sáng hơn so với ảnh ban đầu

Các chế độ hoà trộn d-ới nó nh-: Screen, Color

Dodge và Linear Dodge có tác động t-ơng tự

- Chế độ Overlay: Chế độ này cho phép hoà trộn

với màu của lớp ảnh phía d-ới để phản xạ những

vùng sáng và tối của ảnh ban đầu Kết quả thu

đ-ợc là một ảnh rõ nét hơn so với ban đầu

3.3 Hiệu ứng áp dụng trên Layer

Hình ảnh có quầng sáng, có bóng, có thể

trông nh- đ-ợc khắc chìm – chạm nổi là nhờ các

hiệu ứng đơn giản của Photoshop Để áp dụng các hiệu ứng cho lớp hình ảnh nào

đó ta có thể thực hiện theo một trong 3 cách sau đây:

- Cách thứ nhất: nhấn chuột phải lên Layer cần tạo hiệu ứng  chọn

Blending Option

- Cách thứ hai: nhấn chọn Layer cần tạo hiệu ứng  nhấn chọn vào biểu

t-ợng ở phía d-ới bảng Layer  chọn hiệu ứng cần sử dụng

- Cách thứ ba: chọn vào Layer cần tạo hiệu ứng  vào menu Layer 

chọn Layer Style  chọn Blending Option

Cả 3 cách làm trên đều xuất hiện bảng Layer Style nh- sau:

Trang 12

Cần sử dụng hiệu ứng nào thì ta nhấn chọn vào hiệu ứng đó, hiệu ứng đang sử dụng sẽ có dấu tích ở ô vuông phía tr-ớc tên của hiệu ứng

* Hiệu ứng Drop Shadow: tạo ra bóng ra bên ngoài hình ảnh

Sau khi xuất hiện bảng Layer Style ta nhấn chuột chọn dấu tích vào Drop Shadow sẽ thấy các thông số trong bảng Layer Style thay đổi nh- hình sau:

- Blend Mode: chọn ph-ơng thức kết hợp (t-ơng tự chế độ hoà trộn của Layer)

- Opacity hay di chuyển thanh tr-ợt: chọn độ trong suốt cho bóng

- Angle: chọn ph-ơng chiếu của ánh sáng và cũng là ph-ơng thể hiện bóng

- Distance: chọn khoảng cách bóng so với hình ảnh tạo ra bóng

- Spread: chọn độ lan toả của bóng

- Size: chọn kích th-ớc bóng

- Noise: chọn độ sạn của bóng

* Hiệu ứng Inner Shadow: tạo bóng vào bên trong hình ảnh

Trên bảng Layer Style ta nhấn chọn vào Inner Shadow, các thông số điều chỉnh giống với Drop Shadow nh-ng hiệu ứng thì đối lập đó là tạo bóng vào bên trong hình ảnh thay vì tạo bóng ra bên ngoài nh- Drop Shadow

* Hiệu ứng Outer Glow: Tạo quầng sáng toả ra bên ngoài hình ảnh

Trang 13

- Các thông số nh-: Blend Mode, Opacity, Noise có tác dụng giống nh- các hiệu ứng đã học tr-ớc đó

- Ta có thể nhấn chọn màu cho quầng sáng tại ô màu phía d-ới Noise

- Chọn độ lan toả của quầng sáng trong ô Spread và kích th-ớc quầng sáng trong ô Size

- Range và Jitter: có tác dụng thay đổi phạm vi tác động của quầng sáng đối với hình ảnh

* Hiệu ứng Inner Glow: có tác dụng trái ng-ợc với Outer Glow, thay vì tạo

quầng sáng ra bên ngoài thì hiệu ứng này lại tạo quầng sáng vào bên trong hình

ảnh

* Hiệu ứng Bevel and Emboss: dùng hiệu ứng này để tạo hình ảnh ở dạng khác

chìm, chạm nổi, vát các mép viền cho hình ảnh

Trang 14

- Trong ô Style ta chọn kiểu khắc chìm hay chạm nổi, trong ô này có các lựa chọn:

+ Outer Bevel: tạo hiệu ứng chạm nổi mép cạnh

+ Inner Bevel: tạo hiệu ứng khắc chìm mép cạnh

+ Emboss: tạo hiệu ứng bề mặt nổi trên hình ảnh so với lớp hình ảnh nền phía d-ới

- Thanh tr-ợt Depth: chọn độ sâu khi hiệu ứng tác động đến hình ảnh

- Direction: h-ớng tác động của hiệu ứng (Up: nổi, Down: chìm)

- Size: hiệu chỉnh kích th-ớc của hiệu ứng

Trang 15

CHƯƠNG 4: CễNG CỤ Tễ VẼ VÀ TẠO CHỮ TRONG PHOTOSHOP

4.1 Nhóm công cụ tô vẽ

4.1.1 Công cụ Brush (B)

- Công cụ này dùng để tô màu cho cho vùng ảnh chọn theo hiệu ứng chổi quét

- Sau khi chọn công cụ nhấn chuột phải tại vùng ảnh cần tô để chọn nét bút và

cỡ bút

- Chọn kiểu nét cần sử dụng trong bảng trên (nét cứng, nét mềm, nét hình cỏ, nét hình lá )

Trên thanh tuỳ chọn:

- Chọn độ trong suốt của bút trong ô Opacity

- Chọn độ tỳ của công cụ trong ô Flow

Chọn màu tô cho hình ảnh khi nhấn chuột vào Set Forground Color trong hộp công cụ (mặc định là đen/trắng)

Trang 16

Chú ý: Khi cần có dạng màu mặc định màu đen trên nền trắng ta nhấn phím D trên bàn phím

4.1.2 Công cụ Paint Bucket (G)

+ Trong ô Mode: lựa chọn Normal

+ Trong ô Opacity: lựa chọn độ trong suốt của màu cần tô lên hình ảnh hay vùng chọn

- Kiểu tô màu Radial Gradient (2): tô màu theo bán kính hình tròn, các màu hoà trộn với nhau và lan toả dần từ vị trí kéo chuột ra ngoài Kiểu tô màu này nếu dùng sự hoà trộn của 2 màu đen trắng áp dụng lên hình ảnh lồng ghép sẽ thu

đ-ợc sự hoà trộn hoàn hảo khi ghép hình

- Kiểu tô màu Angle Gradient (3): tô màu theo các góc xoay, khi chọn màu để tô cho vùng chọn hay hình ảnh ta cần chú ý đến các màu sắc sáng tối t-ơng phản nhằm mục đích tạo hiệu ứng màu sắc

1

2

3

Trang 17

4.2 Nhóm công cụ viết chữ lên hình ảnh

4.2.1 Nhóm công cụ Type (T)

Nhấn giữ chuột vào công cụ Type trên Toolbox ta thấy xuất hiện các công cụ sau:

- Dùng các công cụ này để nhập chữ vào hình ảnh trong Photoshop

+ Công cụ Horizontal Type: dùng để nhập chữ theo hàng ngang

+ Công cụ Vertical Type: dùng để nhập chữ theo hàng dọc

+ Công cụ Horizontal Type Mask: dùng để nhập chữ theo hàng ngang nh-ng chỉ tạo vùng chọn bao quanh chữ

+ Công cụ Vertical Type Mask: dùng để nhập chữ theo hàng dọc nh-ng chỉ tạo vùng chọn bao quanh chữ

- Nhấn chuột lên hình ảnh cần nhập chữ

4.2.2 Kiểu chữ trong Photoshop

- Photoshop chấp nhận 2 kiểu chữ đó là Unicode và VNI

- Khi cần nhập chữ lên ảnh trong Photoshop nên sử dụng dạng VNI, nếu dùng dạng Unicode thì phải dùng qua một ch-ơng trình soạn thảo khác sau đó sao chép và dán lên Photoshop

- Dạng VNI có nhiều Font chữ đẹp bao gồm cả các Font th- pháp…

4.2.3 Hình dáng của chữ

- Sau khi nhập chữ trên thanh thuộc tính cho phép hiệu chỉnh Font chữ, cỡ chữ màu chữ

Trang 18

- Bôi đen chữ cần thay đổi  nhấn

chuột vào biểu t-ợng Create Warped

Text Xuất hiện bảng Warp Text nh-

hình sau:

- Chọn các kiểu thể hiện của chữ trong

hộp thoại Warp Text

4.2.4 Sử dụng bảng Paragraph để thay đổi chữ

- Vào menu Window  Paragraph

Creat Warped Text

Trang 19

- Sử dụng thẻ Character để thay đổi Font chữ, màu chữ, chữ đậm, nghiêng, gạch chân, chỉ số trên, chỉ số d-ới hoặc biến đổi chữ th-ờng thành chữ hoa và ng-ợc lại

- Sử dụng thẻ Paragraph để định dạng khoảng cách đoạn, khoảng cách dòng

CHƯƠNG 5: NHểM CễNG CỤ PEN 5.1 Cụng cụ tụ vẽ

Nhóm công cụ Pen dùng để tạo các nét phác

thảo gọi là đ-ờng Path xung quanh hình ảnh, các

đoạn đ-ờng Path có thể là đ-ờng cong hay đoạn

thẳng Với công cụ Pen ta có thể có các vùng chọn

ở các hình dạng phức tạp mà các công cụ tạo vùng

chọn khác rất khó tạo ra

- Công cụ Pen (P): dùng để tạo các nét phác là

đoạn thẳng hoặc đ-ờng cong

- Công cụ Freeform Pen (P): tạo các nét phác tự

do

- Công cụ Add Anchor Point: thêm nút (điểm

Trang 20

- Công cụ Delete Anchor Point: xoá bỏ nút (điểm neo) trên đ-ờng Path

- Công cụ Convert Point: dùng để chuyển đổi giữa đoạn thẳng và đ-ờng cong

5.2 Các tuỳ chọn khi sử dụng nhóm công cụ Pen

Khi sử dụng nhóm công cụ Pen trên thanh tuỳ chọn xuất hiện các biểu t-ợng nh- hình sau:

(1) Biểu t-ợng Shape Layer (1): cho phép tạo ra hình mẫu trên một lớp hình

ảnh, mầu sắc của hình mẫu này có thể thay đổi tuỳ theo ý ng-ời sử dụng

(2) Nhóm biểu t-ợng ở cuối thanh tuỳ chọn (2): cho phép thêm, bớt, lấy –

loại bỏ phần đ-ờng Path khi ta làm việc cùng biểu t-ợng Shape Layer

(3) Biểu t-ợng Path (3): tạo ra vùng nét phác bao quanh vùng hình ảnh cần

chọn làm việc Khi điểm đầu và điểm cuối của đ-ờng Path gặp nhau ở phía d-ới con trỏ công cụ sẽ xuất hiện vòng tròn, tại đây ta nhấn chuột để đóng đ-ờng Path

5.3 Chuyển đổi đ-ờng Path thành vùng chọn và cách thức l-u, tải vùng chọn

5.3.1 Chuyển đổi đ-ờng Path thành vùng chọn

Để chuyển đổi đ-ờng Path thành vùng chọn

ta chọn một trong các thao tác sau:

- Nhấn đồng thời Ctrl + Enter

- Nhấn chuột phải tại vùng đ-ờng Path 

chọn Make Selection Xuất hiện bảng Make

a L-u vùng chọn: Sau khi có vùng chọn, để

vùng chọn này có thể dùng cho lần sau thì sẽ

l-u vùng đó lại Vào menu Select  Save

Trang 21

- Đặt tên vùng chọn cần l-u trong ô Name (tên này sẽ dùng trong việc tải lại vùng chọn)

b Tải vùng chọn: Để tải vùng chọn ta

vào menu Select  chọn Load Selection

Xuất hiện bảng Load Seclection:

- Trong khung Operation ta chọn:

+ New Selection: tải vùng chọn đã

l-u ra làm vùng chọn mới trên hình ảnh

+ Add to Selection: tải vùng chọn

đã l-u ra để bổ sung vào vùng chọn đang

5.4 Chuyển đối tượng Path thành hỡnh vẽ

Menu Window\ Path

Path palette là nơi liệt kờ và lưu trữ đường path

Cỏc đường path được thể hiện bằng một hỡnh thu nhỏ với cỏi tờn workpath

o New path: tạo path mới

o Delete path: xúa đường path

o Make selection: chuyển path thành vựng chọn

o Make work path: chuyển vựng chọn thành đường path

o Fill path with foreground color: tụ màu nền cho đường path với màu foreground

o Stroke Path with Brush: tụ đường viền cho path với cỏc dạng cọ Brush (Chọn Path, chọn cọ Brush, chọn nột cọ à Kớch biểu tượng

Trang 22

Tất cả các thao tác của công cụ vẽ theo hình dạng đều sử dụng trên bảng

Options

Rectangle

Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật

Rounded Rectangle

Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật góc bo tròn (xác định Radius thay đổi góc

bo trên thanh Options)

Dùng để vẽ đường thẳng, nếu nhấn giữ phím Shift sẽ vẽ được một đường thẳng

đứng hoặc đường thẳng ngang

Custom Shape

Dùng để vẽ những hình tự chọn trong thư viện trên thanh Options

Trang 23

CHƯƠNG 6: HIỆU CHỈNH ÁNH SÁNG VÀ CÁC LỆNH CƠ BẢN

TRONG XỬ Lí ẢNH 6.1 Hiệu chỉnh ỏnh sỏng hỡnh ảnh

6.1.1 Lệnh hiệu chỉnh cấp độ sáng tối của

hình ảnh bằng (Level)

- Vào menu Image  Adjustment  Level

(Ctrl + L) Xuất hiện bảng Level:

- Điều chỉnh thông số Input Levels, t-ơng

ứng với 3 ô thông số ta có thể nhấn chuột di

chuyển các điểm trên thanh tr-ợt để điều

khiển các giá trị tăng giảm ánh sáng cho hình

ảnh

6.1.2 Lệnh điều chỉnh sáng tối trên ảnh theo đồ thị Curves

- Vào menu Image  Adjustment  Curves (Ctrl + M): dùng sợi dây trên đồ thị

để thay đổi mức sáng/tối

6.1.3 Lệnh tăng giảm sáng tối cho ảnh chụp thừa hoặc thiếu sáng

- Vào menu Image  Adjustment  Shadow/Highlight: lệnh này chỉ có trong các phiên bản Photoshop 8.0 trở lên, khi dùng lệnh hình ảnh sẽ đ-ợc tăng 50% ánh sáng so với ảnh ban đầu

6.1.4 Các lệnh hiệu chỉnh hình ảnh tự động

- Vào menu Image  Adjustment  Auto Level:

tự động hiệu chỉnh các cấp độ sáng tối

- Vào menu Image  Adjustment  Auto

Contrast: tự động hiệu chỉnh mức độ cân bằng

áng sáng

- Vào menu Image  Adjustment  Auto

Color: tự động hiệu chỉnh màu sắc trên hình

ảnh

Trang 24

6.2 Cỏc lệnh cơ bản

6.2.1 Thay đổi kớch thước, gúc

xoay và chế độ màu cho hỡnh

ảnh

* Thay đổi kớch thước của ảnh

Vào menu Image  Image size

Xuất hiện bảng Image Size nh-

hình sau:

- Thay đổi các thông số trong

khung Document Size: Width (bề

Resolution (độ phân giải)  nhấn

OK

* Thay đổi góc xoay của ảnh

- Vào menu Image  Rotate Canvas

- Chọn góc cần xoay cho hình ảnh: 180o, 90o

CW (xoay theo chiều kim đồng hồ), 90o

CCW (xoay ng-ợc chiều kim đồng hồ)

- Chọn Arbitrary: nhập góc xoay khác cho

hình ảnh (45o, 20o )

6.2.2 Lệnh Color RGB

- Vào menu Image  Mode:

- Chọn chế độ màu cần dùng cho hình ảnh

bằng việc nhấn chuột chọn dấu tích  Mỗi

ảnh chỉ sử dụng một chế độ màu tại thời

điểm làm việc, muốn chuyển đổi sang chế độ

màu khác ta vào lại Image  Mode  chọn

chế độ màu cần dùng

Trang 25

6.3.1 Lệnh Color Range

- Lệnh Color Range dùng để tạo vùng

chọn theo màu sắc trên hình ảnh Để sử

dụng lệnh này ta vào menu Select 

Color Range, khi đó xuất hiện bảng Color

Range nh- hình sau:

- Khi bảng này xuất hiện kèm theo công

cụ lấy mẫu màu Eyedroper, ta dùng công

cụ Eyedroper này nhấn chuột vào màu

cần tạo vùng chọn trên hình ảnh, nhấn

chuột vào nút OK, sẽ có một vùng chọn

là màu ta vừa nhấn chuột vào

6.3.2 Lệnh Inverse

- Vào menu Select  Inverse (Ctrl + Shift + I)

- Lệnh Inverse dùng để đảo ng-ợc vùng chọn, nếu nh- có một vùng chọn trên hình ảnh thì lệnh Inverse sẽ không chọn vùng đó nữa mà sẽ chọn vùng mà tr-ớc

b Công cụ Shapen (R)

- Công cụ Shapen có tác dụng tăng độ mịn của hình ảnh, để sử dụng công cụ này

ta nhấn chọn công cụ trên Tool box hoặc nhấn R trên bàn phím Sau đó dùng chuột di lên phần hình ảnh cần tăng sắc độ, hình ảnh sẽ nét hơn khi công cụ này

d Công cụ Dodge (O)

- Công cụ Dodge có tác dụng tăng độ sáng tối của ảnh theo các nét di chuột

Trang 26

e Công cụ Burn (O)

- Công cụ Burn có tác dụng tăng độ tối của ảnh theo các nét di chuột

f Công cụ Sponge (O)

- Công cụ Sponge có tác dụng làm mờ hình ảnh theo các nét di chuột

6.2.4 Xử lý hỡnh ảnh cú mắt đỏ khi chụp ảnh bằng mỏy KTS

- Khi chụp bằng máy KTS sẽ gặp tr-ờng hợp hình ảnh bị mắt đỏ do thiếu ánh sáng khi chụp Với Photoshop 8.0 trở lên đã cung cấp một công cụ chuyên dùng

để xử lý mắt đỏ là Color Replacement

- Nhấn chuột sử dụng công cụ Color

Replacement trên Tool box

- Nhấn chuột lên biểu t-ợng Set

Foreground Color để dùng màu thay thế

cho vùng mắt đỏ

- Dùng con trỏ công cụ nhấn giữ chuột và

di lên phần mắt đỏ cần thay thế

D-ới đây là kết quả sau khi sử dụng công

cụ với màu mắt thay thế là màu đen:

Hiệu ứng mắt đỏ Color Replacement

Ngày đăng: 10/08/2014, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỗ trợ Thanh tuỳ chọn - Bài giảng   giáo trình photoshop CS
Bảng h ỗ trợ Thanh tuỳ chọn (Trang 2)
Hình  ảnh  có  quầng  sáng,  có  bóng,  có  thể  trông nh- đ-ợc khắc chìm – chạm nổi là nhờ các - Bài giảng   giáo trình photoshop CS
nh ảnh có quầng sáng, có bóng, có thể trông nh- đ-ợc khắc chìm – chạm nổi là nhờ các (Trang 11)
Bảng d-ới đây là các mẫu hình có thể vẽ từ công cụ Custom Shape - Bài giảng   giáo trình photoshop CS
Bảng d ới đây là các mẫu hình có thể vẽ từ công cụ Custom Shape (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w