1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

30 Cách thức triển khai công đoạn CBKT Quần bò TE

82 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách thức triển khai công đoạn cbkt quần bò te
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

30 Cách thức triển khai công đoạn CBKT Quần bò TE

Trang 1

Lời nói đầu

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội trên thế giới, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã mang lại cho con ngời nhiều của cải vật chất, đời sống xã hội ngày càng đợc nâng cao và nhu cầu lam đẹp của con ngời cũng tăng lên, điều đó đã thúc đẩy ngành may mặc càng phát triển về số lợng, chất lợng,chủng loại và không ngừng đổi mới về mẫu mã và kiểu cách Vì vậy đòi hỏi các công ty phải đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất hiện đại hơn để có thể cạnh tranh trên thị trờng trong, ngoài nớc và trên thế giới

Ngành may mặc nớc ta đã đang và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực và trên thế giới Để ngành may mặc nớc ta phát triển hơn nữa đòi hỏi cán bộ công nhân viên ngành may mặc không ngừng củng cue tự hoàn thiện mình

Thời gian thực tập tại công ty may mặc Thăng Long là dịp để sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất với công nghệ hiện đại và trau đôi kiến thức để sản xuất các mặt hàng may mặc đang đợc áp dụng sản xuất tại cơ sở

Căn cứ vào sự phân công công việc của từng công đoạn đã giúp sinh viên tìm hiểu học tập bổ sung thêm những kiến thức kinh nghiệm, kĩ năng nghề nghiệp Trong nền công nghiệp nhẹ của nớc nhà nói cung và trong lĩnh vực may mặc nói riêng giúp em thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật “ miệng nói tay làm” Trực tiếp quản lý điều hành tổ chức sản xuất các công

đoạn để triển khai mã hàng đạt chất lợng hiệu quả cao cũng qua đó lắm bắt

đợc các vấn đề phát sinh các tình huống kỹ thuật thờng xảy ra trong sản xuất, học hỏi kinh nghiệm khắc phục các tinh huống, từ đó đi vào triển khai một mã hàng cụ thể, phát huy đợc trí tuệ và sum sáng tạo vốn có của sinh viên Việt Nam

Trang 2

Trong quá trình thực hiện sinh viên đợc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp giúp họ thực hiện nhiệm vụ là một cán bộ

lỹ thuật

Nội dung của chuyên đề báo cáo thực tập gồm bốn phần:

Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty may Thăng Long

Phần II: Thực tập đại cơng

Kho nguyên phụ liệu

Công đoạn chế biến kỹ thuật sản xuất

Tổ cắt_khoNLXN_May

Tổ may_là và hoàn thành sản phẩm

Phần III: Thực tập chuyên sâu:

Chuyên đề "Cách thức triển khai công đoạn CBKT?w372406_Quần bò TE”

Phần IV: Đánh giá nhận xét chung

Với thời gian thực tập 5 tuần : Em rất hy vọng tìm hiểu đợc phần nào

về cách thức sản xuất của công ty may Thăng Long Trong thời gian thực tập này không tránh khỏi đợc những thiếu sót em rất mong đợc ý kiến đóng góp, sự giúp đỡ của toàn thể Cán bộ công nhân viên_công ty và giáo viên hớng dẫn chuyên đề báo cáo thực tập này đợc hoàn thành tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày……… tháng……… năm

Ngời thực hiện:

Trang 3

Phần i: Giới thiệu khái quát về công ty may mặc

thăng long

I.Giới thiệu về công ty may mặc thăng long(thaloga)

thuộc tổng công ty Dệt may Việt Nam-là một trong những công ty hàng đầu

về hàng may mặc phục vụ trong nớc và xuất khẩu với thành tích bề dày hơn

40 năm liên tục và phát triển

- Tên giao dịch quố tế của công ty là Thăng Long garment Exportcom Paty

Sản phẩm chủ yếu của THALOGA gồm : đồng phục, sơ mi nam,nữ,

áo Jac ket, quần Âu, quần Bò.Các loại áo khác nh: quần áo trẻ em

Năng lực sản xuất của THALOGA trên 5000 000 sản phẩm/năm.Sản phẩm của THALOGA đã đợc xuất khẩu và có uy tín THALOGAại thị trờng của hơn 200 nớc trên thế giới nh:Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hà Lan, Nhật Bản,

Trang 4

THALOGA sử dụng trang thiết bị, máy móc hiện đại của caqcs nớc trên toàn thế giới nh:Nhật Bản, Mỹ, CHLB Đức Trong đó có thiết bị hiện đại

nh máy bổ túi tự động, máy thêu điện t, hệ thống giải mã áo jin, hệ thống thiết kế mẫu giác sơ đồ bằng máy vi tính

THALOGA có trung tâm giao dịch và giới thiệu sảm phẩm tại 250 Minh Khai, 39 Ngô Quyền- Hà Nội có chi nhánh may của công ty THALOGA tại thành phố Hải Phòng

THALOGA sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách hàng trong

và ngoài nớc đến đặt hàng THALOGAại công ty, sẵn sàng hợp tác liên doanh liên kết với các hãng, công ty trong và ngoài nớc để sản xuất kinh doanh hàng may mặc

Trang 5

hoạch với tổng sản lợng 391.129 sản phẩm đạt 112,8%.Sản xuất ngày một tăng đòi hỏi về nhu cầu máy móc ngày một lớn Chính vì vậy mà số ngời của công ty năm 1958 mới chỉ có 550 ngời đến năm 1959 đã tăng thêm 1.361 ngời các cơ sở gia công từ 2000 ngời tăng lên đến 3.514 ngời.Và kế hoạch sản xuất đợc hoàn thành một cách xuất sắc.

số công cụ khác để công ty chuyển hớng từ gia công sang tự tổ chức sản xuất ( đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm cao)

Với hình thức tổ chức theo dây chuyền công nghệ cao năm 1960-1961 CHLB Đức không những là khách hàng của công ty mà có Liên Xô, Mông

Cổ và Tiệp Khắc,

Năm 1961 là năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm thứ nhất

Năm 1965 công ty đợc trang bị 178 máy may công nghiệp tốc độ 3000 vong/phút của Đức, ngày 31/8/1965 bộ ngoại thơng đã quýêt định tách bộ phận gia công để thành lập công ty may mặc xuất khẩu đổi tên thành xí nghiêp may mặc xuất khẩu, đồng chí Nguyễn Xuân Chuyên là bí th Đảng uỷ

xí nghiệp

Ba năm 1969-1971 sau khi đợc trang bị thêm 240 máy may tốc độ

5000 vòng/phút, cùng một số máy chuyên dùng khác và lần đầu tiên coong ty nhận gia công một mặt hàng cho pháp

Ngày 23/01/1973 hiệp định Pari đợc kí kết chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mỹ cũgn trong thời gian này bộ công nghiệp nhị đã trang

bị cho công ty 300 máy may công nghiệp với tốc độ 5000 vòng/phút cho ba phân xởng may vag 16 máy phục vụ cho công đoạn cắt

Trang 6

Những năm sau thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai, công tu tiếp tục

đợc trang bị thêm 84 may may bằng 36 máy kim chỉ thay cho là máy cũ, cùng một máy ép có công xuất lớn và nghiên cứu chế tạo đồ gá

Năm 1973 đến năm 1987 công ty luôn hoàn thành tốt và vợt mức kế hoạch đợc giao duy chí có năm 1980 là công ty gặp nhiều khó khăn vì nguồn cung cấp nguyên liệu bị gián đoạn, vận chuyển đờng sắt bị bế tắc bởi vậy pơhải chuyển sản xuất sang gia công bằng nguyên liệu của khách hàng nhng vẫn đạt trên 100,36% kế hoạch đợc giao

Năm 1988 công ty may Thăng Long bớc vào năm thứ 30 xây dựng và trởng thành đồng thời cũng là năm chấm dứt thời kỳ quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sụ quản lý của nhà n-ớc

Năm 1980 công ty đã nhập hệ thống thiết bị giặt mài áo bò của Thuỵ

Điển, tạo ra một mặt hàng mới và sản phẩm đã xuất khẩu sang Thuỵ Điển, CHLB Đức, và nhiều nớc khác Đến năm 1993 công ty tăng năng xuất lên hai lần, mặt hàng quần áo bò của công ty đã có uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc

Cũng liên tục trong ba năm từ 1990 đến 1992 công ty đã tỏ chức sắp xếp lại cơ cấu sản xuất khép kín từ A-Z kết quả năng suất lao động tăng 20%

và tiết kiệm đợc 305 lao động Với những kết quả đã thu đợc, trong những năm đổi mới, năm 1991 công ty may Thăng Long là đơn vị đầu tiên trong ngành may mặc đợc nhà nớc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp

Tháng 6 năm 1992 công ty đợc bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ công nghiệp0 cho phép đợc đổi tổ chức và hoạt động từ xí nghiệp thành công ty lấy tên giao dịch là t và công ty may Thăng Long chinh thức ra đời từ đó

Trang 7

Năm 1993 công ty đã mua 1600 m2 đất tại Hải Phòng và xây dựng một xởng may trực thuộc chi nhánh Hải Phòng Đợc sum chỉ đạo của công ty dệt may Việt Nam và sụ giúp đỡ của công ty may Nam Định Năm 1996 công

ty may Thăng Long đã đầu t gần 6 tỷ đồng để cải tạo nhà xởng mua sắm trang thiế bị mới thành lập một đơn vị thành viên của công ty tại thành phố Nam Định

Năm 1998 công ty đầu t và thiết lập dây chuyền bán tự đôngh sản xuất

áo sơ mi tại xí nghiệp 1, cũng năm này tập thể cán bộ công nhân viên tổ chc trọng thể kỉ niệm 40 năm thành lập công ty và vinh dự đón nhận Huân Chong lao động hạng ba.Với thành tích đã đạt đợc nhj trên công ty đã đợc Đảng va Nha nớc tăng nhiều bằng khen, giấy khen và các phần thởng cao quý khác

Tháng 3 năm 2000 xí nghiệp 6 đã ra đởi và cử đồng chí Tôn Thanh Lan làm giám đốc xí nghiệp

Trang 8

C¸c

XÝ nghiÖp may

Toµ nhµ trung t©m

XNPT

§iÖn C¬ khÝ

XNPT

&

Kho

XNPT GiÆt mµi

Nhµ

¨n XNPT Thªu phßng

CHTT Jacket-c¸c lo¹i

Trang 9

Trong phong trào thi đua ngời tốt việc tốt, lao động giỏiđã xuất hiện nhiều cá nhân lao động tiêu biểu chị Phạm thị Lý tổ trởng tổ thu hoá, xí nghiệp 4 đợc công nhận là chiến sĩ thi đua toàn quỗc, đồng chí Trần Quốc Khánh –giám đốc xí nghiệp phụ trợh đợc tặng 5 bằng lao đôngh sáng tạp của tôntgr liên đoàn lai đôngh Việt Nam., đồng chí là lai động giỏi cấp ngành quận và thành phố.

Cùng với việc đổi mới trong hoạt động sản xuát kinh doanh mở rộng thị trờng, với niềm tự hào là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của đất nớc, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên tâm huyết với nghề, côngty may Thăng Long đã thu đợc kết quả đáng kể trong nền kinh tế nớc nhà , xây dựng

Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chaem lo đời sống cho ngời lao động và xây dựng các phong trào đoàn thể quần chúng là nhân tố để xây dựng công ty.III: cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất của công ty may Thăng Long

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc, là công ty áp dụng cơ cấu chức năng trực tuyến để quản lý cũng nh điều hành sản xuất các phòng ban đợpc phan công chuyên môn hoá và có mối quan hệ qua lại với nhau

Cơ cấu chức năng trực tuyến mà công ty áp dụng co u tien rất lớn và kết hợp lựa chọn các u điẻm của hai kiểu cơ cấu trực tuyến và chức năng

Đáp ứng kịp thời các thông tin số liệu cho các cấp lãnh đạo và các lệnh lãnh đạo nhanh chóng tới những ngời thi hành

Cũng theo một cơ cấu tổ chức này, ngời thủ trởng tổng giám đốc đợc

sụ tham mu của các phòng ban chức năng các chuyên gia các hội đồng t vấn trong việc nghiên cứu bàn bạc tìm ra những biện pháp tối u

Trang 10

Tổng giám đốc công ty là ngời chỉ huy cao nhất phụ trách điều hành chung

có nhiệm vụ quản lý toàn diện và chụi trách nhiệm về mọi mặt sản xuất, kĩ thuật kinh doanh đời sống vật chất và tịnh thần của ngời lao động của công ty

2 phó tổng giám đốc kinh doanh.

Trang 11

Là ngời dới quyền của tổng giám đốc đợc tồng giám đỗc giao quyền đối nội,

đối ngoại của công ty từ việc hợp tác kinh doanh, liên kết mua bán vật t tổ chức tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nớc

3.phó tổng giám đốc kỉ thuật sản xuất

Là ngời dới quyền của tổng giám đốc đợc tổng giám đốc giao quyền chỉ huy sản xuất kĩ thuật

Phó tổng giám đốc kĩ thuật còn đợc gọi là ngời lắm bắt và sử lý mọi tình huống xảy ra trong khi sản xuất

Phó tổng giám đốc kĩ thuật sản xuất điều hành sản xuất giao trách nhiệm sản xuất cho các đơn vị xí nghiệp thành viên sao cho nhịp độ sản xuất nhịp nhàng kịp tiến độ giao hàng

4.phó tổng giám đốc đời sống.

Là ngời dới quyền tổng giám đốc và có quyền hành tơng đơng với phó tởng giám đốc kinh doanh và phó tổng giám đốc kĩ thuật sản xuất nhng chụi trách nhiệm quản lý điều hành nội bộ của công ty chăm lo đời sống tinh thần vật chất của toàn bộ cán bộ công nhân viên cũng nh tơng lai của con em họ trong công ty

5 các đơn vị phòng ban xí nghiệp thành viên.

Trang 12

Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm.Xây dựng phơng án đầu t, xây dựng mới sửa chữa lại, cải tạo nâng cấp nhà xởng, mở rộng sản xuất của công ty để báo cáo tổng công ty và giao cho các đơn vị xí nghiệp thành viên triển khai thực hiện.

5.4-Phòng kinh doanh nội địa(PKDNĐ):

Tổ chức thực hiện kinh doanh, tiêu thụ có kết quả đối với các mặt hàng:may mặc, nhựa, kho ngoại quan, rợu, mĩ phẩm, nguyên liệu phụ tồn kho, hết kế hoạch hàng hoá khác

5.5-Phòng thiết kế và phát triển(PTK&PT):

Giao dịch và làm việc với khách hàng về công tác kĩ thuật phối hợp với các phòng TT, phòng cung ứng, trong việc xây dựng giá thành để tiêu thụ sản phẩm, kí kết hợp đồng sản xuất

Trang 13

-Nhiệm vụ: Tổ chức tiếp nhận kiểm tra xác định lại số lợng, chất lợng NPL cần trong SX, tién hành phân loại bảo quản cấp phát để SX.

5.10-Phòng kế toán tài vụ:

Tổ chức quản lý công tác tài chính kế toán theo đúng chế độ chính sách của nhà nớc đảm bảo nguồn vốn cho SXKD và yêu cầu phát triển của công ty

5.14-XN dịch vụ đời sống:

Quản lý và đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp trong và ngoài công

ty sạch sẽ không có mùi hôi thối trong thời gian làm việc.Đây là đơn vị có nhiệm vụ chăm lo đời sống cho ngời lao động yên tâm làm việc đạt năng xuất cao nhất

5.15-Cửu hàng thời trang

Quản lý tổ chức và tiêu thụ toàn bộ các sản phẩm tồn sản phẩm sản xuất nội địa

Trang 14

5.16- TTTM&GTSP,chi nhánh công ty tại TP.HCM:

Quản lý tổ chức tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm tồn và sản phẩm tiêu thụ nội địa SP hết kế hoạch của công ty đã có bán của hội đồng giá công ty quy định theo cơ chế tự trang trải hoạch toán báo sổ hàng hoá của công ty phải bán đúng giá công ty quy định

5.17-Cửu hàng Tràng Tiền PLAZA:

Cửu hàng này tiêu thụ và giới thiệu toàn bộ SP may mặc có chất lợng cao của công ty.Tuyệt đối không đợc khai thá thêm hàng hoá để bán tại văn phong Tràng Tiền PLAZA nếu không đợc phép của lãnh đạo công ty

5.18-Ban thi đua công ty

Xây dựng nội quy quy chế khen thởng, kỉ luật của công ty

5.19-Chi nhánh Hải Phòng:

Thực hiện tố các chỉ tiêu chứng khoán của công ty về công tác giao nhận hàng hoá, quản lí kho ngoại quan theo quy định của nhà nớc bảo dỡng quản lí máy móc thiết bị xởng nhựa

V.Cơ cấu tổ chức quản lý XN may:

-XN may là đơn vị tổ chức trực tiếp triển khai sản xuất theo đúng trình

tự từ công đoạn nhập NPl đến công đoạn ( cắt- may-là-đóng gói-đóng hòm)

và sản xuất thành phẩm nhập kho công ty

-Đứng đầu xí nghiệp may là GĐ|XN , phải thực hiện tốt các nội quy, quy chế và thoả ớc lao động tập thể của công ty.GĐXN là ngời điều hành công việc của toàn xí nghiệp, quản lý toàn diện và chụi trách nhiệm về mọi mặt sản xuất kĩ thuạt của XN

-Dới quyền GĐ là quản đốc, ngời thay mặt cho GĐ đôn đốc điều hành chỉ đạo SX, đảm bảo kế hoạch năng xuất ngày, kế hoạch giao hàng của công

Trang 15

ty đôn đốc các tổ Sx(tổ cắt, may,là,thu hoá) bộ phận tác nghiệp(tổ kĩ thuật, boả toàn phục vụ) hoàn thành nhiệm vụ lao động và giải quýet vấn đề phát sinh khi GĐ vắng mặt hoặc có uỷ quyền.

- Các tổ SX và bộ phận tác nghiệp nhân viên vaen phòng

sơ đồ cơ cấu tổ chức xnm.ii

văn phòng giám đốc

nhân viên nhân viên cấp phát phụ liệu thống kê kế toán

Trang 17

VI.trang thiÕt bÞ phôc vô s¶n xuÊt.HiÖn nay c«ng ty cã c¸c thÕt bÞ phôc vô s¶n xuÊt:

Trang 18

- Máy tính để giác sơ đồ và nhảy mẫu.

- Thang máy dành riêng cho vận chuyển hàng hoá

- Máy phát điện

Các loại thiết bị phục vụ cho sản xuất trên chủ yếu do các hãng sản xuất juky, yama,brother, singen, và caqcs hãng máy tính ĐNA., cung cấp

Trang 19

VII nội quy an toàn sản xuất.

1.Những điều cần biết khi vận hành máy móc và sử dụng máy để tránh tai nạn.

Trớc khi vào vận hành máy ngời công nhân phải thực hiện một số công việc nh sau:

-Quần áo, đẩu tóc phải gọn gàng, dép đi dành riêng trong xi nghiệp.-Kiểm tra các cơ cấu đóng mở máy xem có bị nạt không Trờng hợp dùng công tấc để đóng mở máy thì phải lau chùi không để bụi , dầu mỡ hoặc các tạp chất khác lẫn vào

-Kiểm tra cơ cấu che chắn các thiết bị , an toàn cơ cấu tiếp đất, nếu hỏng thì phải báo cáo ngay cho bộ phận phụ trách để thay thế hoặc sửa chữa

-Xem xét việc lắp, bôi trơn các chi tiết, quan sắt xem có ngời đứng trong vùng nguy hiểm không, để loại trừ khả năng gây tai nạn

-Kiểm tra hoàn tất( với mỗi công nhân sử dụng một loại thiết bị thì có quy trình kiểm tra khác nhau) mới đợc vận hành máy

2.yêu cầu khi vận hành máy

Trang 20

-Ngắt cầu dao điện

-Đa các tay gạt về vị trí an toàn, đa các chi tiết gia công ra khỏi máy hoặc lau chùi các bộ phận động

-Thu gọn đồ đạc cất vào tủ hoặc để gọn gàng ngăn lắp

-Lau chùi máy định kì hàng năm, thờng xuyên

-Ghi số giao ca ( nếu có) nề tình trạng máy, kèm theo kiến nghị( nếu có)

• Khi có tai nạn yêu cầu phải bình tĩnh tắt máy và tìm cách tách nạn nhân ra khỏi máy, báo cho ngời gần nhất biết Nừu nhẹ thì tự đến y tế cứu chữa Nừu nặng nh gây chấn thơng, gãy tay , chân thì phải ở lại tại chỗ chờ y tế đến cứu và giữ nguyên hiện trờng để đoàn kiểm tra an toàn nghiên cứu phải tờng thuật rõ tình hình diễn biến xảy ra tai nạn

4 nội quy phòng chữa cháy

Phòng cháy chữa cháy là nghia vụ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty và khách hàng đến liên hệ công tác

Quy tắc an toàn:

-Cấm không đợc sử dụng lửa, củi than đun nấu, hút thuốc trong kho, nơi sản xuất và nơi cấm lửa

-Cấm không đợc câu mắc sử dụng điện tuỳ tiện

-Hết giờ làm việc phải kiểm tra tắt điện , tắ quạt trớc khi về

-Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ điện

-Không để chất dễ cháy gần cầu chì, đờng dây điện

-Sắp xếp hàng hoá trong kho phải gọn gàng, ngăn lắp, xếp từng loại có khoảng ngăn cách xa mái , xa tòng để tiện kiểm tra cứu chữa khi cần thiế

-Khi xuất nhập hàng xe không đợc nổ máy trong kho khi đỗ đầu xe phải hớng ra ngoài

-Không để chớng ngại vật trên lối đi lại

Trang 21

-Phơng tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi an toàn dễ thấy không đợc

sử dụng vào việc khác

• Ai thực hiện tôt đợc khen thởng, ai vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ

vi phạm mà xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trớc pháp luật

5 quy trình vận hành và quy phạm an toàn máy cắt.

-Đóng cầu dao điện, bật công tác điện, cho máy chạy, kiểm tra an toàn

điện của máy

-Đối với mắy cắt tay, một tay phải giữ sản phẩm ở khoảng cách an toàn

so với vị trí quy trình cắt, một tay điều khiển máy cắt trong phạm vi điều khiển đợc của tay

-Trong khi cắt nếu phát hiện không an toàn về điện máy phải dừng ngay máy để báo cáo cho thợ kịp thời sửa chữa

-Sau khi làm việc cho máy ngừng hoạt động, tắt công tác điện, ngắt cầu dao

*Quy phạm an toàn mayd cắt;

để sản phẩm gây cản trở khi vực hoạt động của máy

-Khi cắt tay phải có khoảng cách an toàn so với vị trí định cắt và so với dao

Trang 22

Tổ chức bảo quản hàng hoá vật t nguyên phụ liệu trong hệ thớng kho tàng bảo đảm an toàn, chống mối xông ẩm ớt, lãng phí, tham ôvà bảo quản an toàn công tác phòng cháy chữa cháy.

Quy mô sản xuất của kho nguyên phụ liệu công ty cấp phát phân xởng cung cấp nguyên vật liệu cho toàn bộ hoạt động sản xuất cùng nh kĩ thuật sản xuất của công ty

Số lợng các bơc công việc của kho nguyên phụ liệu không nhiều,

ph-ơng thức phối hợp giữa các bớc công việc vừa tuần tự vùa song song.Tuyệt

đối không cho ngòi không có nhiệm vụ vào kho.Thực hiện nghiêm túc nguyến tắc quản lý kho theo quy định của công ty

II.công tác tổ chức sản xuất

1.hình thức tổ chức sản xuất

Kho nguyên phụ liệu sử dụng lao động có tính chát tập thể tổ chức sản xuất theo tổ, đội chuyên môn hoá, tổ đội cấp phátvà tổ đội kiểm tra đo đém nguyên liẹu

2 phân công lao động

Trang 23

Kho nguyên phụ liệu đợc tổ chức theo tổ đội chuyên môn hoá mỗi một tổ đội, mỗit một thành viên làm đúng công việc đợc giao.

Các công việc cần thực hiện trong kho: theo dõi, thống kê từng loại vải cho từng mã hàng, chế tạo sắp xếp một cách khoa học theo khu vực đã đợc thiết kế sẵn.Đảm bảo thuận lợi cho việc cấp phát vải cho từng bàn cắt, hoạch toán bàn cắt để đảm bảo các số lợng cấp phát khác nhau

Nguyên liệu bắt đầu đợc nhậphoặc xuất thì phải qua khâu kiểm tra chất lợng, số lọng, bốc xếp và các công việc khác lao động trong nhóm

*Tổ kiểm tra gồm 6 lao động

Tổ trởng kiểm tra số lợng điều hành công việc trong tổ (1 ngời) có nhiệm vụ tổ chức quản lý, tiếp nhận kho nguyên phụ liệu(chung) chụi trách nhiệm chung

KIểm tra chất lọng: 2 lao động

Kiểm tra số lợng : 3 lao động

*Tổ cấp phát nguyên vật liệu: 8 lao động

Thủ kho( 1 ngời) có nhiệm cụ căn cứ vào phiếu sử dụng nguyênliệu của mã hàng để đối chiếu và tiếp nhận mã hàng mới

Th kí : 1 lao động

Kĩ thuật cắt mẫu:1 lao động

Cấp phát mở hàng ( mở két, dỡ kiện) : 5 lao động

Kho phụ liệu gồm 9 ngời: 1 trởng kho, 1 th kí, 1 thủ kho, thủ kho nhận hàng kiểm kê: dựa vào bảng mẫu hst.Th kí nhận số liệu từ kiểm kê sau

đó báo lại phòng kế hoạch, làm lệnh sản xuát rồi phân phát cho các xởng Mỗi ngời phụ trách phân phát từng xởng từng chi nhánh

Một kho cơ sở trực thuộc kĩ thuật tổng chụi trách nhiệm về chất lọng của phụ liệu

Trang 24

III Quy trình làm việc

Tiếp nhận nguyên phụ liệu-dỡ kiện, cuộn – kiẻm tra số lợng, chất ợng – phân khổ, phân loại – bảo quản – cấp phát – hoạch toán tiêu hao nguyên liệu

l-Thủ kho căn cứ vào phiếu sử dụng nguyên phụ liệu của mã hàng , tổ chức tiếp nhận và vận chuyển nguyên phụ liệu từ phơng tiện vận chuyển đến kho của công ty theo thông bváo nhập kho của phòng cung ứng Hoặc là nhập nguyên liệu phụliệu từ các đơn vị bạn theo đúng lệnh sản xuất của công ty

Nguyên liệu bao gồm: vải, xốp, mex

Phụ liệu bao gồm: chỉ, cúc, nhãn, túi lylon, thùng carton, vồng cổ, nơ

cổ……

Đo đếm 100% nguyên phụ liệu khi nhập kho, xác nhận số lợng nguyên phụ liệu thực tế về công ty đã cho đếm

kiểm tra xác suất nguyên phụ liệu theo quy trình ISO 9002, quy định

và thông báo ngay tình hình số lợng và chất lợng nguyên phụ liệu thừa, thiếu

để phòng cung ứng khiếu lại với khách hàng VD: vải bị loang màu, hoen ố, bị thủng rách……

nguyên phụ liệu sau khi đa đợc kiẻm trra số lợng chất lợng đợc phân làm hai loại để bảo quản theo tuàng khu vực

+Loại đủ đièu kiện đa vào sản xuất: phan ra thành các loại theo từng chủng loại vải, sản xuất theo từng mã hàng, mỗi một chủng loại sắp xếp thành từng loại khổ vải, các loại màu sắc hoa văn…

+Loại không đủ điều kiện đa vào sản xuất: thiếu số lợng, loang màu, sai màu từ 3 cấp trở lên, hoặc lệch kẻ, sai hỏng các hình trang trí trên vải …

Bảo quản nguyên phụ liệu trong kho và tổ chức sắp xếp khoa học, hợp

lí nhằm bảo đảm dễ thấy và cấp phát nhanhkịp tiến độ sản xuất và bảo đảm

an toàn trong công tác phòng cháy, chữa cháy Đối vải từng loại phải đợc sắp xếp cách ly với mặt đất, tòng , ở nơi khô ráo thoáng mát tránh ẩm ớt tránh

Trang 25

mốc để tiện cho việc cấp phát vải cho từng xí nghiệp may khi có lệnh của phòng KHĐT Cấp phát nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất theo mẫu của các đơn vị và đối chiếu với các mã hàng qua giặt phải cấp phát ngay mẫu cho phòng thiết kế và phát triển để thử độ co của nguyên liệu.

1.tiến hành nhập nguyên phụ liệu tạm thời

Tất cả các nguyên liệu, vật t, phụ tùng khi đợc nhập về kho phải tuân thủ theo nguyên tắc sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng mới nhập kho

Sau khi nhận đợc thông báo của phòng thị trờng về thời gian và số lợng nguyên phụ liệu sẽ nhập kho( so với hàng có số lợng lớn) Phụ trách phòng chuẩn bị sản xuất phân công VSC bố trí lao động, mặt bằng kho để tạm nhập

Khi hàng về kho, thủ kho tiến hành thủ tục nhập tạm thời, nhập hàng theo đúng số lợng, chủng loại theo list với hàng do công ty mua trong nớc, khi nhận phải có mặt bảo vệ, thủ kho xác nhận tạm thời cùng bảo vệ và ngời giao hàng số lợng kiện

Với nguyên liệu vải

Bộ phận mở hàng của phòng chuẩn bị sản xuất tién hành mở hàng kiểm tra lại từng kiện ghi trên từng cây, với sổ ghi ở kiện và trên list Nguyên liệu đo dếm xong phải xếp đúng vị trí theo lô hàng

Với phụ liệu

Tổ đo đếm phụ liệu thuộc phòng chuẩn bị sản xuất tiến hành mở hàng

đo đếm, thực tế phải gửi cho phòng thị trờng và phòng kế hoạch sản xuất

2 tiến hành kiểm tra nguyên phụ liệu

Nguyên phụ liệu sau khi tiến hành nhập kho theo thủ tục kho tạm thời

sẽ đợc các nhân viên thuộc tổ kiểm tra của phòng CBSX tiến hành kiểm tra và

sử lý, hoặc trả lại nguyên phụ liệu cho khách hàng khi không đạt chất lợng hoặc do thơng lợng giữa khách hàng với nhân viên phụ trách, đơn hàng của phòng kĩ thuật hoặc khách hàng với phòng TT về số nguyên phụ liệu đó để giải quyết và tiến hành nhập kho, để chuẩn bị cấp phát cho các đơn vị may

Trang 26

mẫu và các xí nghiệp may Khi kiểm tra nguyên phụ liệu thì ta tiến hành kiểm tra nguyên liệu Trong nguyên liệu lại có kiểm tra nguyên liệu vải thoi , nguyên liệu vải dệt kim, nguyên liệu mex, nguyên liệu xốp, kiểm tra phụ liệu chỉ , cúc, khoá tiến hành làm báo cáo Thực hiện kiểm tra các loại giấy tờ có liên quan tới các thiết bị vận hành máy.

Tổ đo đếm phụ liệu kiểm tra chất lợng phụ liệu, tiến hành kiểm tra phụ liệu

Vận hành máy kiểm tra nguyên liệu vải

-Dựa cuộn vải vào khay sau máy bật nylon dần kẹt ra xa

-Luồn vải qua ống xoắn của máy, qua ô đến con lăn

-Đặt ống giấy lên lô

-Cuộn một ít vải vào ống giấy

-Bấm công tắc điện cho máy hoạt động với tốc độ chậm ban đầu, sau với tốc

độ vừa phải để cuộn vải đợc cuộn chặt

Tiến hành đo khổ vải ở dới khay chuẩn bị hết thì cho máy chạy chậm và tắt máy Tiến hành đo vải ghi số mét theo đồng hồ báo, với cayy vải đã đợc đo Bọc băng dán nylon lại , dán két và chuyển ra vị trí quy định cho kết quả tổng hợp

Xoá kết quả đã có trên đồng hồ, tiếp tục thực hiện các thao tác trên các cuộn vải khác

Khi vận hành kiểm tra nguyên liệu vải luôn đợc theo dõi liên tục về tình trạng h hỏng của máy đo vải.Ngời vận hành máy có thể tự sửa chữa những sai hỏng thông thờng và lau chùi khi kết thúc làm việc, giữ nơi làm việc luôn sạch sẽ, nhăn lắp, gọn gàng, kiểm tra và thủ kho tổng hợp báo về tình hình thừa , thiếu nguyên liệu , các mã hàng kịp thời với tiến độ sản xuất

và các phát sinh xẩy ra trong quá trình làm việc

Trớc khi thủ kho tổng hợp báo cáo cho các phòng ban đơn vị phải tổng hợp báo cáo của tổ trởng tổ kiểm tra nguyên liệu

Trang 27

a.Kiểm tra nguyên liệu vải dệt thoi

Lấy mẫu: vải đợc lấy mẫu theo màu sắc, chủng loại của từng đợt nhập

về kho.Tỷ lệ lấy mẫu là 10% số cuộn , lấy ngẫu nhiên dài theo từng 10 đơn vị ( kiện cuộn) Nừu kiểm tra về số lợng và khổ vải trên máy đo đếm vải dới ánh ssáng LUK và đồng thời kiểm tra khối lọng, chủng loại, máu vải độ đồng đều của mỗi sợi vải

Kết quả kiểm tra ghi vào biểu mẫu

Độ dài: theo kết quả đồng hồ đo trên máyKiểm tra độ không đều: kiểm tra độ không đều các chu kì

Là kẻ caro: đo các chu kì caro với nhau, nếu các chu kì to nhỏ thì đánh dấu thể hiện bằng dấu hiệu lỗi toàn bộ cuộn vải

Toàn bộ kết quả kiểm tra của lô hàng đợc ghi vào biểu mẫu tổng hợp biểu mẫu Nêú 90% số mẫu đạt yêu cầu thì cho sản xuất Trong trờng hợp số mẫukhông đạt quá 10%, nếu là hàng gia công thì phải báo cáo cho khách hàng xin ý kiến giải quyết, nếu là hàng FOB và hàng nội địa thì phải kiểm tra lại nhà cung cấp

Các chỉ tiêu kiểm tra nguyên liệu vải dệt thoi

Trang 28

Dah mục kiểm tra các chỉ tiêu so sánh

Hàng gia công hàng bán đứt hàng nội địa ( ĐMP) (FOB)

độ dài theo chứng từ theo hợp đồng theo hợp đồng của khách mua hàng mua hàng

Khổ vải theo tài liệu theo hợp đồng theo hợp đồng khách mua hàng

Cấu trú mật độ theo tài liệu theo hợp đồng theo hợp đồng mũi chỉ kĩ thuật mẫu hoặc theo mẫu

của khách đặt hàng

Màu sắc: đúng theo mẫu, theo theo mẫu trong theo mẫu công ty màu, độ đồng màu bảng hớng dẫn bảng capdip khách và duyệt theo sai màu của khách duyệt theo ý kiến tiêu chuẩn loại của khách vải xuất khẩu

Độ co: qua theo tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn

giặt Qua nhiệt khách hàng quy định trong

quy định tài liẹu KT

Trang 29

b kiểm tra nguyên liêuj vải dệt kim.

Lờy mẫu: vải dệt kim đợc lấy theo màu sắc,chủng loại của từng đợt nhập về kho, tỷ lệ lấy mẫu là 10% số cuộn, lấy ngẫu nhiên đêù theo từng đơn

vị Nừu kiểm tra 10% đơn vị vải có hiện tợng không đạt yêu cầu thì lấy tiếp 10% theo nguyên tắc trên hoặc số lợng lấy mẫu thêm theo khách hàng yêu cầu.Vải đợc kiểm tra về số lợng trên cần kiểm tra củng loại , màu sắc, độ đồng

đều các lõi sợi trên máy đo vải

Kết quả kiểm tra đợc ghi vào biểu mẫuCác chỉ tiêu kiểm tra: Số lợng theo số liệu kết quả đồng hồ đo trên máy đo.+Màu sắc: kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh sáng 600 luk+Loâng mau: Các mảnh vải không đều chỗ đậm chỗ nhạt hoặc hai bên mép

+Soi màu : màu vải sẫm hơn, nhạt hơn hoặc ánh màu khác so với màu chuẩnRỗi sợi cá khuyết tật coi là không đạt yêu cầu bao gồm:

+Đứt sợi, sợi dệt bị đứt tạo thành vết thủng to nhỏ.+Rút sợi ở một vùng nào đó, sợi bị mỏng hơn chỗ khác, lõi sợi ngang dọc có một sợi to chạy dài theo khổ cải hoặc theo chiều dài cây vảiVết dầu , vết bẩn trên váiơị vải bị lẫn các sợi vải khác nhau

c kiểm tra nguyên liệu dựng mex

Dựng mex đợc lấy mẫu theo màu sắc , chủng loại của từng đợt nhập về kho, tỷ lệ lấy mẫu là 5%, lấy mẫu ngãu nhiên từng 10 đơn vị ( cuộn , mét)

Dựng mex đợc kiểm tra số lợng và khổ vải trên máy đo đếm vải hoặc trải trực

Trang 30

tiếp trên bàn cắt và đo bằng thớc đã hiệu chỉnh.Khổ vải cách 5 mét đo một lần, kết quả ghi vào biểu mẫu

-Màu sắc: kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh sáng 5 luk bằng cách so màu mẫu

ở bảng hớng dẫn NPL của khách hàng( trong trờng hợp gia công ) hoặc màu mẫu đẫ đợc khách hàng hoặc phòng KT của công ty duyệt trớc khi kí hợp

đồng

+Thông số ép mex: dựa vào thông số của nhà thầu phụ hoặc khách hàng cung cấp bao gồm: nhiệt độ ép, lực ép, thời gian ép.+Kiểm tra đô bán của mex dng đợc thử nghiệm qua giặt cứ 500 sản phẩm qua máy ép thì lấy một lần

Cấch lấy mẫu: cắt hai mảnh vải cung loại đang chạy trên máy ép dài 20 cm*10 cm với mex cùng chủng loại trên trong cùng điều kièu kiện sản xuất.Sau đó mang hai mẫu đó đi giặt bằng máy giặt nhiệt độ 400c có xà bông trong thời gian 45 phút ( 3 lần ) nếu thấy không bong rộp thì coi dng là đạt chất lợng.Nừu thấy thông số ép chua có thì phòng kĩ thuật đầu t cũng thử theo trên, nhng thay đổi các thông số ép để tìm ra thông số phù hợp nhất và thông báo cho bộ phận ép thực hiện trong trờng hợp đẫ thử với nhiều số lợng

d kiểm tra phụ kiện

Lờy mẫu: toàn thể các loại phụ kiện lấy mẫu theo từng màu sắc , chủng loại theo tỷ lệ 5%, mỗi loại của từng đợt nhập về kho, mẫu lấy ngẫu nhiên đến từng nhiều đơn vị

Trang 31

-Chất lộng: thử lực căng của chỉ bằng cách may thử trên máy may công nghiêp

-Màu sắc: ánh màu so với mẫu đợc duyệt, kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh

-Chỉ số thành phần so với mẫu đã đợc công ty hoặc khách hàng duyệt

Các nhã khoá và các phụ liệu khác-Số lợng: đếm theo chiếc 100% số lợng nhập-Chất lợng: thông số kích thớc kiểm trra bằng cách đô bằng thớc đã hiệu chuẩn

-Màu sắc, hình dáng, lô gô, chữ Kiểm tra bằng mắt th… ờng dới ánh sáng tự

-Độ bền màu: Kiểm tra bằng cách dính hoặc may phụ liệu vào vải trắng cùng chủng loại và là qua nhiệt, giặt nớc xà phòng trong vòng 45 phút và so sánh

-Các nguyên tố vi lợng: Với khách hàng có yêu cầu kiểm tra nguyên tố vi lợng ( niken, kim loại nặng) phòng thị trờng cần phải gửi đi kiểm tra xác nhận tại các trung tâm nghiên cứu kiểm nghiệm theo yêu cầu của khách hàng

Kết quả kiểm tra ghi vào các báo cáo kiểm tra, kết quả kiểm tra số lợng ghi vào báo cáo thực nguyên phụ liệu theo mãu 15/01/01 Kết quả kiểm tra chất lọng ghi vào thực nhập nguyên phụ liệu theo biểu mẫu 15/01/03

3 phân loại nguyên phụ liệu

Sau khi kiểm tra sác nhận chính xác ( số lợng, chát lợng ) lô hàng nguyên vật liệu, nhân viên văn phòng CBSX tiến hành phân loại

Đạt : đã qua kiểm tra , thử nghiệm và đo lờng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định

Trang 32

Không đạt: đã qua kiểm tra thử nghiệm và đo lờng nhng không đáp ứng đầy đủ ác yêu cầu quy định Khi có nguyên phụ liệu không phù hợp phải

đợc ghi nhạn trong phiếu kiểm tra chất lợng

Xử lý nguyên phụ liệu không phù hợp

+Nhân viên phụ trách đơn đặt hàng của phòng kĩ thuạt liên lạc với khách hàng để đuă ra biện pháp giải quyết, khi nhập theo mẫu 13/01/01.+Nhân viên phòng CBSX khi kiểm tra thấy lô hang không phù hợp thì thông báo cho các đơn vị liên quan

+Căn cứ vào hớng giải quyết của khách hàng và cung cvấp phụ trách phòng thị truờng phói hợp cùn g phụ trách phòng kĩ thuật đa ra hớng giải quyết cuối cùng

+Thông báo cho các đơn vị liên quan

Trang 33

hàng khong đạt chất lợng ( theo biên bản của nhân viên kiểm tra chất lợng ) không tiến hành nhập kho mà trả lại nhà cung cấp đợc kiểm soát theo thủ tục

5 cấp phát

Các nguyên phụ liệu sau khi kiểm tra phân loại , phải đợc ở trạng thái bao gói ban đầu Lô nguyên phụ liệu sau khi kiểm tra, phân loại lô hàng đủ kiều kiện mới đa vào sản xuất Khi nhận lệnh sản xuất của phòng KHSX và bảng hớng dẫn nguyên phụ liệu thủ kho chuẩn bị nguyên phụ liệu đẻ giao cho

xí nghiệp may

Thủ kho thống kê lại tình hình thừa thiếu NPL của các mẫ hàng để kịp tiến đọ sản xuất, phân phát phụ liệu xí nghiệp may đảm bảo tiêu chuẩn Khi xuất có sum gao nhận giữa thủ kho vào ngời nhân hàng Khi cấp hết nguyên phụ liệu theo lệnh sản xuất th kí kho tiến hành viết phiếu xuất kho theo mẫu số 02-VT ( xuất), viết thành 3 niên, 1 niên đợc lu kho, 1 gửi kế toán, 1 cho ngời nhận

Trang 34

6 lu đồ xuất nhập nguyên phụ liệu.

IV công tác quản lý chất lợng

Công ty xây dựng cà áp dụng các thủ tục văn bản và xếp dỡ, vận chuyển, bao gói và giao nhận nhằm phòng ngừa các trờng hợp đổ vỡ, mục lát các vật liẹu khi lu kho

Lu kho và bảo quản:chỉ những sản phẩm đã qua kiểm tra là đạt yêu cầu mới làm thủ tục nhập kho, nguyên liệu là mex phải đợc sắp xếp cách lyvới mặt đất và tờng ở nơi khô ráo, thoang mát, tránh ẩm ớt , tránh mốc để tiện cho việc cấp phátvải cho các đơn vị may

Sắp xếp NPL phải đảm bảo nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau, đảm bảo dễ lấy cấp phát nhanh

Trang 35

Xếp dỡ và vận chuyển: dụng cụ và phuơng tiện xếp dỡ phải phù hợp với mục đích sử dụng, vải phải đợc kiểm tra tránh làm h hỏng, để dỡ NPL

Đồng thời phải đảm bảo không làm ảnh hởng đến chất lợng và an toàn trong quá trình sử dụng

V cá tình huống kĩ thuật thờng xảy ra:

Xuất hoặc nhập các NPL từ các cơ sở theo lệnh sản xuất của công ty không đủ về chất lợng hoặc nhầm lẫn phân phát NPL cho các xí nghiệp sản xuất cha đúng với lệnh sản xuất về màu sắc, chủng loại của từng mã hàng không kịp với tiến độ sản xuất

Khi cung cấp NPL cho các xí nghiệp sản xuất, khi tác nhập xảy ra một

số tình huống sau: sai màu, vải không đúng yêu cầu sản xuất, lỗi sợi , loang màu, kích thớc của vải không đúng tiêu chuẩn đạt mức do phòng kĩ thuật đa xuống

Trang 36

B công đoạn chuẩn bị sản xuất.

I.vai trò và nhiệm vụ

Chuẩn bị kĩ thuật đóng vai trò quan trọng, quyết định năng suất, chất ợng và hiệu quả công đoạn sản xuất cũng nh toàn bộ công ty.CBKT là toàn

l-bộ khâu thử nghiệm có vận kinh nghiệm thức tế phát sinh trong quá trình sản xuất đẻ thiết lập toàn bộ văn bản về kĩ thuậ các phơng pháp công nghệ cho các công đoạn của quá trình sản xuất chính, làm cơ sở đạt năng suất cao, đảm bảo chất lợng của sản phẩm, tiết kiệm NPL

-Thiết kế các loại mẫu phục vụ cho các công đoạn cắt, may , là , đóng gói …-Xây dựn phơng pháp công nghệ, quy trình tiêu chuẩn và quản lý kĩ thuật làm cơ sở cho các công đoạn cắt, may,hoàn thành-Xây dựng định mức kĩ thuật ở các công đoạn cắt, may hoàn thành Xây dựng

+Thiết kế dây truyền sản xuất cho công đoạn may với mã hàng mới.+Xây dựng bảng tiêu chuẩn may thành phẩm cho mỗi mã hàng+Xây dựng quy trình là, đóng gói, đóng hòm, bảo quản

II.hình thức tổ chức sản xuất

Chuẩn bị kĩ thuật sản xuất là khâu mà số lợng các bớc nhiều Các bớc

CV đợc thực hiện bởi những ngời lâo động có chuyên môn tổng hợp, có kinh nghiệm sản xuất Yêu cầu kết quả CV phải chính xácphù hợp với thực nghiệm và thí nghiệm

Trang 37

Công ty may Thăng Long áp dụng cơ cấu tổ chức sản xuất với trình độ chuyên môn hoá cao ở khâu CBKT-SX, dới sụ chỉ đạo trực tiếp của các trởng

+ Khâu chuẩn bị triển khai sản xuất chủ yếu đợc tiến hành ở phòng kĩ thuật

+Phòng kĩ thuật và phát triển đứng đầu là các trởng phòng và các nhân viên

đợc giao nhiệm vụ theo chuyên môn Nhân viên kĩ thuật sáng tác mẫu, nhân viên giác sơ đồ trên máy vi tính, nhân viên làm định mức, các nhân viên phụ trách mắt hàng của từng xí nghiệp may.+Phòng kĩ thuật: Trởng phòng là ngời điều hành sản xuất, các nhân viên đợc giao nhiêm vụ theo chuyên môn Nhân viên thiết bị, gá lắp, nhân viên cơ điện các nhân viên phụ trách xi nghiệp may

Với một hàng, mã hàng thuộc khâu làm việc cả nhân viên thì trởn phòng giao nhiệm vụ cho các nhân viên thực hiện

III.Quy trình làm việc khi triển khai cán bộ kỹ thuật

Phòng thị tròng và phòng KHĐT phối hợp thực hiện ra kế hoạch sản xuất cho toàn bộ công ty Khi có lệnh sản xuất đợc gởi xuống phòng TK và

PT của công ty TRởng phòng phối hợp với các nhân viên nghiên cứu các thông tin và các yêu cầu kỹ thuật của mã hàng Có thể có một trong các hợp

Trang 38

-Đơn dặt hàng không có tài liẹu kỹ thuật gì ,không có sản phẩm mẫu -Đơn đặt hàng ,bản TCKT và bộ mẫu cắt trung bình.-Đơn đặt hàng kèm theo bản TCKT mã hàng .-Đơn dặt hàng kèm theo sản phẩm mẫu TCKT,tất cả các bộ mẫu cắt của các

cỡ vóc trong lô hàng.Với môix một mã hàng trởng phòng hoặc phó phòng phân loại và giao nhiệm vụ cho các nhân viên của mình thực hiện.Nhân viên tiến hành thực hiện theo từng chuéc năng,nhiệm vụ đợc giao:ví dụ nhân viên thiết kế giác sơ đồ ,may mẫu đôi …

Trờng hợp đơn đặt hàng : bản thông số TCKT,áo mẫu và bộ mẫu của sản phẩm Phòng TK và PT phải tiến hành cắt và may mẫu đôi Đo lại thông

số kích thớc sản phẩm.Thông tin lai cho khách hàng,nếu khách hàng yêu cầu chỉnh sửa ,nếu khách hàng đồng ý thì tiến hành công đoạn tiếp theo để hoàn chỉnh bộ hồ sơ TCKT và bộ mẫu cắt

Khi có mẫu ,đơn đặt hàng đã đợc khách hàng đồng ý thì phòng kỹ thuật triển khai thực hiện.Trởng phòng kỹ thuật sẽ phân cho các thành viên trong phòng So sánh và đối chiếu giữa những yêu cầu của khách hàng có phù hợp với khả năng đáp ứng của công ty và xí nghiệp hay không.Nếu có khó khăn vớng mắc ,trởng phong kỹ thuật đề nghị với ban giám đốc công ty ra h-ớng khắc phục giải quyết.Nếu đã giải quyết xong thì nhân viên phòng kỹ thuật cũng nh nhân viên phòng TK và TT phối hợp với tổ kỹ thuật củ xí nghiệp may thực hiện sản xuất hàng loạt

IV.quy trình sản xuất của công đoạn CBKT thực hiện ở phòng KT&PT

Sáng tác mẫu chào hàng, thiét kế mấu mỏng chế thử mẫu, thiết ké mẫu sơ đò cắt, xây dựng định muc nguyen phụ liệu , xây dựng phuơng pháp công nghệ, xây dẹng bản TCKT

Trang 39

1.sáng tác mẫu chào hâng , mẫu đối.

Với hàng nội địa hoặc hợp đồng chỉ có đơn đắt hàng thì phòng Tk&TT phải sáng tác mẫu chào hàng Sáng tác mẫu phù hơpợ với thời trang, với mục

đích sử dụng Nghiên cứu phụ liệu để sáng tác ra sản phẩm đó, sáng rtác ra mãu nếu đợc chấp nhận dới hình thức kí kết hợp đòng, tiêu thụ sản phẩm với những số lợng cụ thể, thời gian giâ hàng thì tiến hành triển khai da vào sản xuất

Với những hợp đồng có một trong những điều kiện bản TCKT áo mẫu,

bộ mẫu cắt Dới sum chỉ đạo của truởng phòng nhân vien thiết kế mẫu phải làm những công việc nh sau: Tiến hành nghiên cứu vật liệu sử dụng đã có ; nghiên cứu yêu cầu khách hàng thiết kế mẫu đối; nếu đợc đồng ý thì tiến hành các công việc tiếp theo đẻ hoàn thành KT chuẩn bị triển khai sản xuất hàng loạt

2.thiết kế mẫu mỏng.

Nhân viên TK mẫu tiến hành Tk mẫu trên giấy mỏng căn cứ vào bản TCKT trong đó có bản thông số kích thớc và căn cứ vào áo mẫu đểt xác định kích thớc cần thiết kế Căn cứ vào kinh nghiêm công thức tính toán đồng thời

có tính đến độ d đờng may, sụ tác động của các yếu tố tác động đến mặt vải trong quá trònh gia công, nhiệt đọ thiết bị Từ đó nhân viên thiết kế ra bộ maux hoàn chỉnh trên giấymỏng, giai, chống ẩm, đó là mẫu mỏng

3.chế thử.

Sau khi nhân viên TK mẫu đã hoàn thành bộ mẫu của mã hàng cho tiến hành chế thử ngời may thử , chế thử là nhũng nhân viên, công nhân may mẫu co kinh nghiệm có trình độ nghề nghiệp cao Khâu chế thử với mục đích

Trang 40

hiệu chỉnh hình dáng kích thớc của sản phẩm cho đẩm bảo TCKT Đồng thời chế thử để hiệu chỉnh và qua công nghệ đã xây dựng,qua chế thử xây dựng

Thông tin cho khách hàng nếu khách cha đồng ý điều gì thì chỉnh sửa theo đúng chỗ khách hàng cha hài lòng Nếu khách hàng đồng ý thì ta tiến hành coong đoạn tiếp theo Trong quá trình chế thử định mức tiêu hao chỉ vải

và các phụ liệu khác, thực tế công ty Thăng Long có truyền thống kinh nghiệm đã xây dựng đợc parem thời gian, parem định mức NPL của những sản phẩm truyền thống

4.nhân mẫu-hoàn chỉnh bộ mãu cứng.

Căn cứ vào bộ mãu dã chế thử mà khách hàng đã đống ý Cân cứ vào bảng thông số kích thớc ta sẽ có hệ số nhân mẫu Dựa vào phuơng pháp dựng hình và những công thức tính toán trong dựng hình tiến hành nhân mẫu theo quy trình sau:

Bớc1: Xác định trục hàm chuẩn và các điểm cần dịch chuyển mỗi bộ

-Tại mối điểm thiết kế chỉ đợc dịch chuyển theo phơng pháp sông song với trục dọc hoặc trục ngang

-Nếu nhảy vô từ nhỏ sang lớncác kích thớc ngang dịch chuyển là phái ngoài mẫu,các kích thớc doc dịch chuyển lên phía trên nếu là từ cỡ nhỏ lên cỡ lớn hoặc ngợc lại

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ Đồ MặT BằNG CÔNG TY MAY THĂNG LONG - 30 Cách thức triển khai công đoạn CBKT Quần bò TE
SƠ Đồ MặT BằNG CÔNG TY MAY THĂNG LONG (Trang 8)
Bảng theo dõi năng suất - 30 Cách thức triển khai công đoạn CBKT Quần bò TE
Bảng theo dõi năng suất (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w