Đánh giá và triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường Yên Phụ- Q.Tây Hồ- TP.Hà Nội giai đoạn 01072004-30062008.
Trang 1PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, xây dụng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh, quốcphòng điều đó thể hiện rõ tầm quan trọng của đất đai trong đời sống xã hội
Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vấn đề đất đai vàohiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai cóhiệu quả
Đất đai là sản phẩm tự nhiên Lao động của con người không thể tạo rađất đai, đất đai có giới hạn về không gian và số lượng của chúng cũng cógiới hạn
Trong khi đó dân số nước ta ngày càng tăng nhưng diện tích lại có hạn(33.121.159 ha theo niên giám thống kê năm 2007) Cùng với tốc độ giatăng dân số đã làm cho diện tích bình quân đất/đầu người ngày càng giảm,đặc biệt là nhu cầu về đất ở và đất canh tác [ ]
Những năm gần đây, do chính sách mở cửa nền kinh tế Việc đẩy nhanhcông cuộc công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước dẫn đến việc xây dựng các
cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt Cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạtđộng: Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫn đến quỹ đất nôngnghiệp ngày càng giảm mạnh Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngàycàng tăng đã tạo nên áp lực lớn đối với nhà quản lý đất đai Đồng thời nó đãlàm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng
Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải
có những biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng đất cũng như tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xãhội
Luật Đất đai năm 2003 ra đời thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhànước ta trong giai đoạn hiện nay Thông qua việc đưa vào luật những nộidung mới, sửa đổi bổ sung các điều luật không còn phù hợp với tình hình
Trang 2mới Nhằm đưa ra một hệ thống pháp luật, là hành lang pháp lý đáp ứngcông tác quản lý đất đai trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đấtnước Một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý đất đai là: "Côngtác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” (viết tắt làĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ) ý nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc
nó đã xác lập được mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng, là chứngthư pháp lý, là căn cứ quan trọng và là cơ sở để người sử dụng đất được đảmbảo khi khai thác, sử dụng và bảo vệ đất, cũng như việc đầu tư kinh doanhvào đất Điều này đã khiến người sử dụng đất mạnh dạn đầu tư trên mảnhđất của mình, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đồng thời nhà nướccũng dễ dàng trong việc quản lý đất đai Vì thế đăng ký đất đai cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất trở thành vấn đề cần thiết đòi hỏi các cấpphải tiến hành nhanh chóng nhưng phải đúng luật định
Việc ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của Phường Yên Phụ trong thời gian qua
đã có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thứcnảy sinh cần giải quyết Để có cách giải quyết thích hợp với những khó khăntrên đòi hỏi chúng ta cần nhìn nhận lại công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ từcấp xã Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để với tình hình địaphương
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban chủnhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường Trường Đại học Nông Lâm - TháiNguyên, với sự giúp đỡ của Thạc sỹ Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành xây dựng
và triển khai nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá và triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường Yên Phụ- Q.Tây Hồ- TP.Hà Nội giai đoạn 01/07/2004-30/06/2008”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường Yên
Phụ-Q.Tây Hồ- TP.Hà Nội giai đoạn 01/07/2004-30/06/2008
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các quy định trong Luật đất đai và các văn bản dưới luật
về công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ;
Trang 3- Tìm hiểu, thu thập tình hình, số liệu khách quan trung thực;
- Phân tích, so sánh, đánh giá lấy các quy định trong văn bản phápluật đất đai của các cấp, các ngành làm chuẩn
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập: Việc hoàn thành đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viêncũng cố kiến thức đã học trong nhà trường đồng thời là cơ hội để sinh viênbước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai
- Với thực tiễn sản xuất: Đề tài đánh giá và phân tích những thuận lợi khókhăn của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ từ đó đề xuất những giải phápthích hợp với thực tế địa phương góp phần hoàn thành công tác trong thờigian tới
Trang 4PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Cơ sở khoa học
Tại Khoản 20 của Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất”
Tại Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định về đăng ký quyền sử
dụng đất là: “Việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”
Thông qua công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mốiquan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở
để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sửdụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiệnquyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúng quyđịnh của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đấttrên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỹ cương pháp luật Tạo điềukiện để Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý Nhà nước về đấtđai, thì hoạt động Đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quantrọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai.Chính vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được vềthông tin của từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đaitrong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ về các thông tin tự nhiên, kinh tế
- xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kếthừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước dụng đấtđai Đồng thời đây cũng chính là nội dung làm tiền đề và hướng tới hoànthiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác Cụ thể:
Trang 5- Hoàn thiện hơn các quy định về trình tự thủ tục trong hoạt động cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều này chúng ta có thể nhận thấy quátrình triển khai công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta từ khi có Luật Đất đaiđến nay Qua một thời gian dài Nhà nước tiến hành cấp GCNQSD đất chocác chủ sử dụng trên các địa phương trong cả nước, thực tế đã cho thấy córất nhiều các trường hợp, tình tiết ngoài thực tế phức tạp hoặc không được
đề cập trong các quy định của các văn bản pháp luật về đất đai Do vậy đãgây cho các địa phương nhiều khó khăn trong việc xác định căn cứ pháp lý
về đất đai cho các chủ sử dụng Sau khi có Luật đất đai năm 2003 thì cácquy định về công tác cấp GCNQSD đất đai được hoàn thiện, cụ thể hơn,tính pháp lý của các quy định hướng dẫn về thủ tục, trình tự cấp GCNQSDđất được luật hóa ở mức cao hơn Cụ thể chúng ta có thể ví dụ tại Điều 87Luật đất đai năm 2003 về các trường hợp được công nhận cấp GCNQSD đất
và hiện nay để tháo gỡ những vướng mắc trong công tác cấp GCNQSD đấtChính phủ đã ban hành Nghị định 84/CP ngày 25/5/2007 Có thể nói đây làmột văn bản đã phần nào tháo gỡ những khó khăn, bất cập của các địaphương trong hoạt động kê khai cấp GCNQSD đất, tạo điều kiện thuận lợi
về thủ tục hồ sơ để các địa phương có thể đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDđất
- Đối với công tác điều tra, đo đạc thì kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở
kỹ thuật cho việc xác định vị trí, hình thể kích thước, diện tích, loại đất vàtên chủ sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai xét duyệt đăng kýđất đai
- Đối với công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đó sẽ là căn cứđịnh hướng cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách ổnđịnh, hợp lý có hiệu quả Do vậy thông qua việc giao đất, quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác đăng ký đất để đảmbảo cho việc thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu ổn định Quyhoạch kế hoạch cũng trực tiếp ảnh hưởng đến đăng ký đất vì thiếu quyhoạch sử dụng đất cũng sẽ không thể giải quyết triệt để các trường hợp sửdụng đất có nguồn gốc không rõ ràng, bất hợp pháp, do vậy sẽ không thểhoàn thành nhanh gọn, dứt điểm nhiệm vụ đăng ký đất đai ban đầu
Trang 6- Trong công tác phân hạng và định giá đất đó là cơ sở cho việc xácđịnh trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng kýcấp GCNQSDĐ: đồng thời là cơ sở để xác định trách nhiệm của người sửdụng đất trong quá trình sử dụng như việc nộp thuế sử dụng đất và các loạithuế khác khi chuyển quyền sử dụng đất.
- Là cơ sở để thực hiện công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đấtđai Bởi vì khi các mâu thuẫn đất đai xẩy ra thì để giải quyết các mâu thuẫnnày thì trước hết phải dựa vào các thông tin về đất đai mà cơ quan Nhà nước
đã quản lý trong hệ thống hồ sơ địa chính Mặt khác trong quá trình thựchiện đăng ký đất ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai
có vai trò quan trọng giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt
để những tồn tại của lịch sử trong quan hệ sử dụng đất, chấm dứt tình trạng
sử dụng đất ngoài sổ sách, ngoài sự quản lý của Nhà nước
- Là cơ sở để tiến hành thống kê đất đai và kiểm kê đất đai
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để quyền
sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản một cách thuận lợi Đây
là điều kiện cần và đủ để QSD đất - một loại hàng hóa đặc biệt được lưuthông trên thị trường Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế ở nước ta hiệnnay - QSD đất có vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy các thành phần kinh
tế phát triển Bởi vì khi QSD đất được xác nhận, đảm bảo về mặt pháp lý nó
có tác dụng trên nhiều phương diện Cụ thể:
- Tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư khai thác cácthuộc tính có ích của đất đai theo đúng mục đích đã được xác nhận;
- Tham gia vào thị trường hàng hóa theo nhiều góc độ khác nhau như:thế chấp để tạo vốn cho sản xuất, kinh doanh; góp đất để mở rộng sản xuấthàng hóa; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các thành phần xã hội theo hìnhthức chuyển QSD đất được thuận lợi dễ dàng,
+ Đăng ký cấp GCNQSDĐ cũng là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩmquyền giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất của các chủ sử dụng đất,bên cạnh đó đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước có các chínhsách hợp lý, phù hợp đối với từng mục đích kê khai của từng đối tượng sửdụng (Nguyễn Thị Lợi ,2007)[5]
2.1.2 Cơ sở pháp lý
Trang 72.1.2.1 Những văn bản pháp lý
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống xã hội và
phát triển kinh tế nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước taluôn quan tâm đến vấn đề đất đai Tháng 1/1953 Trung ương Đảng họp hộinghị lần thứ IV quyết đinh triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của các nướcxâm lược, xoá bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến ViệtNam và thực hiện chia lại ruộng đất cho Nhân dân
Ngày 04/02/1954 Quốc hội Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua luậtcải cách ruộng đất và ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnhban hành luật cải cách ruộng đất
Đến năm 1960 Hiến pháp ra đời và đã quy định 3 hình thức sở hữu ruộngđất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Sự ra đời củahiến pháp này đã giúp nhân dân miền Bắc yên tâm tập trung sản xuất, nângcao năng suất sản xuất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cảnước
Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, đất nước hoàn toàn độc lập Đảng
và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điềukiện mới của đất nước Ngày 20/6/1977 Chính phủ đã ban hành quy định169/CP với nội dung thống kê đất đai trong cả nước
Năm 1980 Hiến pháp ra đời đã quy định hình thức sở hữu duy nhất đốivới đất đai Đó là hình thức sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quảnlý
Điều 19 của Hiến pháp năm 1980 quy định: “Đất đai, núi rừng, sông hồ,hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địacùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều thuộcquyền sở hữu của toàn dân”
Điều 20 của Hiến pháp năm 1980 cũng quy định: “Nhà nước thống nhấtquản lý đất đai theo quy định chung”
Để thực hiện tốt hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chínhphủ đã ban hành các văn bản liên quan đến công tác này như: Ngày01/07/1980 Chính phủ ra quyết định số 201/CP về thống nhất tăng cường
Trang 8công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Trong đó quy định vấn đề cấpGCNQSDĐ là một nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Tiếp theo Quyết định 201/CP ngày 10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ rachỉ thị 299/TTG về công tác đo đạc phân hạng và đăng ký thống kê ruộngđất trong cả nước với mục đích là nắm lại toàn bộ quỹ đất toàn quốc, đápứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới
Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK-TK ra đời nhằm tăng cường thựchiện Chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng
đất và biểu mẫu lập hồ sơ địa chính Sau khi ra đời, Quyết định 56/ ĐK-TK
đó được triển khai rộng khắp trong cả nước Có thể nói, đây là hệ thống hồ
sơ đầu tiên được ban hành Nó đã có tác dụng rất lớn trong công tác đăng kýđất đai ở giai đoạn này
Ngày 14/07/1987 tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định số201/QĐ-DKTT về ban hành cấp GCNQSDĐ và thông tư 02/TT-DKTK đảmbảo cho người dân yên tâm sản xuất
Ngày 8/1/1988 Luật Đất đai đầu tiên được ban hành, do vậy việc quản lýđất đai đã được chú trọng hơn và dần đi vào nề nếp
Những năm tiếp theo đó nước ta đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọiphương diện, đặc biệt là kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hoá vàvận động theo cơ chế thị trường Điều đó đã tác động rất lớn đến công tácquản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất đai Vì vậy chỉ sau 5 năm thựchiện, Luật Đất đai năm1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không cònphù hợp với thực tiễn do vậy đòi hỏi cần có sự thay đổi cho phù hợp hơn Ngày 15/10/1993 Luật Đất đai sửa đổi được ban hành Trên cơ sở Hiếnpháp 1992 và sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1988
Điều 1 của luật này quy định: “Đất đai sử dụng do Nhà nước quản lý”;
Điều 13 của luật này nêu lên 7 nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai Một số văn bản được Nhà nước ban hành trong một vài năm gần đây liênquan đến công tác này là:
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về việc cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị
Trang 9- Công văn 647/CV-ĐC ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính (nay là
Bộ Tài nguyên & Môi trường) về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đấtđai
- Ngày 20/2/1998 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị số 10/CT-TTG về một sốbiện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện công tác giao đất, ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ
- Công văn 1725/LB-QLB ngày 17/12/1998 của bộ xây dựng và tổng cụcĐịa chính (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) về việc hướng dẫn một sốbiện pháp đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà và sử dụng đất
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTG ra ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ việcđẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ, sở hữu nhà và sử dụng đấtnông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Công văn 776/CV-Cp ngày28/7/1999 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ
- Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài nguyên & Môi trường) về việc hướng dẫn ĐKĐĐ và cấp
Bên cạnh đó ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ là một trong 13 nội dung của quản
lý Nhà nước về đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[8]
Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Nội dung quản lýnhà nước về đất đai bao gồm:
- Nội dung 1: Ban hành những văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đấtđai và tổ chức thực hiện;
Trang 10- Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giớihành chính, lập bản đồ địa giới hành chính;
- Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất;
- Nội dung 4: Quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
- Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng;
- Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp GCNQSDĐ;
- Nội dung 7: Thống kê kiểm kê đất đai;
- Nội dung 8: Quản lý tài chính về đất đai;
- Nội dung 9: Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản;
- Nội dung 10: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất;
- Nội dung 11: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của phápluật về đất đai và xử lý các vi phạm về pháp luật đất đai;
- Nội dung 12 : Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tốcáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Nội dung 13: Quản lý các dịch vụ công về đất đai
Cùng với luật các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ra đời ngày 29/10/2004 với nội dung hướngdẫn việc thực hiện luật đất đai 2003 Điều 5 có quy định cụ thể việc ĐKĐĐ
và cấp GCNQSDĐ
Nghị định 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCNQSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định
cư, khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Quyết định 2/2004/QĐ-BTN&MT ra đời ngày 1/11/2004 quy định về cấpGCNQSDĐ Đồng thời ra thông tư 29/TT-BTN&MT về việc chỉnh lý hồ sơđịa chính
2.1.2.2 Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất đai 2003
Trang 11Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003 đã đánh giấu sự hoàn thiện hơn về
chính sách và pháp luật đất đai ở nước ta trong giai đoạn đổi mới: Giai đoạncủa phát triển và hội nhập nhất là sau khi Việt Nam đã trở thành thành viêncủa tổ chức thương mại thế giới WTO Nó đã thể hiện được quan điểm vềviệc quản lý đất đai của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn đổi mới Đây sẽ
là tiền đề, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nó sẽ là những tiền đề,động lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nó sẽ có những đóng gópkhông nhỏ vào công cuộc kiến thiết đất nước
Những quy định về công tác cấp giấy GCNQSDĐ trong Luật Đất đai
2003 gồm:
Điều kiện được cấp GCNQSDĐ:
Theo điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì điều kiện để được cấpGCNQSDĐ là:
- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định được uỷ ban nhân dân(viết tắt là UBND) xã (phường, thị trấn) xác nhận là không có tranh chấp
và phải có một trong số các giấy tờ sau thì được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10năm 1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thựchiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chínhphủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; + Giấy hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao đất tình nghĩa gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định củapháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sửdụng đất
Trang 12- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản trên có ghi tên người khác kèm theo giấy chuyển nhượngquyến sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương vàtrực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại vùng có điềukiện kinh tế khó khăn thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sửdụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà ánnhân dân…được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1, sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 được cấp GCNQSDĐ vàphải nộp tiền theo quy định của Chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày15/10/1993 đến ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực mà chưa được cấpGCNQSDĐ thì được cấp Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảithực hiện
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng các công trình là: Đình, chùa, miếu, am,
từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐ khi được xác nhận là không cótranh chấp
- Tại điều 51 Luật Đất đai 2003 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với phần diện tích sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, sử dụng không hiệu quả;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đó sử dụng làm đất ở cho UBNDhuyện , quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý;
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lýđất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồngthuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ
Trang 13- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điềukiện sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giaó có cơ sở tôn giáo đó; + Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cú đất về nhu cầu sửdụng đất của cơ sở tôn giáo đó
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ.
Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định tại điều 48 có nội dung sau:
- GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhấttrong cả nước đối với mọi loại đất
- GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
- GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thìGCNQSDĐ phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụngthì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chứcđồng quyền sử dụng
Trường hợp hợp quyền sử dụng đất thuộc cộng đồng thì cấp chung cho cảcộng đồng và trao cho từng người đại diện
Trường hợp là cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp chung cho cơ sởtôn giáo và trao cho người đại diện
Trường hợp người sử dụng đó được cấp GCNQSDĐ thì không phải đổiGCNQSDĐ theo quy định của luật này Nếu chuyển quyền sử dụng đất thìngười nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp theo quy định của luật này
2.1.2.3 Các quy định về trình tự thủ tục tiến hành cấp GCNQSDĐ trong các văn bản dưới luật
Để đảm bảo công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ được thực hiện
một cách khoa học đảm bảo đúng luật Ngày 30/11/2001 Tổng cục Địachính ra thông tư số 1990/TT-TCĐC quy định về quy trình đăng ký đất đai
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các bước sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Bao gồm các công việc sau:
Trang 14- Thành lập hội đồng đăng ký đất đai cấp xã có từ 5-7 thành viên bao gồmcác thành viên bắt buộc sau:
+ Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp xã: Chủ tịch hội đồng
+ Cán bộ phụ trách tư pháp: Phó chủ tịch hội đồng
+ Cán bộ địa chính cấp xã: Thư ký hội đồng
+ Chủ tịch hội đồng nhân dân: Uỷ viên hội đồng
+ Trưởng thôn, bản, ấp, tổ trưởng dân phố: Uỷ viên hội đồng
Những thành viên này chỉ tham gia xét duyệt đơn đối với các đối tượngthuộc phạm vi quản lý
Ngoài các thành viên bắt buộc nói trên, tuỳ tình hình cụ thể của mỗi địaphương mà UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có thểquyết định bổ sung thêm những thành viên cần thiết khác hoặc khi cần thiếthội đồng được phép mời thêm những người am hiểu về tình hình địaphương, nhưng có hiểu biết về chính sách pháp luật Các thành viên tronghội đồng đăng ký đất đai cấp xã phải được sự nhất trí phê duyệt của UBNDcấp huyện
Thành lập tổ chuyên môn giúp việc (gọi tắt là tổ đăng ký đất đai) Nhiệm
vụ của tổ đăng ký đất đai là trực tiếp giúp UBND cấp xã triển khai thực hiệntoàn bộ công việc chuyên môn trong quá trình tổ chức kê khai đăng ký đấtđai, lập hồ sơ địa chính, chuẩn bị hồ sơ để trình lên cấp có thẩm quyền xétcấp GCNQSDĐ
Tổ đăng ký đất đai gồm các thành viên sau:
+ Cán bộ địa chính cấp xã : Tổ trưởng
+ Các thành viên khác trong tổ gồm các cán bộ của UBND am hiểu tìnhhình đất đai như: cán bộ kế hoạch, các biểu thống kê, cán bộ thuế, chủnhiệm HTX, trưởng thôn, bản, ấp, tổ trưởng dân phố,.v.v số lượng ngườituỳ thuộc vào quy mô của địa bàn kê khai đăng ký
Xây dựng phương án, kế hoạch tổ chức kê khai đăng ký đất đai
Thu thập các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác kê khai đăng kýđất đai và tổ chức xét duyệt hồ sơ
Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật, biểu mẫu sổ sách, văn phòng phẩm cần thiết Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ tham gia
Trang 15Quán triệt chủ trương, kế hoạch và biện pháp thực hiện trong tổ chứcĐảng, Chính quyền đến quần chúng Nhân dân.
Bước 2: Kiểm tra tài liệu hiện có
Các tài liệu cần kiểm tra, đánh giá gồm:
+ Đối với bản đồ mới đo đạc cần kiểm tra hình thể, diện tích các thửa đất + Với các loại bản đồ tài liệu đo đạc đó lâu thì không tổ chức đăng kýngay mà cần kiểm tra phát hiện, đo đạc chỉnh lý các trường hợp biến độngđất đai
Bước 3: Tổ chức kê khai đăng ký
Hồ sơ kê khai đăng ký đất đai gồm:
Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu ban hành)
Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất (có công chứng) được UBNDcấp xã xác nhận
Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới diện tích sử dụng (theo mẫuphụ lục 10 của quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành theo quyếtđịnh số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của tổng cục Địa chính) đối với
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại điểm aKhoản 3 Chương 2 của Thông tư 1990/TT-TCĐC
- Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có)
Trình tự thực hiện:
Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền
sử dụng đất tại uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất
UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra đơn xin đăng ký quyền sử dụngđất về các nội dung sau đây:
+ Hiện trạng sử dụng đất: Tên người sử dụng đất, vị trí, diện tích, loạiđất và ranh giới sử dụng đất
+ Nguồn gốc sử dụng đất
+ Tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Trang 16+ Quy hoạch sử dụng đất.
Bước 4: Xét duyệt đơn đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ:
Thời hạn hoàn thành việc xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất tạicấp xã kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với những trường hợp có giấy
tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật là 7 ngày, đối với các trường hợpkhác là không quá 15 ngày
Các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp theo pháp luậtthì phải thông qua Hội đồng đăng ký đất đai do UBND cấp xã quyết định Hội đồng đăng ký đất đai tổ chức họp xét từng đơn đăng ký quyền sửdụng đất, thống nhất ý kiến ghi vào biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng
ký sử dụng đất đai(theo mẫu ban hành), kết luận của Hội đồng đồng đăng
ký đất đai phải được ít nhất 2/3 số thành viên biểu quyết tán thành
UBND cấp xã căn cứ vào biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng kýđất đai để xác nhận vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất
Kết thúc việc xét đơn đăng ký quyền sử dụng đất , UBND cấp xã công
bố công khai kết quả xét đơn tại trụ sở UBND cấp xã để mọi người dânđược tham gia ý kiến
Thời gian công khai là 15 ngày, hết thời gian này UBND cấp xã phảilập biên bản kết thúc việc công bố công khai hồ sơ (theo mẫu ban hành).Những trường hợp có khiếu nại, UBND cấp xã phải kiểm tra xác minh, giảiquyết
* UBND cấp xã lập hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ trình UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ hồ sơ gồm có:
- Tờ trình của UBND cấp xã kèm theo danh sách đề nghị cấpGCNQSDĐ
- Biên bản xét duyệt đơn của Hội đồng đăng ký đất đai
- Hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất của người sử dụng đất Thời hạn hoàn thành việc lập hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đối với cáctrường hợp đủ giấy tờ hợp lệ là không quá 7 ngày và các trường hợp khác
là không quá 15 ngày
* Thẩm định hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ:
Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm thẩm định hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ
Trang 17Nội dung thẩm định gồm: Mức độ đầy đủ, chính xác, xác định đủ điềukiện hay không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.
Kết qủa thẩm định được ghi vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất Sau khi hoàn thiện việc thẩm định, sở Tài nguyên và Môi trường, phòngTài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đã được thẩmđịnh đến UBND cùng cấp kèm theo các văn bản, tài liệu sau:
- Tờ trình thẩm định hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ
- Dự thảo Quyết định cấp GCNQSDĐ kèm theo danh sách cáctrường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ
- GCNQSDĐ cho những trường hợp đủ điều kiện
Thời hạn hoàn thành việc thẩm định và lập hồ sơ trình duyệt của sở Tàinguyên và Môi trường và phòng Tài nguyên và Môi trường là không quá 15ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
* Duyệt cấp GCNQSDĐ:
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan Tài nguyên
và Môi trường chuyển đến, UBND cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết địnhcấp GCNQSDĐ và ký GCNQSDĐ cho những trường hợp đủ điều kiện
* Thẩm quyền duyệt cấp là UBND huyện và UBND tỉnh.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp có thẩm quyềncấp GCNQSDĐ có trách nhiệm thực hiện các công tác sau:
- Thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật
- Thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng,
lệ phí trước bạ cho hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh khó khăn theo quyđịnh của pháp luật được UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận vào đơn đề nghị
và được cơ quan thuế xác nhận cho ghi nợ vào tờ khai nộp tiền
UBND có trách nhiệm đăng ký vào sở địa chính và giao GCNQSDĐ chongười sử dụng đất
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và của thành phố Hà Nội 2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn cả nước
Cùng với các quy định của Luật Đất đai 2003, các văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có những bước cải cách quan trọng
Trang 18về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận Việc cấp GCNQSDĐ đượcphân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND cấp tỉnhvới cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp GCNQSDĐ có những đổimới cơ bản, giảm phiền hà trong cấp GCNQSDĐ Do vậy tiến độ cấpGCNQSDĐ được đẩy nhanh hơn trong vòng ba năm trở lại đây nếu nhưtrước Luật Đất đai 2003 ra đời thì tiến độ cấp GCNQSDĐ trên toàn quốc
vẫn còn chậm ,thì tính đến 30/9/2007 cả nước đã cấp được 25.680.731
GCNQSD đất cho các cá nhân, gia đình, tổ chức; gồm các loại đất: nôngnghiệp, lâm nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng, đất cơ
sở tín ngưỡng, đất nuôi trồng thuỷ sản Hiện nay có 43/64 tỉnh, thành phố đã
cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đạt hơn 85% diện tích Đối với đất sản xuất nông nghiệp đã cấp 13.686.351 giấy với diện tích
7.485.643ha, đạt 82,1% so với diện tích cần cấp; Trong đó cấp cho hộ giađình, cá nhân là 13.681.327 giấy với diện tích 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức5.024 giấy với diện tích 522.313 ha Có 31 tỉnh đạt hơn 90%, 11 tỉnh đạt từ
80 đến 90%, 8 tỉnh đạt từ 70 đến 80%, 12 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, hai tỉnhcòn lại đạt dưới 50% Nhìn chung công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm nhất
là các loại đất chuyên dùng, đất ở tại đô thị và đất lâm nghiệp Một số địaphương chưa triển khai đồng bộ cấp giấy chứng nhận cho tất cả các loại đất
mà tập trung vào một số loại chính như đất sản xuất nông nghiệp, đất ởnông thôn và đất ở đô thị Một số tỉnh, thành phố còn tồn đọng nhiều giấychứng nhận do người sử dụng đất chưa đến nhận hoặc do UBND cấp xã đãnhận được nhưng chưa trao cho người sử dụng đất được cấp giấy
(http://www.sanbatdongsan.vn)[13] Nhiều địa phương hiểu không đúng và không đầy đủ những quy định củaluật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tới những vậndụng không đúng quy định khi cấp giấy CNQSDĐ (nhất là trong việc xácđịnh điều kiện được cấp GCNQSDĐ với những trường hợp không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất; xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửađất có vườn, ao gắn liền; xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) và khi lập
hồ sơ địa chính
Trang 19Một số địa phương chưa ban hành đầy đủ các quy định cụ thể hoá phápluật về đất đai liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận; nhất là quy định vềthời gian giải quyết thủ tục hành chính ở các khâu công việc (thẩm định hồ
sơ, xác định nghĩa vụ tài chính) Nhiều địa phương vẫn chưa chú trọng việccải cách thủ tục hành chính khi giải quyết cấp GCNQSDĐ, vẫn còn tìnhtrạng gây phiền hà cho người sử dụng đất khi làm thủ tục cấp giấy như yêucầu người dân phải nộp thêm các loại giấy tờ ngoài quy định hoặc phải tựmang hồ sơ đến từng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết và không xemxét cấp GCNQSDĐ cho các trường hợp phải thu hồi đất; thậm chí có nơivẫn yêu cầu người dân phải xin xác nhận của những người liền kề về ranhgiới sử dụng đất; nhận và trả kết quả hồ sơ không đúng địa chỉ quy định,nhận hồ sơ không đảm bảo yêu cầu, gây phiền hà cho người dân hoặc phảigiải quyết thủ tục gượng ép thiếu chặt chẽ về pháp lý; cá biệt có nơi đòi hỏiphải có hộ khẩu thường trú mới xem xét cấp GCNQSDĐ
Nguyên nhân chủ yếu của việc cấp GCNQSDĐ chậm là do việc triển khaithi hành luật đất đai ở các địa phương nhìn chung còn chậm, tổ chức bộ máy
cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ, chưa đảm bảo kinh phí cho việc cấp GCNQSDĐ Hệ thốngpháp luật còn một số điểm bất cập Cấp GCNQSDĐ là một công việc khókhăn, phức tạp do một thời gian dài buông lỏng quản lý đất đai, tình trạng viphạm luật đất đai trong sử dụng đất (như lấn chiếm, chuyển mục đích sửdụng trái phép, tranh chấp, không sử dụng hoặc sử dụng không hết, khônghiệu quả đất được giao) của các tổ chức, cá nhân là khá phổ biến với sốlượng lớn, nhiều vụ việc kéo dài nhiều năm chưa được xử lý dứt điểm Một bộ phận người sử dụng đất chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọngcủa giấy chứng nhận hoặc chưa có nhu cầu thực hiện các quyền của người
sử dụng đất ( thế chấp vay vốn, chuyển quyền sử dụng đất…) nên chưa thựchiện kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận.(http://www.sanbatdongsan.vn)
2.2.2 Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành Phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học
kỹ thuật của cả nước, có diện tích tự nhiên là 92.108 ha, vào loại nhỏ so vớicác tỉnh, thành phố trong cả nước Tuy nhiên, Hà Nội đứng đầu cả nước về
Trang 20tỷ lệ quỹ đất đã đưa vào sử dụng Theo số liệu thống kê đất đai năm 2006,toàn bộ quỹ đất của thành phố đã được giao, cho thuê hoặc cấp GCNQSDĐcho các đối tượng sử dụng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dâncư) là 78.682 ha, chiếm 85,4% diện tích đất tự nhiên của thành phố và giaocho các đối tượng quản lý (UBND phường, xã, thị trấn; tổ chức phát triểnquỹ đất) là 13.426 ha, chiếm 14,6% diện tích tự nhiên Cơ cấu sử dụng đất
đa dạng; trên địa bàn thành phố có gần như đầy đủ các loại đất theo quyđịnh của luật đất đai 2003 Trong đó các loại đất chủ yếu là:
+ Đất nông nghiệp chiếm 50% diện tích đất tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp chiếm 47,7% diện tích đất tự nhiên, là tỷ lệ caonhất trong cả nước; trong đó riêng diện tích đất ở chiếm số lượng lớn là13.190,06 ha chiếm 14,3% diện tích đất tự nhiên
+ Đất chưa sử dụng có diện tích nhỏ (2.140,05 ha) chiếm 2,3% diện tíchđất tự nhiên, chủ yếu là diện tích đất đồi núi, núi đá không có rừng
Về quỹ nhà ở:
Thành phố Hà Nội có quỹ nhà lớn thứ hai trong cả nước (sau thành phố
Hồ Chí Minh), hình thức sở hữu nhà đa dạng, đan xen giữa sở hữu nhànước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Theo số liệu điều tra, toàn bộ quỹnhà trên địa bàn thành phố khoảng 35 triệu m2, gồm:
+ Nhà thuộc sở hữu tư nhân: Khoảng 20 triệu m2
+ Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê để ở, để sản xuất kinh doanh:Khoảng 1,9 triệu m2
+ Nhà do cơ quan tự quản có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước:Khoảng 3,7 triệu m2
+ Nhà chuyên dùng thuộc sở hữu nhà nước sử dụng làm trụ sở làmviệc của các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, xã hội, cơ quan ngoạigiao…: Khoảng 2 triệu m2
+ Nhà chuyên dùng thuộc sở hữu của các tổ chức kinh tế: Khoảng 6triệu m2
Số hộ thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và nhà tự quản có nguồn gốc từngân sách nhà nước của các tổ chức có số lượng lớn nhẩt trong cả nước(khoảng 160.000 hộ) Diện tích nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chứcthuê để sản xuất, kinh doanh, làm trụ sở làm việc là: 356.000 m2
Trang 21Thành phố Hà Nội có tốc độ đô thị hoá nhanh, diện tích đất nông nghiệpgiảm mạnh, bình quân mỗi năm chuyển khoảng 1.000 ha sang mục đích đểphát triển đô thị và công nghiệp Tốc độ phát triển nhà ở nhanh, chỉ tính từnăm 2000 đến nay, diện tích nhà ở xây mới đã bằng tổng diện tích nhà ở xâytrong những năm trước đây.
* Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại trên địa bàn:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp:
Đến hết năm 2002 thành phố đã hoàn thành việc thực hiện nghị định 64/
CP của Chính phủ, đã giao 90% diện tích đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; đồng thời cấpđược 175.237 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộgia đình, cá nhân Những trường hợp còn lại thuộc khu vực nằm trong quyhoạch phát triển đô thị hoặc đã có quyết định thu hồi đất để triển khai các
dự án xây dựng ; theo quy định không cấp giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tư nhân:
- Tổng số hồ sơ kờ khai đến 30/6/2007: 449.023 hồ sơ, trong đó có27.300 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
- Đến hết ngày 30/6/2007 đã cấp được 417.928 giấy chứng nhận đạt99,1% so với tổng số hồ sơ kê khai đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, gồm: + Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cấp theo Luật Đất đai
1993 là: 55.000 giấy chứng nhận tại khu vực nông thôn, chiếm 13,5% số hồ
sơ đủ điều kiện
+ Số lượng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởcấp theo nghị định 60/CP là: 227.339 giấy chứng nhận tại khu vực đô thị,chiếm 56% số hồ sơ đủ điều kiện
+ Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cấp theo Luật Đất đai
2003 là: 135.589 giấy chứng nhận, chiếm 29,6% số hồ sơ đủ điều kiện
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cấp cho các hộ mua nhà thuộc sởhữu nhà nước theo nghị định 61/CP của Chính phủ:
- Tổng số căn hộ thuộc sở hữu Nhà nước được phép bán: 150.000 căn hộ,trong đó có 15.000 căn hộ nhà ở cấp IV của các cơ quan tự quản không cóđầu mối quản lý hoặc người ở thuê đã tự phá đi xây dựng mới theo chínhsách Tài chính quy định tại Nghị định 61/CP của Chính phủ
Trang 22- Đến hết ngày 30/6/2007 đã bán được 104.400 căn hộ, đạt 70% và cấpđược 77.581 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởđạt 51,7%.
Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các tổ chứclà: 1410 giấy chứng nhận, đạt 23,8% số tổ chức cần cấp
Như vậy tính hết năm 2006 thành phố đã hoàn thành công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, cơ bản hoàn thành công táccấp giấy chứng nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, tiếp tục cấp giấychứng nhận cho các trường hợp phát sinh (mua, bán, chuyển nhượng, tách,nhập thửa đất, các trường hợp mua nhà tái định cư và của các dự án kinhdoanh nhà…), đồng thời tập trung chỉ đạo các giải pháp để đẩy nhanh côngtác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
* Đánh giá chung:
Những mặt được: Được sự quan tâm thường xuyên của Chính phủ, sựphối hợp giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, sự chỉ đạo tập trung củaThành uỷ và Hội đồng nhân dân thành phố đã xác định công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính (lập các loại sổ quản lý)
là nhiệm vụ trọng tâm và tập trung chỉ đạo quyết liệt, thường xuyên kiểmtra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, đề xuất báo cáo Chính phủ vàxin ý kiến của các Bộ, Ngành giải quyết những vấn đề phát sinh từ thực tế
Từ năm 2000 đến 2005, hàng năm thành phố đều giao chỉ tiêu kế hoạch cấpgiấy cho các quận, huyện và xác định đây là một trong những nhiệm vụtrọng tâm phải phấn đấu hoàn thành Việc hoàn thành chỉ tiêu kế hoạchhằng năm thể hiện sự tham gia của cả hệ thống chính trị từ cấp thành phốđến cơ sở, sự phối hợp đồng bộ có hiệu quả giữa các quận, huyện với cácngành thành phố và được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Với việc cơbản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã gópphần phục vụ nhiệm vụ quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất vàđáp ứng nguyện vọng của người dân được thực hiện các quyền của người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật (Báo cáo việc chấp hành pháp luật về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội, 2007)[6]
Những mặt chưa được:
Trang 23- Về phía khách quan: Các văn bản pháp luật, chính sách tài chính về nghĩa
vụ của người sử dụng đất do Trung ương ban hành phải điều chỉnh, bổ sungnhiều lần; quy định về quản lý nhà và đất còn thiếu nhất quán (giữa Nghịđịnh 181/2004/NĐ-CP và Nghị định 90/2006/NĐ-CP); quy định về việcthực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu nhà theo Luật Đất đai,Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản chưa đồng bộ
- Về phía chủ quan: Có nơi, có lúc việc tuyên truyền, phổ biến chính sách
và điều kiện, trình tự, thủ tục về công tác cấp giấy chứng nhận cho ngườidân chưa tốt; cán bộ địa chính cơ sở còn thiếu và lúng túng; cá biệt một sốcán bộ trực tiếp với dân còn biểu hiện sai phạm, gây phiền hà, nhũng nhiễulàm bức xúc trong nhân dân và dư luận (UBND thành phố đã giao nhiệm vụcho các ngành, các cấp thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý nghiêmkhắc những tổ chức cá nhân có hành vi, vi phạm và đến nay các quận,huyện đã xử lý, kỷ luật nghiêm khắc một số cán bộ vi phạm). (Báo cáo việc chấp hành pháp luật về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội, 2007)[6]
( Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất TP.Hà Nội)
2.2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ của quận Tây Hồ- TP Hà Nội
Quận Tây Hồ là đơn vị hành chính cấp quận (huyện ) được lập theoNghị định số 69/CP ngày 28/10/1995 của Chính phủ và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/01/1996 Quận được hình thành trên cơ sở 5 xã thuộchuyện Từ Liêm và 03 phường thuộc quận Ba Đình tách ra, đến nay quậnTây Hồ gồm 08 phường : Yên Phụ, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân, PhúThượng, Xuân La, Bưởi và phường Thụy Khuê
Trang 24 Về diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên của toàn quận theo kết quả thống kê đất đaicủa các phường là 2400,81 ha, được phân theo cơ cấu diện tích các loại đấtnhư sau:
- Đất nông nghiệp: 878.65 ha, chiếm 36,6% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 1392.95 ha, chiếm 58,2% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 129,2 ha, chiếm 5,38% tổng diện tích tự nhiên
Những năm qua do xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên diện tích đấtchuyên dùng tăng nhanh
Thực hiện chủ trương của toàn thành phố về việc đẩy nhanh công tácđăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Với sự phối hợpđồng bộ giữa các ban ngành cũng như lãnh đạo các phường, quận Tây Hồ
đã tăng cường thực hiện công tác này trên phạm vi toàn quận
Đặc biệt công tác cấp GCNQSDĐ ở được Đảng bộ và chính quyền quậnhết sức quan tâm theo số liệu thống kê tính đến 31/12/2007 tổng số hồ sơ kêkhai xin cấp và số hồ sơ được cấp GCNQSD đất ở trên địa bàn toàn quậnđược thể hiện chi tiết qua bảng 2.1 :
Bảng 2.1 Tổng số hồ sơ kê khai xin cấp và số hồ sơ được cấp GCNQSD đất ở trên địa bàn toàn quận Tây Hồ đến hết năm 2007
2/GCN cấp theo 61/CP; chuyển thẳng và chia tách 1.457
Trang 25- Đang kiểm tra 125
-Đi kiểm tra thực địa (chuyển mdsd sau 15/10/1993) 10
( Nguồn : Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tây Hồ)
Qua bảng 2.1 ta thấy công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn quận đãđạt được những thành tựu đáng kể tuy nhiên bên cạnh đó công tác cấp GCNcòn chậm do một số nguyên nhân chính:
- Về phía công dân:
+ Một số công dân chưa có trách nhiệm trong việc kê khai cũng như bổsung giấy tờ hoàn thiện hồ sơ cấp GCNQSDĐ
+ Tranh chấp về QSDĐ vẫn còn tồn tại
- Về phía cơ quan quản lý nhà nước:
+ Năng lực quản lý của cán bộ địa chính còn hạn chế trong khi phải thựchiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chuyên môn
+ Đội ngũ cán bộ hiện chưa đủ để đáp ứng khối lượng công việc chuyênmôn
Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ Trong những năm tớiUBND quận cần chỉ đạo phòng TN&MT cùng cán bộ địa chính các phườngphối hợp với các ban ngành khác tiếp tục thực hiện tốt công tác này, cũngnhư việc tuyên truyền để người dân hiểu được quyền lợi và trách nhiệm của
họ trong việc cấp GCNQSDĐ
Tăng cường thanh kiểm tra, giải quyết triệt để các các trường hợptranhchấp, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích bên cạnh đó
Trang 26kiên quyết xử lý các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép xửlýtheo quy định của pháp luật.
Phần 3 đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng về hoạt động cấp GCNQSDĐ trên địabàn phường Yên Phụ
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường YênPhụ- Q.Tây Hồ-TP.Hà Nội giai đoạn 01/07/2004 – 30/06/2008
- Địa điểm : Phường Yên Phụ- Q.Tây Hồ- TP Hà Nội
- Thời gian: 01/01/2008 – 30/06/2008
3.2 Nội dung thực hiện
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Yên Phụ
Trang 27- Tìm hiểu về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai củaphường Yên Phụ.
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ giaiđoạn 01/07/2004 – 31/12/2007
- Triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ giaiđoạn 01/01/2008 – 30/06/2008
3.3 Phương pháp nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp kế thừa: Thu thập số liệu tại các phòng chức năng
- Phương pháp triển khai thực hiện
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê đơn giản
Từ kết quả điều tra tiến hành tổng hợp đánh giá, viết báo cáo và đưa ranhững đề xuất cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phần 4 KẾT QUẢ và THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện cơ bản của phường Yên Phụ
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Yên Phụ là đơn vị hành chính nằm ở phía Đông Nam quậnTây Hồ, được tách ra từ quận Ba Đình từ ngày 01/01/1996, có vị trí nhưsau:
- Phía Đông Nam giáp Sông Hồng
- Phía Tây Bắc giáp phường Quảng An và phường Tứ Liên
- Phía Đông giáp phường Ngọc Thuỵ - quận Long Biên
Trang 28- Phía Nam giáp phường Phúc Xá, Trúc Bạch và phường Thuỵ Khuê.
Về diện tích tự nhiên theo bản đồ địa giới hành chính 364/CT tổng diệntích theo địa giới hành chính của phường là 149,7700 ha, Yên Phụ làphường có diện tích tương đối nhỏ so với các phường khác trên địa bànquận Tây Hồ
4.1.1.2 Khí hậu
Phường Yên Phụ nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng
ẩm mưa nhiều Đồng thời mang khí hậu đặc trưng của miền Bắc là chịukhối khí hậu lục địa Bắc á nên có một mùa đông lạnh, khô, ít mưa
Nhiệt độ bình quân năm là 23,50C Tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng
7 với nhiệt độ là 340C Tháng thấp nhất là tháng 1,tháng 2 với nhiệt độ là
Nhìn chung khí hậu của phường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh nhất là hoạt động du lịch, dịch vụ đây là một thế mạnh của phường
4.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội
4.1.2.1 Dân số
Phường Yên Phụ được chia thành 80 tổ dân phố thuộc 11 khu dân cư quản
lý 5000 hộ đều là hộ phi nông nghiệp với khoảng 23000 nhân khẩu trungbình có 4,6 khẩu/hộ (thể hiện qua bảng 4.1) và đặc biệt là nơi tập trungnhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức và các khu tập thể
Do vị trí địa lý có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,dịch vụ, du lịch của quận Tây Hồ, vì vậy trong những năm gần đây bên cạnh
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội cùng với tốc độ đô thị hoámạnh mẽ và nhanh chóng thì dân số trên địa bàn cũng tăng lên nhanh chóngbên cạnh sự gia tăng dân số tự nhiên còn do gia tăng dân số cơ học, ngườidân từ nhiều nơi chuyển đến sinh sống, làm ăn làm cho nhu cầu sử dụng đất
Trang 29vào các mục đích khác nhau trên địa bàn phường ngày càng tăng và cơ cấu
sử dụng đất thay đổi, muốn quản lý đất đai tốt đòi hỏi đội ngũ cán bộchuyên môn phải nắm chắc được các biến động đó
4.1.2.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Cũng theo số liệu điều tra 1/1/2007, thì toàn phường có 11.977 lao động
số lao động này đều là lao động phi nông nghiệp Trong số đó có 5.898 laođộng là nữ, 6.079 là lao động nam giới (thể hiện chi tiết qua bảng 4.1), hoạtđộng trong các lĩnh vưc khác nhau như kinh doanh, du lịch, dịch vụ ngoài racòn là công nhân, viên chức của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố
Hà Nội
- Về chất lượng lao động: Nhìn chung chất lượng lao động của phườngkhá cao so với các phường khác trên địa bàn quận Tây Hồ, hầu hết lựclượng lao động đã qua các lớp đào tạo, số lượng lao động có trình độ đaihọc, cao đẳng chiếm khoảng 32% số lượng lao động, trình độ từ trung cấptrở lên chiếm khoảng 61% còn lại là lao động có trình độ từ phổ thông trởlên
- Về thu nhập: Trong những năm qua mức thu nhập của người dân cónhững dấu hiệu đáng mừng GDP/ đầu người đạt khoảng 10,8 triệu đồng/người/năm,đạt mức trung bình của quận Số hộ có thu nhập khá ngày càngtăng, hiện trên toàn phường không còn hộ đói, nghèo
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động phường Yên Phụ năm 2007
đất ở (m 2 / người)
Trang 304.1.2.4 Hệ thống thuỷ văn
Yên Phụ là một trong 6/8 phường thuộc quận Tây Hồ có một phần diệntích Hồ Tây khá lớn (446.400m2) đây là địa chỉ khá hấp dẫn hằng năm thuhút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, ngoài
ra trên địa bàn phường còn có Sông Hồng, hồ Đồng Tâm và ao An Thành
4.1.2.5 Tài nguyên đất
Phường Yên phụ là một phường có diện tích khá nhỏ so với các phườngkhác trong quận Tây Hồ Theo số liệu thống kê tổng diện tích tự nhiên toànphường là 149,7700 ha trong đó đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là62,1324 ha, đất ở đô thị là 31,81 ha, đất chuyên dùng là 39,1182 ha, đấtchưa sử dụng là 16,9424 ha Vì qũy đất có hạn cho nên để nâng cao hiệuquả sử dụng quỹ đất này đã được Đảng Bộ và chính quyền hết sức quan tâmnhất là sử dụng một phần quỹ đất phục vụ cho hoạt động du lịch, dịch vụ, vàthương mại…nhằm tăng thu ngân sách cũng như thu nhập của người dântrong phường
4.1.3 Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường Yên Phụ 4.1.3.1 Sơ lược về công tác quản lý đất đai của phường Yên Phụ
Công tác quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng, vìvậy luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp, các ngành củathành phố, của quận Tây Hồ, của Đảng uỷ hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân phường Yên Phụ và đặc biệt là sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyênmôn kịp thời của phòng Tài nguyên và Môi trường quận
Tuy nhiên trước năm 1993 do công tác quản lý nhà nước về đất đai cònlỏng lẻo nên đã gây không ít khó khăn cho công tác quản lý đất đai sau
Trang 31này Từ khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời thì công tác quản lý đất đai trênđịa bàn phường đã có những kết quả đáng mừng Đặc biệt là từ khi LuậtĐất đai 2003 ra đời thì công tác quản lý đất đai đã có những bước tiến rõrệt Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của phường đã đượclập đến năm 2010 Tại UBND phường Yên phụ có một ban chuyên trách
về địa chính có nhiệm vụ cung cấp, giải quyết mọi thông tin về đất đai ởphường, hướng dẫn nhân dân làm các thủ tục liên quan đến đất đai tạiphường và giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cán bộ địachính cấp phường
Song tốc độ hiện đại hoá công tác quản lý nhà nước còn rất chậm chưađáp ứng được với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của kinh tế - xã hội.Việc giải quyết tranh chấp đất đai vẫn được tiến hành thường xuyên songbên cạnh đó vẫn còn tồn tại những vướng mắc cần được tháo gỡ
4.1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2007
Trong những năm qua tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường Yên
Phụ đã có những biến động đáng kể, một mặt biến động đất đai được thựchiện đúng theo quy định của pháp luật thì bên cạnh đó còn tồn tại một sốtrường hợp tự ý chuyển đổi mục đích của người dân mà không được sự chophép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Kết quả của sự biến động đóđược thể hiện qua việc so sánh tình hình sử dụng đất năm 2003 và năm
2007
B ng 4.2 Bi n ảng 4.2 Biến động tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường ến động tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường động tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường ng tình hình s d ng ử dụng đất trên địa bàn phường ụng đất trên địa bàn phường đất trên địa bàn phường t trên địa bàn phường a b n ph àn phường ường ng
Yên Ph qua các n m 2003-2007 ụng đất trên địa bàn phường ăm 2003-2007
Diện tíchnăm
2003 (ha)
Diện tíchnăm 2007(ha)
Sosánh(+)(-)Tổng diện tích đất tự
Trang 322.5 Đất sông suối và mặt
( Nguồn: UBND phường Yên Phụ )
Qua bảng 4.2 cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn phường năm 2007 là 149,77 ha được sử dụng cho các mục đích chính sau:
+ Đất nông nghiệp : 62,04 chiếm 41,43% diện tích tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp : 86,88 chiếm 58,01% diện tích tự nhiên
So sánh kỳ thống kê 2007 và thống kê 2003 tình hình sử dụng đất có những biến động như sau:
Diện tích đất nông nghiệp 62,04 ha như vậy so với năm 2003 đã giảm0,09 ha do chuyển sang đất ở đô thị phần diện tích này do người dân tựchuyển đổi mục đích sử dụng
Đất trụ sở cơ quan, tổ chức so với năm 2003 tăng 0,01 ha do đất bằngchưa sử dụng chuyển sang (chỉ tiêu năm 2000: Đất trụ sở cơ quan; chỉ tiêunăm 2005; đất trụ sở cơ quan, tổ chức ) UBND quận đã phê duyệt công