Bài giảng giáo trình quản trị mạng Bài giảng giáo trình quản trị mạng Bài giảng giáo trình quản trị mạng Bài giảng giáo trình quản trị mạng Bài giảng giáo trình quản trị mạng Bài giảng giáo trình quản trị mạng Bài giảng giáo trình quản trị mạng
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CÁC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2003 4 1.1 Giới thiệu hệ điều hành Windows Server 2003 4
1.1.1 Giới thiệu chung 4
1.1.2 Cấu hình phần cứng ứng với các phiên bản của Windows Server 2003 5
1.2 Hệ thống tập tin trong Windows 6
1.2.1 Hệ thống tập tin FAT16 6
1.2.2 Hệ thống tập tin FAT32 6
1.2.3 Hệ thống tập tin NTFS (New Technology File System) 6
1.2.4 So sánh giữa hệ thống tập tin FAT32 và hệ thống tập tin NTFS 7
CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT VÀ THIẾT LẬP CẤU HÌNH WINDOWS SERVER 2003 9
2.1 Cài đặt Windows Server 2003 9
2.1.1 Các yêu cầu trước khi tiến hành cài đặt 9
2.1.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 9
2.2 Thiết lập cấu hình Windows Server 2003 18
2.2.1 Thay đổi giao diện của Windows Server 18
2.2.2 Giao diện MMC (Microsoft Management Console) 20
2.3 Bài tập thực hành mẫu 26
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ WINDOWS SERVER 2003 35
3.1 Quản lý tài khoản người dùng cục bộ (Local User Account) 35
3.1.1 Tạo mới một User 35
3.1.2 Thay đổi mật khẩu của User 37
3.1.3 Xóa User đã tồn tại 37
3.1.4 Đổi tên User 38
3.2 Quản lý tài khoản nhóm cục bộ (Local Group Account) 38
3.2.1 Tạo nhóm (Group) 39
3.2.2 Đổi tên nhóm 41
3.2.3 Xóa nhóm đã tồn tại 42
3.3 Phân quyền cho người sử dụng và nhóm 42
3.3.1 Mục đích phân quyền cho người sử dụng 42
3.3.2 Phân quyền cho người sử dụng và nhóm: 43
3.4 Chính sách hệ thống trong môi trường Local 49
3.4.1 Chính sách mật khẩu 49
3.4.2 Chính sách kiểm toán 51
3.4.3 Các lựa chọn bảo mật khác 54
3.5 Quản lý đĩa và lưu trữ 56
3.5.1 Những khái niệm cơ bản về đĩa 56
3.5.2 Sử dụng công cụ Disk Management 58
3.6 Sao lưu dữ liệu và phục hồi hệ thống 60
3.6.1 Sao lưu dữ liệu 60
3.6.2 Phục hồi dữ liệu đã sao lưu 63
3.7 Quản lý dịch vụ in 66
3.7.1 Cài đặt kết nối máy in 66
Trang 23.7.2 Phân quyền 71
CHƯƠNG 4 : CẤU HÌNH MẠNG VỚI WINDOWS SERVER 2003 76
4.1 Giới thiệu về TCP/IP trong Windows Server 2003 76
4.1.1 Sơ lược về lịch sử TCP/IP 76
4.1.2 Mạng và giao thức 76
4.1.3 Địa chỉ logic 77
4.1.4 Địa chỉ mạng 77
4.1.5 Cổng TCP (TCP Port Number) 80
4.1.6 Cấu hình địa chỉ IP cho Windows Server 2003 80
4.2 Dịch vụ DHCP và DNS 88
4.2.1 Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) 88
4.2.2 Dịch vụ DNS (Domain Name Service) 98
4.3 Dịch vụ IIS (Internet Information Service) 106
4.3.1 Máy chủ Web 106
4.3.2 Cài đặt dịch vụ IIS 107
4.4 Cài đặt và cấu hình Web Server và FTP Server sử dụng IIS 110
4.4.1 Cài đặt và thiết lập cấu hình Web Server 110
4.4.2 Cài đặt và thiết lập cấu hình FTP Server 121
CHƯƠNG 5 ACTIVE DIRECTORY 128
5.1 Giới thiệu về AD (Active Directory) 128
5.2 Cài đặt AD 130
5.3 User và Group trong môi trường AD 137
5.3.1 User trong môi trường AD 137
5.3.2 Group trong môi trường AD 142
5.4 Tạo và quản lý OU (Organizational Unit) 146
5.4.1 Tạo OU 147
5.4.2 Di chuyển các tài khoản người sử dụng cần quản lý vào OU 148
5.5 Chính sách mật khẩu trong một miền Active Directory 149
Trang 3CÁC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
AD Active Directory
ADUC Active Directory Users Computers
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
FAT File Allocation Table
IIS Internet Information Service
IP Internet Protocol
MMC Microsoft Management Console
NTFS New Technology File System
TCP Transmission Control Protocol
WINS Windows Internet Name Service
Trang 4CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2003
1.1 Giới thiệu hệ điều hành Windows Server 2003
1.1.1 Giới thiệu chung
Hệ điều hành Windows Server được Microsoft đưa ra thị trường lần đầu tiên vào
tháng 08 năm 1993 với phiên bản Windows NT (New Technology) 3.1, đến tháng 9
năm 1994 phiên bản Windows NT 3.5 được ra đời, tiếp theo là Windows NT 3.51,
Windows NT 4.0 và đến tháng 02 năm 2000 Microsoft tiếp tục phát hành phiên bản
Windows Server 2000 với giao diện hoàn toàn mới và các tính năng nổi bật so với
Windows NT Server Đến năm 2003 Microsoft tiếp tục cho ra đời Windows Server
2003 trên cơ sở của Windows Server 2000 với một số tính năng mới và đa dạng hơn
Giáo trình này chủ yếu đề cập đến phiên bản Windows Server 2003 là hệ điều hành
hiện nay đang được sử dụng rất rộng rãi trong các hệ thống máy chủ Hệ điều hành
Windows Server 2003 bao gồm bốn phiên bản chính (bao gồm bản 32 bit và 64 bit)
- Windows Server 2003 Standard Server: Đây là phiên bản kết hợp hầu hết với
các loại mạng Nó hỗ trợ tính năng đa xử lý (2 bộ xử lý), dung lượng RAM tối
đa mà hệ điều hành này có thể hỗ trợ lên đến 4GB, hỗ trợ Network Load
Balancing, Terminal Server Hosting…Hệ điều hành này phù hợp với các tổ
chức vừa và nhỏ
- Windows Server 2003 Enterprise Server (bao gồm các phiên bản 32 bit và 64
bit): Hỗ trợ tính năng đa xử lý (8 bộ xử lý), dung lượng RAM mà phiên bản này
hỗ trợ lên đến 32 GB với phiên bản 32 bit và 64 GB cho phiên bản 64 bit
Ngoài các tính năng được hỗ trợ như Windows Server 2003 Standard Server hệ
điều hành Windows Server 2003 Enterprise Server còn hỗ trợ thêm tính năng
Server Cluster
- Windows Server 2003 Datacenter Server (bao gồm các phiên bản 32 bit và
64 bit): Hỗ trợ đến 32 bộ xử lý cho phiên bản 32 bit và 64 bộ xử lý cho phiên
bản 64 bit, hỗ trợ 64 GB RAM cho phiên bản 32 bit và 512 GB RAM cho phiên
bản 64 bit Phù hợp cho các doanh nghiệp với mạng máy tính lớn
- Windows Server 2003 Web Server: Được thiết kế nhằm hỗ trợ tính năng phát
triển và chạy Web site Bạn không thể triển khai bất kỳ dịch vụ quản lý mạng
nào trên click bản này như: Dịch vụ AD, dịch vụ DNS, dịch vụ DHCP Ấn bản
này phù hợp cho các máy chủ Web
Hệ điều hành Windows Server 2003 cung cấp một số tính năng nổi bật như sau:
- Tính bảo mật : Tính bảo mật trong Windows Server 2003 được siết chặt như
quyền truy cập NTFS trên ổ đĩa C: đối với nhóm Everyone là Read (đọc) và
Execute (thi hành) trong khi đó đối với các phiên bản trước là Full (truy cập đầy
đủ), một số dịch vụ không cần thiết sẽ không được cài đặt trong quá trình cài
đặt mặc định nhằm bảo đảm tính bảo mật như: Dịch vụ IIS (Internet
Information Service) không được cài mặc định (trong phiên bản Windows
Server 2000, dịch vụ IIS được cài đặt mặc định khi cài đặt hệ điều hành)
- Độ tin cậy cao, khả năng chịu lỗi: Windows Server 2003 được thiết kế với độ
tin cậy thông qua việc sử dụng công nghệ Clustering (Clustering là công nghệ
Trang 5cho phép sử dụng nhiều máy chủ kết hợp với nhau tạo thành cụm Cluster có
khả năng chịu đựng, hay chấp nhận sai sót nhằm nâng cao độ sẵn sàng của hệ
thống Cluster là một hệ thống bao gồm nhiều máy chủ được kết nối với nhau
theo dạng song song hay phân tán và được sử dụng như một tài nguyên thống
nhất Nếu một máy chủ ngừng hoạt động do sự cố hoặc nâng cấp, bảo trì, thì
toàn bộ công việc mà máy chủ này đảm nhận sẽ được tự động chuyển sang cho
một máy chủ khác trong cùng một cluster mà không làm cho hoạt động của hệ
thống bị ngắt hay gián đoạn)
- Tính năng lưu trữ: Thêm chức năng Volume Shadowing (tạo bóng cho khối đĩa)
cho phép bạn thực hiện những ảnh chụp nhanh của một folder dùng chung trên
đĩa cứng của Server theo định kỳ đặt trước, các liên cung NTFS có kích thước
bất kỳ, tính năng Offline files có thể đệm trữ những file đã mã hóa, có thể vừa
mã hóa vừa nén một file và còn rất nhiều tính năng khác
1.1.2 Cấu hình phần cứng ứng với các phiên bản của Windows Server 2003
Bảng 1.1 Các yêu cầu cấu hình phần cứng cho Windows Server 2003
Cấu hình tối thiểu và cấu hình yêu cầu cho các hệ điều hành
Windows Server 2003
Cấu hình
Windows Server 2003 Standard Server
Windows Server 2003 Enterprise Server
Windows Server 2003 Datacenter Server
Windows Server
2003 Web Server
Tốc độ CPU
tối thiểu 133MHz
- 133MHz for x86-based computers
- 733MHz for based computers
Itanium 400 MHz for x86Itanium based computers
x86 733 MHz for Itanium-based computers
- 64GB for Itanium-based computers
- 64 GB for x86- based computers
- 512 GB for based computers
- 2GB for Itanium-based computers
- 1.5 GB for x86-based computers
- 2.0 GB for based computers
Itanium-1.5 GB
Trang 61.2 Hệ thống tập tin trong Windows
Hệ điều hành Windows Server 2003 hỗ trợ hệ thống tập tin rất đa dạng như:
FAT16, FAT32, NTFS Tuy nhiên mỗi hệ thống tập tin có một số ưu khuyết điểm
riêng Việc quyết định cài đặt hệ thống tập tin cho Windows Server rất quan trọng
Microsoft khuyến cáo nên dùng hệ thống tập tin NTFS vì hiện nay đây là hệ thống
tập tin tiên tiến nhất với nhiều công nghệ mới được áp dụng như: Khả năng bảo mật
cao, tối ưu không gian đĩa…
1.2.1 Hệ thống tập tin FAT16
Với hệ điều hành MS-DOS, hệ thống tập tin FAT (FAT16 – để phân biệt với
FAT32) được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức mới về việc tổ chức và
quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa mềm Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng
tăng nhanh, FAT16 đã bộc lộ nhiều hạn chế Với không gian địa chỉ 16 bit, FAT16 chỉ
hỗ trợ đến 65.536 (216
) liên cung (clusters) trên một partition, gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể
Hiện nay các ổ đĩa cứng đều có dung lượng lớn và rất lớn, việc sử dụng hệ thống
tập tin FAT16 cho hệ điều hành không còn phù hợp, đặc biệt là Windows Server
1.2.2 Hệ thống tập tin FAT32
Được giới thiệu trong phiên bản Windows 95 Service Pack 2 (OSR 2), được xem
là phiên bản mở rộng của FAT16 Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ
trợ nhiều cluster trên một partition hơn, do vậy không gian đĩa cứng được tận dụng
nhiều hơn Ngoài ra với khả năng hỗ trợ kích thước của phân vùng từ 2GB lên đến
2TB và chiều dài tối đa của tên tập tin được mở rộng đến 255 ký tự Điều này cho
phép người sử dụng thuận tiện hơn trong việc đặt tên cho tập tin, thư mục Tuy nhiên,
nhược điểm của FAT32 là tính bảo mật và khả năng chịu lỗi (Fault Tolerance) không
cao, vì vậy hệ thống tập tin FAT32 cũng không thích hợp cho việc cài đặt trên hệ điều
hành Windows Server
1.2.3 Hệ thống tập tin NTFS (New Technology File System)
Hệ thống tập tin NTFS được giới thiệu cùng với phiên bản Windows NT đầu tiên,
đây là hệ thống tập tin tiên tiến nhất hiện nay do Microsoft phát triển Với không gian
địa chỉ 64 bit, khả năng thay đổi kích thước của cluster độc lập với dung lượng đĩa
cứng, NTFS hầu như đã loại trừ được những hạn chế về số cluster, kích thước tối đa
của tập tin trên một phân vùng đĩa cứng
NTFS sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table) thay cho bảng FAT
quen thuộc nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục,
khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tập tin Ngoài ra, NTFS có khả năng chịu lỗi cao,
cho phép người dùng đóng một ứng dụng “chết” (not responding) mà không làm ảnh
hưởng đến những ứng dụng khác Tuy nhiên, NTFS lại không thích hợp với những ổ
đĩa có dung lượng thấp (dưới 400 MB) và không sử dụng được trên đĩa mềm Đây là
hệ thống tập tin được khuyến cáo nên sử dụng trên các hệ thống máy chủ cài đặt hệ
điều hành Windows Server
Trang 71.2.4 So sánh giữa hệ thống tập tin FAT32 và hệ thống tập tin NTFS
NTFS là hệ thống tập tin tiên tiến hơn rất nhiều so với hệ thống tập tin FAT32 Hệ
thống tập tin NTFS có đầy đủ các đặc tính của hệ thống tập tin hiện đại mà hệ thống
tập tin FAT32 không hề có Bạn nên dùng hệ thống tập tin NTFS để thay thế cho hệ
thống tập tin FAT32 vì các lý do sau:
- Hệ thống tập tin FAT32 không hỗ trợ các tính năng bảo mật như phân quyền
truy cập tập tin và thư mục, mã hoá như hệ thống tập tin NTFS Với hệ thống
tập tin NTFS, bạn có thể không cần sử dụng các tiện ích mã hoá hay đặt mật
khẩu giấu thư mục …, vì đây là đặc tính đã có sẵn của hệ thống tập tin NTFS
- Hệ thống tập tin FAT32 có khả năng phục hồi và chịu lỗi rất kém so với hệ
thống tập tin NTFS NTFS là hệ thống tập tin có khả năng ghi lại được các hoạt
đô ̣ng mà hê ̣ điều hành đã và đang thao tác trên dữ liê ̣u , nó có khả năng xác đi ̣nh
đươ ̣c ngay những tập tin bị sự cố mà không cần phải quét la ̣i toàn bô ̣ hê ̣ thống
tập tin, giúp quá trình phục hồi dữ liệu trở nên tin cậy và nhanh chóng hơn Đây
là ưu điểm mà hệ thống tập tin FAT 32 hoàn toàn không có
- Khi mất điện đột ngột xảy ra thì hệ điều hành Windows 98, 2000, XP… đều
phải quét lại đĩa khi khởi động lại nếu đĩa đó được định dạng (format) bằng
chuẩn hệ thống tập tin FAT32 Trong khi đó định dạng đĩa cứng với hệ thống
tập tin NTFS thì lại hoàn toàn không cần quét đĩa lại, bởi vì hệ thống dùng
NTFS có được những thông tin về tính toàn vẹn dữ liệu ghi trên đĩa và nó mất
rất ít thời gian để biết được về mặt logic đĩa của mình có lỗi hay không, và nếu
có thì hệ thống cũng tự phục hồi một cách cực kỳ đơn giản và nhanh chóng
Với hệ thống tập tin FAT32 thì nó phải rà quét toàn bộ đĩa nên lâu hơn rất
nhiều Một hệ thống Windows 2000, XP sẽ ổn định hơn nhiều nếu cài trên phân
vùng được định dạng bằng hệ thống tập tin NTFS Ngoài ra hệ thống tập tin
NTFS còn được trang bị công cụ kiểm tra và sửa đĩa rất tốt của Microsoft
- Hệ thống tập tin NTFS có khả năng truy cập và xử lý tập tin nén rất tốt hệt như
truy cập vào các tập tin chưa nén, điều này không chỉ tiết kiệm được đĩa cứng
mà còn gia tăng được tuổi thọ của đĩa cứng
- Hệ thống tập tin NTFS cho phép bạn thiết lập hạn ngạch đĩa (Disk Quota) cấp
cho người dùng, điều này hết sức thuận tiện cho các hệ thống máy tính ở công
ty
- Ngoài ra, hệ thống tập tin NTFS còn có rất nhiều tiện ích cao cấp khác như
“Mount Partition”, tạo “Hard Link” tới một tập tin, hỗ trợ dùng RAID…
- Tuy thế, hệ thống tập tin FAT32 vẫn còn tỏ ra hữu dụng trên các máy tính cấu
hình quá yếu, chỉ có thể chạy được hệ điều hành Windows 98 Hệ thống tập tin
FAT16 và hệ thống tập tin FAT32 vẫn được dùng để định dạng cho các loại thẻ
nhớ máy ảnh số, máy nghe nhạc… Đây là một trong những thế mạnh của hệ
thống tập tin FAT16 và hệ thống tập tin FAT32
Trang 8Bảng 1.2 Bảng so sánh các tính năng cơ bản của các hệ thống tập tin
NTFS FAT 32 FAT 16
Hệ Điều Hành Windows
NT/2000/XP
Windows 98/ME/2000/XP
DOS; Mọi phiên bản Windows Giới hạn
Kích thước tối đa
Số Clusters tối đa Gần như không giới hạn 268.435.456 65.535
Chiều dài tối đa của
tên tập tin 255 ký tự 255 ký tự
11 ký tự (8.3) – mở rộng đến 255 ký tự System Records
Mirror Tập tin ảnh MFT Bảng FAT thứ 2 Bảng FAT thứ 2
Vị trí Boot Sector Sector đầu và cuối Sector đầu tiên Sector đầu tiên
Hiệu năng tổng quát
Hiệu năng hoạt
động
Thấp với ổ cứng dung lượng nhỏ Cao với ổ cứng dung lượng lớn
Cao với ổ cứng dung lượng nhỏ Thấp với ổ cứng dung lượng lớn
Cao nhất với ổ cứng dung lượng nhỏ Thấp với ổ cứng dung lượng lớn Tận dụng không
Thấp nhất với ổ cứng dung lượng lớn
Trang 9CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT VÀ THIẾT LẬP CẤU HÌNH WINDOWS SERVER 2003
2.1 Cài đặt Windows Server 2003
2.1.1 Các yêu cầu trước khi tiến hành cài đặt
- Những yêu cầu về phần cứng hệ thống: Bạn nên tham khảo bảng 1.1 trong chương 1 (Các yêu cầu phần cứng cho Windows Server 2003) Tuy nhiên với một hệ thống máy chủ, cấu hình máy càng cao càng tốt
- Chuẩn bị phần cứng: Bios nên được cấu hình cho phép khởi động được từ đĩa CDROM, có hỗ trợ chức năng Plug and Play và dành chỗ cho các ngắt, card mạng, ổ CDROM …
- Chia phân khu đĩa: Bạn nên hoạch định sẵn các phân khu đĩa cần thiết cho vấn
đề cài đặt và lưu trữ
- Hệ thống tổ chức tập tin: Việc hoạch định hệ thống tổ chức tập tin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cài đặt và quản trị hệ thống Server (bạn nên tham khảo bảng 1.2 trong chương 1)
- Một số yêu cầu khác: Tên Server sẽ đặt cho hệ thống máy chủ, các phương án kết nối mạng …
Lưu ý: Bạn có thể cài đặt Windows Server bằng cách nâng cấp từ một Server cũ
(đã được cài đặt hệ điều hành) hoặc cài đặt một Server mới hoàn toàn
2.1.2 Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003
Quá trình cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 bao gồm các bước cơ bản như sau:
Bước 1:
Bật nguồn của hệ thống máy chủ và đưa đĩa CDROM Windows Server 2003 vào ổ đĩa CDROM trên máy chủ, cho đến khi nhận được thông báo chọn lựa đĩa khởi động Bạn chọn khởi động từ đĩa CDROM (đây là đĩa chứa bản cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003)
Trang 11Bước 5:
Sau khi ấn phím “ENTER” để tiếp tục cài đặt lúc này màn hình máy tính sẽ xuất hiện hộp hội thoại có giao diện như sau:
Hình 2.4 Phân vùng đĩa cứng Tại hộp hội thoại này cho phép bạn thực hiện các thao tác với phân vùng như: Tạo phân vùng cho ổ đĩa (ấn phím “C”), xoá phân vùng (ấn phím “D”), cài đặt với 1 phân vùng mặc định (ấn phím “ENTER”)
Ví dụ: Giả sử máy chủ có ổ đĩa cứng với dung lượng là 40GB, bạn muốn phân ổ đĩa
cứng thành 2 ổ đĩa gồm C: (dung lượng 10GB) và D: (dung lượng còn lại là 30GB) thì tiến hành như sau:
Tại giao diện ở hình 2.4 ấn phím “C” lúc này sẽ xuất hiện giao diện tiếp theo Tại giao diện này bạn nhập vào dung lượng cho ổ đĩa C: là 10000 (dung lượng tại đây được tính bằng đơn vị Megabyte)
Sau khi nhập xong dung lượng đĩa cho phân vùng cần cài đặt, ấn phím “ENTER”
để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 6:
Hình 2.5 Lựa chọn định dạng đĩa cứng
Trang 12Tại giao diện này cho phép bạn tiến hành chọn lựa hệ thống tập tin để định dạng đĩa Bạn nên chọn hệ thống định dạng đĩa NTFS vì đây là hệ thống tập tin có tính bảo mật cao, hơn nữa có một số tính năng của hệ điều hành Windows Server 2003 chỉ hỗ trợ trên hệ thống định dạng này
Sau khi chọn lựa hệ thống tập tin, ấn phím “ENTER” để tiếp tục quá trình cài đặt (quá trình này sẽ nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào chế độ định dạng mà bạn chọn lựa) Khi định dạng đĩa xong máy tính sẽ tiến hành sao chép các tập tin cần thiết từ đĩa CDROM vào đĩa cứng đã chỉ định, quá trình này sẽ chiếm một khoảng thời gian ngắn
và có giao diện như sau:
Hình 2.6 Quá trình sao chép tập tin cài đặt lên đĩa cứng Kết thúc quá trình sao chép máy tính sẽ được tự động khởi động lại để chuyển sang bước cài đặt kế tiếp (có giao diện đồ họa)
Bước 7:
Tại bước này giao diện cài đặt có dạng đồ họa như sau:
Hình 2.7 Giao diện Windows đang cài đặt ở chế độ đồ họa Quá trình chuẩn bị cài đặt ở chế độ đồ họa của hệ điều hành Windows Server
2003 mất khoảng vài phút (tùy thuộc vào cấu hình phần cứng của máy chủ)
Trang 13Bước 8:
Hình 2.8 Giao diện Regional and Language Options Tại giao diện này cho phép bạn chọn lựa lãnh thổ (Customize) cũng như ngôn ngữ cần cài đặt Click chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 9:
Hình 2.9 Giao diện Personalize Your Software Tại giao diện này cho phép bạn nhập vào tên (Name), tổ chức (Organization)
Ví dụ:
Name: Khoa CNTT – Dai hoc Dong A
Organization: Giao Duc va Dao Tao
Sau khi nhập các thông tin xong, click chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 15Bước 12:
Hình 2.12 Đặt tên máy tính và mật khẩu Tại giao diện này bạn nhập vào tên của máy chủ (Computer Name) và mật khẩu cho “Administrator” (Administrator password và Confirm password)
Lưu ý:
- Tên của máy chủ không quá 15 kí tự, không chứa các kí tự đặc biệt
- Mật khẩu của Administrator: Đây là mật khẩu cho User Administrator (mặc định được tạo ra khi cài đặt), đây là User có quyền hạn cao nhất trên hệ thống máy chủ
Sau khi nhập đầy đủ các thông tin xong, click chuột vào nút “Next” để tiếp tục cài đặt
Bước 13:
Hình 2.13 Thiết lập ngày giờ hệ thống Tại giao diện này cho phép bạn cài đặt lại ngày, giờ, múi giờ Sau khi cài đặt lại ngày giờ và múi giờ xong click chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 16Bước 14:
Hình 2.14 Giao diện Networking Settings Tại giao diện này người sử dụng có 2 chọn lựa rất quan trọng:
- Chọn mục “Typical settings” (mặc định), click chuột vào nút “Next” để tiếp tục
cài đặt Nếu chọn lựa kiểu cài đặt này thì sau khi cài đặt xong Windows Server
2003 bạn phải cấu hình địa chỉ IP và một số thông số khác cho máy chủ
- Chọn mục “Custom settings” sẽ xuất hiện hộp hội thoại có giao diện như hình
2.15 Tại giao diện này người sử dụng có thể khai báo địa chỉ IP và một số thông số khác như: Default gateway, DNS server,…
Click chuột vào nút “OK” để trở về giao diện hình 2.14
Hình 2.15 Khai báo địa chỉ IP Sau khi chọn kiểu cài đặt xong, bạn click chuột vào nút “Next” (hình 2.14) để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 17- Mục “Yes, make this computer a member of the following domain”: Bạn chon
mục này khi muốn cài đặt máy chủ của mình là thành viên của một domain nào
đó (nhập vào tên của domain đó) Lúc đó trên mạng phải có ít nhất 1 máy chủ đóng vai trò là domain (vấn đề này được đề cập ở chương 5)
Ấn chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 16:
Hình 2.17 Windows đang hoàn tất cài đặt Thời gian cài đặt của quá trình này mất khoảng 20 phút Sau khi kết thúc quá trình cài đặt này, Windows sẽ tự khởi động lại máy, và quá trình cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 xem như hoàn tất
Trang 18Giao diện của hệ điều hành Windows Server Standard Edition sau khi khởi động lại có dạng như sau:
Hình 2.18 Đăng nhập Windows
Để đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên bạn phải đăng nhập với tài khoản
Administrator và mật khẩu tương ứng đã được khai báo ở bước 12
2.2 Thiết lập cấu hình Windows Server 2003
2.2.1 Thay đổi giao diện của Windows Server
- Làm xuất hiện “My Computer” và “My Network Places” trên Desktop:
Click nút phải chuột trên nền Desktop và chọn “Properties” hoặc click chuột trên menu “Start” chọn mục “Settings”, trong menu con chọn mục “Control panel”, trong cửa sổ của “Control panel” chọn mục Display
Giao diện của “Display properties” có dạng:
Hình 2.19 Giao diện Display properties Tại hộp hội thoại này bạn chọn mục “Customize Desktop…” Giao diện của hộp hội thoại “Desktop Items” có dạng như sau:
Trang 19Hình 2.20 Giao diện Desktop Items Trong hộp hội thoại này bạn đánh dấu vào mục “My Network Places” và mục “My Computer”, click chuột vào nút “OK”
- Thay đổi giao diện của “Menu Start” về kiểu cũ (giống Windows Server 2000)
Đưa chuột đến “Menu Start”, click nút phải chuột, chọn mục Properties trên menu vừa xuất hiện Lúc này sẽ xuất hiện giao diện có dạng như sau:
Hình 2.21 Giao diện Taskbar and Start Menu Properties Tại giao diện này bạn đánh dấu chọn vào mục “Classic Start menu”, click chuột vào nút “OK” để kết thúc công việc
Trang 202.2.2 Giao diện MMC (Microsoft Management Console)
2.2.2.1 Giới thiệu giao diện MMC
Trước khi Windows Server 2000 xuất hiện, các quản trị viên mạng NT phải sử dụng các công cụ được cung cấp bởi Windows NT, và một số phần mềm quản lý thuộc các hãng khác nhau (phần mềm thuộc hãng thứ 3) Điều này buộc các quản trị mạng khi cài đặt Windows NT phải cài đặt tất cả các công cụ được cung cấp bởi Windows
NT lên máy quản lý bất kể là công cụ đó có dùng hay không, điều này hết sức nguy hiểm
MMC được Microsoft thiết kế và tung ra lần đầu tiên trong Windows Server 2000
để khắc phục các hạn chế trên và nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị mạng đa dạng hơn đặc biệt trong các hệ thống mạng lớn
MMC thực chất là một bộ khung cho phép lắp ghép các ứng dụng quản trị, cung cấp một giao diện quản trị thống nhất cho các công cụ quản trị của Microsoft và các hãng khác MMC không thay thế cho các ứng dụng quản trị, nó chỉ tích hợp các công
cụ quản trị vào một giao diện duy nhất mà thôi Nó sử dụng những công cụ thành phần được gọi là các snap-in, mỗi snap-in đảm trách một công việc riêng MMC chỉ cung cấp một giao diện người dùng, nó không làm thay đổi cách làm việc của snap-in
2.2.2.2 Những lợi ích chính của MMC
- Bạn chỉ cần tìm hiểu một giao diện cho một công cụ quản trị duy nhất là có thể hiểu được các giao diện của các công cụ khác
- Các công cụ của hãng khác cũng có thể sử dụng snap-in
- Có thể xây dựng những cửa sổ điều khiển (console) riêng cho người quản trị mạng tùy theo mục đích sử dụng
- Bằng cách tùy biến các MMC console, các quản trị viên có thể ủy thác một số tác vụ quản trị cho các nhân viên cấp thấp mà không cần trao toàn bộ quyền truy cập lên tất cả các công cụ quản trị
2.2.2.3 Tạo console
Trong một số trường hợp nếu người quản trị mạng thấy rằng các MMC được cung cấp sẵn không phù hợp với mình thì người quản trị mạng có thể tự tạo các console cho riêng mình
Việc tạo ra một console MMC theo trình tự sau:
- Tạo một MMC trắng trong Author mode bằng cách mở menu “Start”, chọn “Run”, nhập vào “mmc.exe” lúc này sẽ xuất hiện một console như hình sau:
Trang 21Hình 2.22 Giao diện Console Bây giờ bạn có thể mở các tập tin có phần mở rộng “MSC” bằng cách chọn Open
từ menu File
Ví dụ: Tạo một công cụ để quản lý đĩa:
- Tại giao diện MMC trắng ở hình trên, đổi tên “Console Root” thành tên Hardware Tools bằng cách nhấp nút phải chuột tại “Console Root” chọn “Rename” nhập tên Hardware Tools
Hình 2.23 Mục chọn đổi tên Console
- Vào menu “File” chọn “Add/Remove Snap-in” lúc này sẽ xuất hiện hộp hội thoại có giao diện như sau:
Trang 22Hình 2.24 Giao diện Add/Remove Snap-in Bạn có thể nhóm các công cụ có liên quan với nhau bằng cách trước hết bổ sung các folder vào console tree Các folder được thực hiện dưới dạng snap-in, cho phép bạn gộp các công cụ thành các nhóm trên console tree
- Để bổ sung các folder vào console tree, bạn nhấp nút “Add” để mở ra hộp hội thoại
“Add Standalone Snap-in” như hình sau:
Hình 2.25 Giao diện Add Standalone Snap-in Tại hộp hội thoại này bạn chọn snap-in “Folder” và click chuột vào nút “Add”, Folder được chọn sẽ xuất hiện trong danh sách các snap-in trong khung thoại
“Add/Remove Snap-in”
Trang 23- Chọn Add một lần nữa, bạn sẽ thấy hai snap-in Folder như hình 2.26
Hình 2.26 Giao diện Add/Remove Snap-in
- Ấn chuột vào nút “Close” để đóng hộp hội thoại “Add Standalone Snap-in” và quay lại hộp hội thoại “Add/Remove Snap-in”, click chuột vào nút “OK” để trở về hộp hội thoại console đang tạo
- Tại hộp hội thoại console đang tạo, bạn click nút phải chuột vào các folder để đổi tên chúng như giao diện hình sau:
Hình 2.27 Giao diện sau khi tạo Folder Console
- Vào menu “File” chọn “Add/Remove Snap-in” lúc này sẽ xuất hiện hộp hội thoại có giao diện như sau:
Trang 24Hình 2.28 Giao diện Add/Remove Snap-in
- Ấn đúp chuột vào mục “Disk Tools”, sau đó click vào mục “Add” để mở ra khung thoại “Add Standalone Snap-in” như hình sau:
Hình 2.29 Giao diện Add Standalone Snap-in
- Chọn mục Disk Management trong hộp hội thoại “Add Standalone Snap-in” (hình 2.29), sau đó click vào mục Add Lúc này sẽ hiện giao diện tiếp theo có dạng như sau:
Trang 25Hình 2.30 Giao diện Disk Management Click chuột vào nút “Finish” để kết thúc quá trình nạp một công cụ vào MMC
- Giao diện lúc này có dạng như sau:
Hình 2.31 Giao diện Console sau khi nạp công cụ vào MMC
- Bước cuối cùng chọn File/Save và đặt tên cho MMC console vừa tạo
Trang 26Hình 2.32 Lưu lại Console vừa tạo
- Tên máy chủ là FILE_SV
- Tên Workgroup là THUCHANH
- Trên hệ thống máy chủ này phân đĩa cứng thành 2 phân khu Phân khu C: có dung lượng 20 GB dùng cho đĩa Boot hệ điều hành, phân khu D: có dung lượng
60 GB dùng cho lưu trữ dữ liệu (định dạng đĩa NTFS)
Các bước chuẩn bị trước khi tiến hành cài đặt
- Yêu cầu phần cứng: Một máy tính với cấu hình mạnh (Pentium 4, RAM
512MB, đĩa cứng 80 GB, ổ CDROM, card mạng)
- Yêu cầu phần mềm: Hệ điều hành Windows Server 2003
Trình tự các bước tiến hành như sau:
Bước 1:
Khởi động hệ thống máy chủ từ đĩa cài đặt CDROM
Bước 2:
Hệ thống sẽ bắt đầu khởi động từ đĩa CDROM và nạp các thông tin vào bộ nhớ
Sau cùng màn hình máy tính có giao diện như hình sau:
Trang 27Hình 2.33 Giao diện bắt đầu cài đặt Windows
Ấn “ENTER” để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 3:
Hình 2.34 Giao diện điều khoản cam kết Licence
Tại giao diện này bạn ấn phím “F8” để chấp nhận điều khoản cam kết về bản quyền Ấn phím “ESC” để không chấp nhận điều khoản cam kết về bản quyền và thoát khỏi quá trình cài đặt Windows Server 2003
Trang 28Bước 4:
Hình 2.35 Phân vùng đĩa cứng Tại hộp hội thoại này bạn tiến hành việc phân chia đĩa theo yêu cầu bằng cách ấn phím “C” lúc này sẽ xuất hiện giao diện tiếp theo Tại giao diện này bạn nhập vào dung lượng cho ổ đĩa C: là 20000
Sau khi nhập xong ấn phím “ENTER” để tiến hành cài đặt
Bước 5:
Hình 2.36 Lựa chọn định dạng đĩa cứng Tại hộp hội thoại này bạn chọn mục “Format the partition using the NTFS file system <Quick>” để tiến hành định dạng đĩa theo dạng NTFS
Sau khi chọn lựa hệ thống tập tin cần định dạng, bạn ấn phím “ENTER” để tiếp tục quá trình cài đặt (quá trình này sẽ nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào chế độ bạn chọn lựa), quá trình này sẽ chiếm một khoản thời gian ngắn và có giao diện như sau:
Trang 29Hình 2.37 Quá trình sao chép tập tin cài đặt lên đĩa cứng Sau khi sao chép xong máy tính sẽ được tự động khởi động lại để chuyển sang bước cài đặt tiếp theo (có giao diện đồ họa)
Bước 6:
Sau khi kết thúc bước chuẩn bị cài đặt màn hình máy tính sẽ xuất hiện giao diện
có dạng như sau:
Hình 2.38 Giao diện Regional and Language Options
Ấn chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 30Bước 7:
Hình 2.39 Giao diện Personalize Your Software
Tại giao diện này bạn nhập vào mục:
Name: Khoa CNTTT – Dai hoc Dong A
Organization: Giao Duc va Dao Tạo
Sau khi nhập các thông tin xong, click chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 8:
Hình 2.40 Khai báo Serial Number Tại hộp hội thoại bạn nhập vào Product Key cho sản phẩm Sau khi nhập xong Product Key cho sản phẩm bạn click chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 31Bước 9:
Hình 2.41 Giao diện Licensing Modes Tại hộp hội thoại này bạn click chuột chọn mục “Per server Number of concurrent connections”, và nhập vào giá trị là 5 (cho phép 5 kết nối đồng thời xảy ra)
Ấn chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 10:
Hình 2.42 Đặt tên máy tính và mật khẩu Tại giao diện này bạn nhập vào tên của máy chủ là FILE_SV và đặt mật khẩu cho tài khoản Administrator Click chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 32Bước 11:
Hình 2.43 Thiết lập ngày giờ hệ thống Tại giao diện này bạn click chuột vào mục “Date & Time” để điều chỉnh ngày, giờ cho phù hợp, click chuột vào mục “Time Zone” và chọn múi giờ là Hanoi Ấn chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt
Bước 12:
Hình 2.44 Giao diện Networking Settings Chọn mục “Custom settings”, khai báo địa chỉ IP và một số thông số khác như sau:
Trang 33Hình 2.45 Khai báo địa chỉ IP Sau đó click chuột vào nút “OK” để đóng các hộp hội thoại Ấn chuột vào “Next”
để tiếp tục cài đặt
Bước 13:
Hình 2.46 Khai báo tên nhóm
Ấn chuột vào mục chọn “No, this computer is not on a network …”, nhập tên nhóm là THUCHANH Ấn chuột vào nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt cho đến khi kết thúc
Trang 34Lưu ý:
- Quá trình cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 không phức tạp Tuy nhiên việc lựa chọn cấu hình phần cứng cho phù hợp với một Server đóng vai trò rất quan trọng
- Trước khi cài đặt nên kết nối máy chủ vào hệ thống mạng để quá trình cài đặt được thuận tiện
Trang 35
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ WINDOWS SERVER 2003
3.1 Quản lý tài khoản người dùng cục bộ (Local User Account)
Tài khoản người dùng cục bộ (Local User Account) là tài khoản người dùng chỉ được phép logon, truy cập các tài nguyên trên máy tính cục bộ Nếu muốn truy cập các tài nguyên trên mạng, người dùng phải chứng thực với máy domain controller (chương 5) hay máy tính chứa tài nguyên chia sẻ
3.1.1 Tạo mới một User
Để người dùng có thể đăng nhập (logon) được vào hệ thống thì người dùng phải
có tài khoản (user account) đã được khai báo trên máy chủ Tài khoản người dùng là một đối tượng đại diện cho người dùng trên mạng, được phân biệt với nhau thông qua username Username giúp hệ thống mạng nhận dạng người dùng để có thể đăng nhập vào hệ thống và truy cập các tài nguyên mạng mà username đó được phép
Để tạo User bạn tiến hành lần lượt theo các bước như sau:
Bước 1:
Kích hoạt công cụ “Computer Management” (công cụ này được bố trí trên Menu Start\Programs\Administrative Tools hoặc trong “Control Panel”, hoặc bạn click nút phải chuột vào “My Computer” chọn mục “Manage”)
Bước 2:
Giao diện MMC của “Computer Management” có dạng như sau:
Hình 3.1 Giao diện Computer Management Tại giao diện này bạn click nút phải chuột vào mục “Users” (thuộc nhánh “Local Users and Groups”), chọn mục “New User” (hoặc bạn có thể chọn mục “New User”
từ menu “Action”)
Trang 36Bước 3:
Giao diện của hộp hội thoại cho phép tạo mới User có dạng như sau:
Hình 3.2 Tạo mới User Tại giao diện này bạn nhập các thông tin như:
- “User name”: Đây là tên của tài khoản dùng để logon vào máy chủ (bắt buộc
phải có)
- “Full name”: Tên đầy đủ của User (mục này có thể có hoặc không, nhưng thông
thường ta nên điền đầy đủ để dễ dàng quản lý)
- “Description”: Đây là mục mô tả về User được tạo (mục này có thể có hoặc
không)
- “Password”: Cài đặt mật khẩu cho User được tạo
- “Confirm password”: Khẳng định lại mật khẩu đã cài đặt
Sau khi điền các thông tin xong bạn click chuột vào nút “Create” để chấp nhận việc tạo User
Lưu ý:
- Tên User cho phép dài đến 104 kí tự, không chứa các kí tự đặc biệt (“ / \ [ ] : ; |
= , + * ? < >), không được trùng với tên nhóm (group), tên domain …
- Ta nên điền đầy đủ các thông tin vào các mục không bắt buộc vì điều này giúp người quản trị mạng dễ dàng quản lý các Users khi số lượng các Users lớn lên
- Ngoài các mục chọn trên, hộp hội thoại này còn có các tùy chọn cho mật khẩu
và tài khoản như sau:
“User must change password at next logon”: Nếu tùy chọn này được đánh dấu
thì User phải thay đổi mật khẩu khi đăng nhập vào máy chủ ở lần sau
“User cannot change password”: Nếu tùy chọn này được đánh dấu thì User
không thể thay đổi được mật khẩu đã được gán ban đầu
Trang 37 “Password never expires”: Nếu tùy chọn này được đánh dấu thì mật khẩu này
không bao giờ bị hết hiệu lực (nên bỏ qua chính sách mật khẩu hết hiệu lực, đây
là chính sách nhằm đảm bảo an toàn cho mạng)
“Account is disabled”: Nếu tùy chọn này được đánh dấu thì tài khoản này tuy
được tạo ra nhưng không sử dụng được (do chưa được kích hoạt)
3.1.2 Thay đổi mật khẩu của User
Tại giao diện MMC “Computer Management” (hình 3.1), bạn click nút phải chuột vào User cần thay đổi mật khẩu, chọn mục “Set password” trên menu Lúc này sẽ xuất hiện hộp hội thoại có giao diện có dạng như sau:
Hình 3.3 Thay đổi mật khẩu User Tại giao diện này bạn nhập vào mật khẩu mới (New password) và khẳng định lại mật khẩu vừa nhập (Confirm password) Ấn chuột vào nút “OK” để kết thúc công việc
3.1.3 Xóa User đã tồn tại
Tại giao diện MMC Computer Management (hình 3.1), bạn click nút phải chuột vào User cần xóa, chọn mục “Delete” trên menu, lúc này sẽ xuất hiện hộp hội thoại có giao diện như sau:
Hình 3.4 Khẳng định việc xóa User Click chuột vào nút “Yes” để chấp nhận xóa User hoặc click chuột vào nút click
“No” để không chấp nhận xóa User
Trang 383.1.4 Đổi tên User
Tại giao diện MMC “Computer Management”, bạn click nút phải chuột vào User cần đổi tên, chọn mục “Rename” trên menu, nhập vào tên User mới
Hình 3.5 Giao diện mục chọn Users trong Computer Management
Lưu ý: Mặc định sau khi cài đặt xong, Windows Server 2003 sẽ tồn tại những tài khoản hệ thống mà bạn không thể xóa được (chỉ có thể đổi tên)
+ “Administrator”: Là tài khoản đặc biệt, có toàn quyền trên máy tính hiện tại, mật
khẩu cho tài khoản này được thiết lập khi cài đặt Windows Server 2003
+ “Guest”: Cho phép bạn truy cập vào máy tính nếu bạn không có tài khoản riêng
Mặc định tài khoản này không được sử dụng, nếu được sử dụng thì thường bị giới hạn quyền
3.2 Quản lý tài khoản nhóm cục bộ (Local Group Account)
Nhóm (Group) được tạo ra (bao gồm nhiều Users) nhằm mục đích giúp cho người quản trị mạng dễ dàng quản lý các User, việc phân quyền sử dụng tài nguyên cho các Users có cùng mục đích cũng dễ dàng hơn nhờ việc gộp các Users này vào trong cùng một nhóm và người quản trị mạng chỉ cần phân quyền cho nhóm đó thay vì phân quyền cho từng User riêng lẽ…
Lưu ý:
Trong nhóm này có thể chứa các nhóm khác, các tên máy tính …
Tài khoản nhóm không được phép đăng nhập mà chỉ dùng để quản lý
Ví dụ:
Trên Server có một tài nguyên là HOCTAP, tài nguyên này được cấp phát cho 5 User (là 5 học viên) là có quyền đọc, tạo tập tin trên thư mục này Như vậy người quản
Nhập tên mới
Trang 39trị mạng phải thực hiện việc gán quyền lần lượt cho cả 5 User (cả 5 lần thực hiện đều giống nhau, chỉ khác nhau ở mục chọn User được phân quyền) Điều này rất tốn thời gian và công sức
Để giải quyết vấn đề này người quản trị mạng chỉ cần tạo ra 1 nhóm và chỉ định 5 User trên nằm trong cùng 1 nhóm đã tạo Như vậy thay vì phân quyền sử dụng cho từng User người quản trị mạng chỉ cần phân quyền cho nhóm đó
Bước 2:
Giao diện MMC “Computer Management” có dạng như sau:
Hình 3.6 Giao diện mục chọn Groups Computer Management
Tại giao diện này bạn click nút phải chuột vào mục “Groups” (thuộc nhánh
“Local Users and Groups”), chọn mục “New Group” (hoặc bạn có thể chọn mục
“New Group” từ menu “Action”)
Trang 40Bước 3:
Hình 3.7 Tạo nhóm Tại hộp hội thoại này bạn nhập vào các thông tin như sau:
- Tên nhóm (Group name): Đây là mục bắt buộc phải có
- Mô tả nhóm (Description): Đây là mục mô tả về nhóm được tạo (có thể có hoặc không)
Sau khi nhập các thông tin trên, người quản trị mạng có thể đưa các User vào cho nhóm (các User này phải tồn tại) bằng cách click chuột vào “Add…”
Sau khi điền các thông tin xong bạn click chuột vào nút “Create” để chấp nhận việc tạo nhóm
Lưu ý:
- Người ta có thể tạo ra nhóm trước, tạo User sau Sau đó mới thực hiện việc đưa User vào nhóm hoặc ngược lại
- Tên Group cho phép dài đến 256 kí tự, không chứa các kí tự đặc biệt (“ / \ [ ] : ;
| = , + * ? < >), không được trùng với tên User, tên domain …
- Hệ điều hành Windows Server 2003 có sẵn một số nhóm cơ bản với một số chức năng kèm theo như sau :
Bảng 3.1 Mô tả các nhóm có sẵn trong Windows Server 2003
Guests Thành viên của nhóm này là khách vãng lai, bị hạn chế quyền
truy cập các tài nguyên mạng, mặc định tài khoản này bị khóa