1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

564 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các Công ty chứng khoán ở Việt Nam giai đoạn hiện nay (68tr)

49 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường quản lý tài chính tại CDiT
Tác giả Đặng Ngọc Hà-TC42C
Người hướng dẫn PGS.TS Lu Thị Hơng
Trường học Học viện Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

564 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các Công ty chứng khoán ở Việt Nam giai đoạn hiện nay (68tr)

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các đơn vị hành chính sựnghiệp, các đơn vị sự nghiệp có thu đã có những đóng góp to lớn cho sự ổn

định và phát triển kinh tế của đất nớc cũng nh nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân Để đảm bảo cho các đơn vị này hoạt động một cách cóhiệu quả và phục vụ tốt nhất nhu cầu của ngời dân, hàng năm ngân sách Nhànớc phải chi một khoản kinh phí khá lớn trong tình trạng đất nớc còn nghèonàn và lạc hậu

Công nghệ thông tin là một trong số những ngành mà Nhà nớc ta đặcbiệt quan tâm phát triển Trong lĩnh vực này cũng đã có một số các đơn vị sựnghiệp có thu hoạt động Các đơn vị này đều có những tiềm lực rất lớn về khảnăng công nghệ cũng nh về nguồn nhân lực chất lợng cao với những thành tựu

đã đạt đợc hết sức đáng kể Để thúc đẩy tính tự chủ và khả năng phát triển củacác đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, việctăng cờng quản lý tài chính tại các đơn vị này để sử dụng hiệu quả nguồn kinhphí từ ngân sách Nhà nớc đồng thời tăng cờng tính tự chủ của mỗi đơn vị làvấn đề cấp thiết đợc đặt ra hiện nay

Nhận thức rõ thực tế khách quan đó, sau một thời gian thực tập tạiTrung tâm công nghệ thông tin (Học viện Bu chính Viễn thông), tôi đã lựa

chọn đề tài: Tăng c“Tăng c ờng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ thông tin” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu các vấn đề chung về quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp có thu

- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ thôngtin, một đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Trang 2

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài chính tạiTrung tâm công nghệ thông tin.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp

có thu trên các khía cạnh: đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hởng

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong việc tăng cờng quản lý tàichính tại Trung tâm công nghệ thông tin thông qua công tác quản lý thu vàquản lý chi tại đơn vị này

4 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng 1: Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu

Chơng 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ thông tin.

Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ thông tin

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lu Thị Hơng đã tận tình hớng dẫn

và giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này

Em cũng xin chân thành cám ơn các nhân viên phòng Kế toán – Tàichính tại Trung tâm công nghệ thông tin đã quan tâm và nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình nghiên cứu vấn đề này

Trang 3

Chơng 1 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1.1.Khái niệm:

Trong cuộc đời của mỗi con ngời, có lẽ không ai lại cha từng một lần

đ-ợc sử dụng các dịch vụ xã hội nh: y tế, giáo dục, văn hoá…Việc cung cấp cácViệc cung cấp cácdịch vụ xã hội này có thể do khu vực công hoặc khu vực t cung cấp Tuy nhiên

để đảm bảo mọi ngời dân đều có thể đợc sử dụng các dịch vụ này một cáchbình đẳng với chi phí chấp nhận đợc, Nhà nớc đã giao nhiệm vụ cung cấp chocác đơn vị sự nghiệp Trong số các đơn vị này, có những đơn vị đợc phép thunhững khoản thu nhất định và vì thế có thể trang trải đợc cho các chi phí hoạt

động của mình Các đơn vị này đợc gọi bằng tên chung là các đơn vị sự nghiệp

có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sựnghiệp giáo dục, khoa học công nghệ, môi trờng, y tế, văn hoá nghệ thuật, thểdục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…Việc cung cấp cácdo các cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nớc giao theo quy địnhcủa pháp luật, có khả năng đảm bảo một phần hay toàn bộ chi phí hoạt độngthờng xuyên

Sơ đồ 1: Vị trí của các đơn vị sự nghiệp có thu trong hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công cho xã hội

Hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công

Doanh nghiệp Nhà n ớc (cung cấp các dịch

Trang 4

Các doanh nghiệp Nhà nớc chủ yếu đảm nhiệm cung cấp các dịch vụcông ích Các dịch vụ công ích là các dịch vụ đảm bảo đời sống thiết yếu củanhân dân Đó là các dịch vụ nh: điện, nớc sạch, vệ sinh môi trờng…Việc cung cấp các

Đảm nhiệm việc cung cấp loại dịch vụ xã hội đại diện cho Nhà nớc là hệthống các đơn vị sự nghiệp Dịch vụ xã hội là các dịch vụ đảm bảo đời sốngvật chất và tinh thần của con ngời, nó cung cấp cho mọi ngời dân và thu mộtkhoản phí hợp lý để đảm bảo mọi ngời đều có thể sử dụng loại dịch vụ này Đó

là các dịch vụ nh: trờng học, bệnh viện, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao.Các đơn vị này hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn do Nhà nớc cấp Tuynhiên trong quá trình hoạt động, một số đơn vị sự nghiệp có đợc nguồn thu từcác hoạt động sự nghiệp của mình, có thể tự bảo đảm một phần hay toàn bộ chiphí Vì lẽ đó, hệ thống các đơn vị sự nghiệp đợc chia làm hai loại: đơn vị sựnghiệp có thu và đơn vị sự nghiệp không có thu

Trang 5

1.1.1.2 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp có thu

Bên cạnh các cơ quan hành chính Nhà nớc, các đơn vị sự nghiệp có thu

có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong đờisống của nhân dân nói riêng Hoạt động sự nghiệp cung cấp toàn bộ các dịch

vụ xã hội thuộc kiến trúc thợng tầng, từ đó có khả năng chi phối kiến trúc hạtầng của các quốc gia

Một trong số những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốcgia là chỉ số phát triển con ngời Chỉ số này đợc đánh giá trên các chỉ tiêu vềgiáo dục, văn hoá, giáo dục, y tế…Việc cung cấp cáccủa mỗi ngời dân tại một quốc gia Chính vìvậy, sự phát triển của hệ thống đơn vị sự nghiệp còn là thớc đo đánh giá trình

độ phát triển con ngời, trình độ phát triển của một quốc gia

Các đơn vị sự nghiệp có thu góp phần to lớn trong việc đào tạo nguồnnhân lực của đất nớc qua hệ thống giáo dục và đào tạo; đảm bảo chăm sóc sứckhoẻ và chữa bệnh cho toàn thể nhân dân thông qua hệ thống y tế; đẩy mạnhtiềm lực về khoa học và công nghệ qua các viện nghiên cứu, chăm lo đời sốngtinh thần của ngời dân qua hệ thống các trung tâm văn hoá thông tin…Việc cung cấp các

Nh vậy, việc phát triển các đơn vị sự nghiệp có thu về mặt chất lợng làmột trong những u tiên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển của mỗi quốc gia

Để hệ thống này có thể phát triển ngày càng đáp ứng nhu cầu của xã hội, mộtvấn đề đợc đặt ra là phải nắm rõ đặc điểm của các đơn vị này

1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

Là một đơn vị do Nhà nớc thành lập thực hiện các nhiệm vụ cung ứngdịch vụ xã hội, xét về mặt tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thu có những đặc

điểm chung nh:

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị đợc Ngân sách Nhà nớc cấp

kinh phí hoạt động thờng xuyên theo quy định của pháp luật theo nguyên tắckhông hoàn lại trực tiếp

Đơn vị sự nghiệp có thu đợc đảm bảo một phần hay toàn bộ kinh phícho hoạt động của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ đợc giao bằng ngânsách Nhà nớc hay từ các quỹ công Khi cấp vốn cho các đơn vị này hoạt động,Nhà nớc không đặt mục tiêu lợi nhuận và không yêu cầu hoàn lại một cách

Trang 6

trực tiếp bằng tiền mà trả lại một cách gián tiếp thông qua các dịch vụ xã hội

mà các đơn vị này cung cấp cho xã hội

Đặc điểm này thể hiện sự khác biệt về mặt bản chất giữa đơn vị sựnghiệp có thu và doanh nghiệp Nguyên tắc hoạt động của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng là thu phải bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi có nghĩa làcác khoản chi phí của doanh nghiệp sẽ đợc nguồn thu nhập bù đắp lại Trongkhi đó, đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị đợc ngân sách Nhà nớc đảm bảo hoạt

động thờng xuyên khi thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nớc giao Kinh phínày đợc cấp tơng ứng với khối lợng nhiệm vụ đợc giao theo nguyên tắc khôngbồi hoàn trực tiếp Chi cho đơn vị sự nghiệp có thu không đợc trả lại trực tiếpbằng hiệu quả kinh tế nào đó mà đợc thể hiện bằng hiệu quả xã hội - đạt đợccác mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra của kinh tế vĩ mô

Thứ hai, Nhà nớc cấp kinh phí hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp theo

các kế hoạch đã đợc duyệt

Dựa trên các nhiệm vụ mà các cơ quan cấp trên giao, mỗi đơn vị phảilập kế hoạch tài chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ này, trình lên cơ quan cấptrên Trên cơ sở kế hoạch tài chính đã lập, các đơn vị sẽ nhận đ ợc nguồn kinhphí từ ngân sách Nhà nớc Công tác lập kế hoạch tài chính là công tác hết sứcquan trọng trong việc quản lý nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu.Việc so sánh giữa thực tế và kế hoạch để tăng cờng kiểm tra đối với quá trìnhthu, chi, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nớc là hết sức cần thiết vàchỉ có hiệu quả khi công tác lập kế hoạch phải chính xác Điều này thể hiệnqua việc thu ngân sách Nhà nớc phải tuân theo các quy định của pháp luật vàcác khoản chi ngân sách Nhà nớc chỉ đợc thực hiện khi nằm trong dự toán đợcduyệt Các khoản chi không đợc nằm ngoài các mục chi của Mục lục ngânsách Nhà nớc hiện hành

Thứ ba, các khoản thu của đơn vị sự nghiệp có thu mang tính bắt buộc

nhng không vì mục đích lợi nhuận và đợc đa vào quỹ tập trung của ngân sáchNhà nớc

Tuỳ theo tính chất và đặc điểm hoạt động, Nhà nớc cho phép đơn vị sựnghiệp có thu đợc thu một số khoản mang tính sự nghiệp nh: phí, lệ phí…Việc cung cấp cácCáckhoản thu này mang tính bắt buộc và đợc đa vào quỹ tập trung của Nhà nớc

Trang 7

Quỹ này dùng để xoá bỏ dần tình trạng bao cấp của ngân sách Nhà nớc, trangtrải thêm cho hoạt động của đơn vị, huy động sự đóng góp của tổ chức và dân

c để ngày càng hoàn thiện hơn các dịch vụ xã hội

Đơn vị sự nghiệp có thu nằm trong khu vực không sản xuất vật chất, sựtiêu dùng của các đơn vị này là các khoản tiêu dùng xã hội, các khoản chi mất

đi, không thu hồi lại vốn, không mang lại lợi nhuận và cũng không vì mục

đích lợi nhuận mà với mục tiêu lớn nhất là cung cấp các dịch vụ công ích vớichất lợng tốt nhất cho xã hội

1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Để đảm bảo cung ứng tốt các dịch vụ xã hội, Nhà nớc cần một hệ thốngcác đơn vị sự nghiệp rất lớn Các đơn vị này lại nằm rải rác ở khắp các địa ph -

ơng với số lợng lớn Vì vậy, để đảm bảo quản lý thống nhất và có hiệu quảhoạt động của các đơn vị này ngời ta tiến hành phân loại đơn vị sự nghiệp cóthu

- Theo khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thờng xuyên

+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thờngxuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm đợc toàn bộ chi phí hoạt

động thờng xuyên, ngân sách Nhà nớc không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt

động thờng xuyên của đơn vị

+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thờngxuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp cha tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt

động thờng xuyên, ngân sách Nhà nớc cấp một phần chi phí hoạt động thờngxuyên cho đơn vị

- Theo đối tợng quản lý

+ Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc cơ quan hành chính Nhà nớc nh

Bộ, cơ quan ngang Bộ: Đây là những đơn vị sự nghiệp hoạt động trực tiếp theocác quy định của Nhà nớc và của Bộ chủ quản Đặc điểm lớn nhất của đơn vịnày là có tính linh hoạt và chủ động khá cao vì nó trực tiếp chịu sự quản lý củacác Bộ, cơ quan ngang bộ

+ Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một doanh nghiệp Nhà nớc: những

đơn vị sự nghiệp trực thuộc một doanh nghiệp nhà nớc thực hiện những chức

Trang 8

năng, nhiệm vụ mà doanh nghiệp này giao cho Tính linh hoạt của đơn vị sựnghiệp loại này không cao vì phụ thuộc không chỉ vào qui định của Chính phủ

mà còn phải tuân theo các Quy chế hoạt động của Doanh nghiệp chủ quản

+ Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một tổ chức do Nhà nớc cấp giấyphép hoạt động Các tổ chức này có thể là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị– xã hội Các đơn vị này cũng có tinh linh hoạt không cao vì ngoài sự quản lýcủa Nhà nớc còn phải tuân theo các quy định về hoạt động của các tổ chứclãnh đạo, phạm vi các ngành nghề đợc tham gia của các đơn vị có thu loại nàycũng hạn chế hơn rất nhiều

- Theo phạm vi hoạt động

+ Đơn vị sự nghiệp có thu ở trung ơng: các đơn vị này là các cơ quantrực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, chịu sự quản lý trực tiếp của các Bộ chủquản

+ Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phơng: các đơn vị này thuộc sự quản lýtrực tiếp của chính quyền địa phơng (các uỷ ban nhân dân)

Nh vậy có thể nói, các đơn vị sự nghiệp có thu hết sức phong phú và đadạng Tuy nhiên, vì có cùng chung nhiệm vụ là cung ứng các dịch vụ xã hộinên các đơn vị này có các hoạt động cơ bản giống nhau

1.1.4 Các hoạt động chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu

Các đơn vị sự nghiệp đợc Nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở vật chất để, bảo

đảm chi phí hoạt động thờng xuyên để thực hiện những nhiệm vụ chuyên mônchính trị đợc giao Với mục tiêu lớn nhất là cung ứng dịch vụ xã hội với mứcphí chấp nhận đợc, các đơn vị sự nghiệp có thu đã đa dạng hoá các hoạt độngcủa mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của ngời dân, hay đúng hơn là yêucầu của sự phát triển Các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu kháphong phú nhng các hoạt động chính của họ là:

1.1.3.1 Hoạt động cung ứng các dịch vụ xã hội

Đây là hoạt động cơ bản nhất, bao trùm nhất của các đơn vị sự nghiệp

có thu vì đó là nhiệm vụ chính của các đơn vị sự nghiệp có thu Ngay từ khi

đ-ợc thành lập, hoạt động này đã đđ-ợc quy định rõ cho từng đơn vị trong quyết

định thành lập để đảm bảo các đơn vị hoạt động đúng chức năng Các đơn vị

sự nghiệp có trách nhiệm hoàn thành và ngày càng phát triển các dịch vụ này

Trang 9

để đáp ứng yêu cầu của ngời dân Một đặc trng của hoạt động này là các đơn

vị có thể thu phí để đảm bảo một phần thu, các loại phí này có thể là: viện phí,học phí…Việc cung cấp các

Đối với ngành giáo dục, hoạt động của họ là tổ chức giáo dục và đào tạocho những ngời có nhu cầu từ mẫu giáo tới khi lên đại học, bên cạnh đó còn

đào tạo hớng nghiệp cho những ngời có nhu cầu tham gia vào các trờng trunghọc chuyên nghiệp, các trờng dạy nghề, các trung tâm đào tạo thờng xuyên

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực khoa học

và công nghệ, các hoạt động của họ là các hoạt động dịch vụ khoa học và côngnghệ Nó bao gồm: t vấn, hớng dẫn và thẩm định kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ, hiệu chuẩn phơng tiện đo, thử nghiệm mẫu sản phẩm, mẫu hàng hoá vàcông trình, hớng dẫn xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý Ngoài ra, các đơn

vị này còn đào tạo, t vấn, cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ, sở hữucông nghiệp, tiêu chuẩn đo lờng và quản lý chất lợng và các hoạt động dịch vụkhác

Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hoá thông tin,hoạt động của họ là các hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao, tổ chứcluyện tập và thi đấu Ngoài ra có các đơn vị tham gia tổ chức các hoạt độngbiểu diễn nghệ thuật nh: ca, múa, nhạc, kịch, xiếc, , các hoạt động chiếu phim

và sản xuất phim Công tác in, xuất bản và phát hành báo, tạp chí, bản tintuyên truyền, sách, giáo trình; tranh ảnh, áp phích, tuyên truyền, cổ động Dịch

vụ in tráng, lồng tiếng, dịch vụ khai thác phim t liệu; khai thác t liệu bảo tàng,

th viện…Việc cung cấp các

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế, cáchoạt động của họ là khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dỡng sứckhoẻ cho mọi ngời

1.1.3.2 Hoạt động nghiên cứu

Bên cạnh việc cung ứng dịch vụ xã hội, một hoạt động khác cũng đợccác đơn vị này thực hiện, đó là hoạt động nghiên cứu, triển khai các đề tàikhoa học Mục tiêu của hoạt động này là tìm ra giải pháp nâng cao chất lợngcung cấp dịch vụ hoặc tìm ra những hớng đi mới, những sản phẩm mới đểcung cấp cho xã hội

Trang 10

Các đề tài nghiên cứu khoa học hết sức đa dạng Có những đề tài nghiêncứu ở cấp cơ sở, có những đề tài ở các cấp cao hơn nh cấp Bộ, cấp ngành, cấpTổng công ty…Việc cung cấp các Các đề tài này có thể đợc nghiên cứu dựa trên nhu cầu thựctiễn của đơn vị (thờng là các đề tài cấp cơ sở) hoặc đó là các đề tài Nhà nớc,

Bộ, ngành giao thực hiện Phạm vi của các đề tài cũng rất rộng, nó không chỉ

có ích cho bản thân đơn vị mà còn có thể đợc nhiều đơn vị khác áp dụng.Nghiên cứu khoa học là hoạt động thờng xuyên và đơc lãnh đạo của các đơn vịhết sức quan tâm phát triển

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động sự nghiệp đơn thuần, để ngày càng mở rộng vànâng cao chất lợng dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp có thu cũng luôn mở rộngmối quan hệ hợp các với các đơn vị trong và ngoài nớc Hoạt động hợp tác này

đợc thể hiện dới nhiều hình thức khác nhau: liên kết đào tạo, liên kết nghiêncứu với các đơn vị trong nớc và nớc ngoài, mời các chuyên gia nớc ngoài vào

mở trờng lớp đào tạo,

Các trờng đào tạo đã tổ chức các hình thức đào tạo chính quy, khôngchính quy, đào tạo tập trung, đào tạo từ xa…Việc cung cấp các

Các Bệnh viện, Trung tâm y tế ngoài việc khám chữa bệnh cho các bệnhnhân theo quy định của Nhà nớc còn tổ chức các hình thức khám chữa bệnhnội trú, ngoại trú, khám chữa bệnh theo yêu cầu, bác sỹ gia đình…Việc cung cấp các

Các đơn vị sự nghiệp khoa học thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứuứng dụng, triển khai, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học với các đơn

vị trong và ngoài nớc

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu 1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu là việc quản lý thu vàquản lý chi nhằm đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ Nhà nớcgiao từ đó mở rộng các hoạt động sự nghiệp, phục vụ ngày một tốt hơn nhucầu của nhân dân

Trang 11

Không giống nh mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhthông thờng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, mục tiêu của quản lýtài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là đảm bảo khả năng tài chính đểthực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ mà Nhà nớc giao phó Không chỉ vậy,việc quản lý tài chính tốt còn nhằm mục tiêu tăng thu, tăng nguồn thu nhậptích luỹ đợc của mỗi đơn vị sự nghiệp tiến tới tự chủ về mặt tài chính, giảm bớtgánh nặng cho ngân sách Nhà nớc

Quản lý tài chính là một bộ phận của quản lý kinh tế, là một yêu cầu tấtyếu để đảm bảo hoạt động bình thờng của mọi tổ chức kinh tế xã hội Chính vìvậy, công tác quản lý tài chính có vị trí hết sức quan trọng đối với mọi đơn vịkinh tế xã hội nói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng

1.2.1.2 Vai trò của quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Giống nh một doanh nghiệp thông thờng, công tác quản lý tài chínhluôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của đơn vị sự nghiệp cóthu Công tác quản lý tài chính hợp lý và đúng đắn tạo ra khả năng tự chủ vàphát triển cho đơn vị Đặc biệt trong thời đại hiện nay, khi xu hớng xã hội hoácác dịch vụ xã hội đang là xu hớng phát triển của mỗi quốc gia thì việc quản

lý tài chính tốt sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh của đơn vị sự nghiệp với cácdoanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác Đặc biệt đối với các đơn vị sựnghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thờng xuyên thì việc quản

lý tài chính lại càng trở nên hết sức quan trọng, quyết định sự sống còn của

đơn vị

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu

Một doanh nghiệp thông thờng luôn phải đối mặt với 3 vấn đề tài chínhquan trọng: Nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu, nguồn vốn có thể khaithác đợc là nguồn nào và hoạt động quản lý tài chính hàng ngày đợc thực hiện

nh thế nào Đơn vị sự nghiệp có thu cũng phải giải quyết các vấn đề này nhng

có những nét khác biệt với các doanh nghiệp thông thờng Việc đầu t vào đâudờng nh là không khó đối với các đơn vị vì nhiệm vụ của các đơn vị này đợcgiao dới dạng đề tài Vì vậy công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp cóthu chủ yếu là công tác quản lý thu và quản lý chi cùng với việc lập dự toánthu chi phù hợp

Trang 12

1.2.2.1 Quản lý thu:

* Các nguồn thu của đơn vị sự nghiệp

Về thực chất, quản lý thu chính là hoạt động quản lý các nguồn vốn của

đơn vị, xem xét khả năng thu hút mỗi nguồn vốn để đảm bảo luôn đủ kinh phí

để thực hiện các hoạt động Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu khá đadạng và phụ thuộc khá lớn vào công tác thu hút vốn và tạo vốn của mỗi đơn vị.Thông thờng nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu đợc chia thành cácloại:

- Nguồn kinh phí do Nhà nớc cấp: là các đơn vị thuộc Nhà nớc quản lý,thực hiện các nhiệm vụ cung cấp dịch vụ xã hội, các đơn vị sự nghiệp có thunhận đợc nguồn vốn lớn nhất từ ngân sách Nhà nớc cấp Tuỳ theo các hoạt

động khác nhau mà Nhà nớc lại cấp cho nguồn vốn khác nhau Từ Nhà nớc,các đơn vị nhận đợc kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấpNhà nớc, cấp Bộ, ngành; chơng trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ độtxuất khác đợc cấp có thẩm quyền giao Ngoài ra còn có kinh phí Nhà nớcthanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhànớc giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nớc quy định (điều tra, quy hoạch,khảo sát…Việc cung cấp các) Ngoài nguồn vốn cấp cho các nhiệm vụ, Nhà nớc còn cấp kinhphí để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nớc quy định đối với sốlao động trong biên chế dôi ra Nhà nớc cũng cấp vốn đầu t xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án và kếhoạch mua sắm hàng năm; vốn đối ứng cho các dự án đợc các cấp có thẩmquyền phê duyệt

Đây là nguồn thu chính và tơng đối ổn định của các đơn vị Tuy nhiên,nguồn vốn này đợc giao theo các đề tài, chơng trình mục tiêu…Việc cung cấp các, nguyên tắc lànguồn vốn của một đề tài không đợc dùng cho đề tài khác để tránh tính trạnglạm dụng công quỹ Chính điều này cũng làm giảm tính linh hoạt của các đơn

vị trong việc sử dụng nguồn vốn đợc cấp cho các hoạt động của mình

- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị

Bên cạnh nguồn vốn do Nhà nớc và các cơ quan chủ quản cấp hàngnăm, mỗi đơn vị sự nghiệp có thu lại có nguồn thu sự nghiệp riêng của đơn vịmình qua việc cung cấp các dịch vụ

Trang 13

Đầu tiên là các khoản tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nớc(phần đợc để lại đơn vị thu theo quy định) Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu

đợc để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi đợc thực hiện theo quy định của cơquan Nhà nớc có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí

Bên cạnh các khoản phí, các đơn vị còn có nguồn thu từ hoạt động sảnxuất, cung ứng dịch vụ, các hoạt động liên kết hợp tác…Việc cung cấp các Mức thu từ các hoạt

động này do Thủ trởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chiphí và có tích luỹ

- Các nguồn thu khác

Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp có thu còn có những nguồn vốn khôngthờng xuyên: đó là những nguồn vốn qua các hoạt động biếu, tặng, viện trợ…Việc cung cấp cácCác nguồn thu này mang tính chất không ổn định nên không đợc đa vào khilập dự toán thu hàng năm

Đơn vị sự nghiệp có thu đợc vay tín dụng để mở rộng và nâng cao chấtlợng hoạt động sự nghiệp và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định củapháp luật Đây là một khoản thu mà các đơn vị ít quan tâm nhất bởi lãi suấtcho vay là lãi suất thơng mại, hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vịnày lại nhỏ bé nên khoản lợi nhuận khó có thể đủ để trang trải cho mức lãi suấtquá cao Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc các doanh nghiệp Nhà nớc,các đơn vị này có thể xin doanh nghiệp mẹ cho vay với lãi suất u đãi để mởrộng sản xuất, tăng cờng tính tự chủ về tài chính

* Yêu cầu đối với công tác quản lý thu của đơn vị sự nghiệp có thu:

- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đủ bù đắp một phần chi phí thìnguồn thu quan trọng nhất là nguồn cấp phát từ ngân sách Nhà nớc Đặc điểmcủa nguồn kinh phí này là cấp phát theo dự toán đợc duyệt cho từng nhiệm vụ,

kế hoạch cụ thể Chính vì vậy, để đảm bảo nguồn thu cho hoạt động của mình,các đơn vị phải lập các dự toán thu – chi Dự toán thu – chi phải đảm bảochính xác và hợp lý phù hợp với các quy định và chế độ tài chính của Nhà nớc

- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí hoạt

động thờng xuyên, nguồn thu phí, lệ phí…Việc cung cấp cáclại đóng vai trò quan trọng Bêncạnh việc quản lý các hình thức thu phải đồng thời quản lý các yếu tố quyết

định đến số thu Trong quá trình quản lý thu phải coi trọng yêu cầu công bằng

Trang 14

xã hội, thực hiện nghiêm túc đúng đắn các chính sách, chế độ thu do các cơquan có thẩm quyền ban hành Để quản lý tốt nguồn thu này cần phải có kếhoạch thu hợp lý và đề ra các biện pháp tổ chức thu thích đáng.

- Đối với các đơn vị đợc sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời cần phải cócác biện pháp quản lý thống nhất nhằm sử dụng nguồn thu một cách đúng mục

đích theo nguyên tắc quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cácnguồn thu

1.2.2.2 Quản lý chi

* Nội dung chi

- Khoản chi lớn nhất của mỗi đơn vị sự nghiệp là các khoản chi hoạt

động thờng xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ đợc cấp có thẩmquyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp Trớc hết, đó là cáckhoản chi cho ngời lao động nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp lơng,các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo quy

định…Việc cung cấp cácThứ hai là các khoản chi hoạt động nghiệp vụ và chi hoạt động tổ chứcthu phí, lệ phí…Việc cung cấp các Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế,trích khấu hao tài sản cố định) Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thờng xuyên cơ

sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị…Việc cung cấp các

- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp Bộ,ngành; chơng trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng củaNhà nớc; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nớc ngoài theo quy định

- Chi đầu t phát triển gồm: chi đầu t xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định, chi thực hiện các dự án đầu t theoquy định

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đợc các cấp có thẩm quyền giao.Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành của Nhà nớc, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độchi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thờng xuyên cho phù hợp với hoạt động

đặc thù của đơn vị và tăng cờng công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm,

có hiệu quả

Trang 15

Đối với các khoản chi quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí,

điện thoại, công vụ phí…Việc cung cấp các), chi hoạt động nghiệp vụ thờng xuyên, tuỳ theotừng nội dung công việc, nếu xét thấy cần thiết, có hiệu quả, Thủ trởng đơn vị

đợc quyết định mức chi cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nớc quy định trongphạm vi nguồn thu đợc sử dụng

* Các yêu cầu cơ bản trong quản lý các khoản chi của các đơn vị sựnghiệp có thu

- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các đơn vị này thực hiện đầy đủ

và chính xác những nhiệm vụ đợc giao theo các quy định của Nhà nớc Đểthực hiện đợc điều này, các đơn vị cần xác định đợc thứ tự u tiên cho cáckhoản chi để bố trí nguồn kinh phí cho phù hợp

- Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có hiệu quả.Tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.Việc quản lý chi một cách tiết kiệm sẽ giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà n-

ớc Để đạt đợc tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoản chicủa đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị này cần phải quản lý chặt chẽ từ khâuxây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, thờng xuyên phân tích, đánhgiá tổng kết rút kinh ngiệm việc quản lý chi của đơn vị sự nghiệp có thu

* Các biện pháp quản lý chi

- Căn cứ theo các định mức chi mà Nhà nớc đã qui định, đơn vị xác lập

kế hoạch chi tiêu cho từng nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn từ đó có kếhoạch kiểm tra toàn bộ công việc chi tiêu

- Xác lập thứ tự u tiên của các khoản chi theo mức độ cần thiết đối vớitừng khoản chi trong tình hình cụ thể về phát triển kinh tế xã hội, về việc thựchiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị

1.2.2.3 Lập dự toán thu, chi hàng năm

Các đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi của năm kế hoạch căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ đợc cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kếhoạch, căn cứ vào định mức, chế độ chỉ tiêu tài chính hiện hành do Nhà nớcquy định và vào kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thờng xuyên của nămtrớc liền kề có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thờng xuyên

Trang 16

Để làm căn cứ xác định mức bảo đảm chi phí hoạt động thờng xuyên vàmức kinh phí ngân sách Nhà nớc hỗ trợ hoạt động thờng xuyên thì việc lập dựtoán thu, chi của các hoạt động thờng xuyên là hết sức cần thiết Dự toán thu

đối với các khoản thu phí, lệ phí đợc dựa trên đối tợng thu và mức thu của từngloại phí, lệ phí Dự toán thu đối với các hoạt động sản xuất và cung ứng dịch

vụ đợc căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khối lợng cung ứngdịch vụ và mức giá do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kếttheo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ Dự toán chi đối với cáckhoản chi tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lơng dựa trên lơng cấpbậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lơng theo quy định hiện hành đối với từngngành nghề, công việc

Chi hoạt động nghiệp vụ căn cứ vào chế độ và khối lợng hoạt độngnghiệp vụ Chi quản lý hành chính: vật t văn phòng, dịch vụ công cộng, côngtác phí…Việc cung cấp cáctheo chế độ chi tiêu tài chính hiện thời do cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền quy định Chi hoạt động sản xuất, dịch vụ dựa trên vật t, hàng hoá…Việc cung cấp cáctheo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quy định

và thực hiện của năm trớc; khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng chocác doanh nghiệp Nhà nớc và mức thuế theo quy định hiện hành

Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp Bộ,ngành; chơng trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàngcủa Nhà nớc; vốn đối ứng dự án, đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành

Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiếttheo nội dung thu, chi và mục lục ngân sách Nhà nớc gửi Bộ chủ quản, gửi cơquan chủ quản địa phơng

1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới quản lý tài chính tại

đơn vị sự nghiệp có thu

1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phơng pháp, công cụ và hìnhthức đợc vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp cóthu trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định

Cơ chế quản lý tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu là:

Trang 17

- Các hình thức và phơg pháp phân phối các nguồn tài chính, các hìnhthức và phơng pháp tạo lập các quỹ tiền tệ;

- Bộ máy quản lý tài chính;

- Kế hoạch hoá tài chính;

- Các văn bản pháp qui về tài chính

Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có vai trò cân đối giữa việchình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêucầu hoạt động của đơn vị sự nghiệp Nh vậy, cơ chế phải đợc xây dựng phùhợp với loại hình hoạt động của đơn vị nhằm tăng cờng và tập trung nguồn lựctài chính, đảm sự linh hoạt và đa dạng về hình thức để giúp cho các đơn vị sựnghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao

Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu tác động đến quá trìnhchi tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hởng lớn tới việc thực hiện và hoàn thànhnhiệm vụ của đơn vị Vì thế, cơ chế này phải khắc phục tình trạng sử dụnglãng phí nguồn lực tài chính, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trongchi tiêu, coi trọng hiệu quả của các nhiệm vụ đợc giao của các đơn vị

Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu đóng vai trò nhmột cán cân công lý, đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc phân phối,

sử dụng nguồn lực tài chính giữa các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu nhằmtạo môi trờng bình đẳng cũng nh sự phát triển hài hoà giữa các ngành, các lĩnhvực khác nhau trong khu vực sự nghiệp có thu

Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp góp phần tạo ra hành langpháp lý cho việc tạo lập các sử dụng nguồn tài chính của các đơn vị hành chính

sự nghiệp Nó đợc xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từ việc xâydựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đến quy định về cấp phát, kiểm tra,kiểm soát quá trình chi tiêu nhằm phát huy vai trò của cơ chế quản lý nhằm đạt

đợc các mục tiêu của kinh tế vĩ mô

Cơ chế quản lý tài chính là công cụ quan trọng nhất để quản lý cácnguồn lực tài chính, phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu Đặcbiệt khi vai trò của các đơn vị sự nghiệp ngày càng tăng lên thì càng cần thiếtmột cơ chế tài chính phù hợp

Trang 18

Cơ chế quản lý tài chính của một đơn vị có thể tác động tới công tácquản lý tài chính của đơn vị theo hai hớng: tích cực hoặc tiêu cực Chính vìvậy, những ngời làm công tác xác lập cơ chế tài chính cho đơn vị sự nghiệp cóthu cần hiểu kỹ về những tác đông này để có những chính sách phù hợp.

1.3.2 Sự can thiệp của các đơn vị chủ quản đơn vị

Nh chúng ta đã biết, các đơn vị sự nghiệp có thu đều do một cấp quản

lý Đơn vị quản lý này có thể là các Bộ, ban, ngành, các doanh nghiệp nhà nớc,các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội Các đơn vị chủ quản này có nhữngtác động lớn đối với công tác quản lý tài chính trong từng đơn vị bởi ngoài cơchế quản lý tài chính do Nhà nớc ban hành, mỗi đơn vị chủ quản lại có một

đặc điểm riêng và lại có những quy chế tài chính riêng cho các đơn vị trựcthuộc mình Sự kết hợp giữa cơ chế tài chính của Nhà nớc và của các đơn vịchủ quản nhiều khi có những khác biệt gây khó khăn cho các đơn vị trong việcthực hiện công tác quản lý tài chính

Cũng có trờng hợp Nhà nớc đã có những quy định liên quan tới hoạt

động của đơn vị nhng nếu đơn vị chủ quản cha có công văn hớng dẫn thực hiệnthì đơn vị cũng không thể thực hiện đợc Điều này có lúc gây thiệt hại cho đơn

vị trong quá trình hoạt động, cạnh tranh với các đơn vị kinh tế khác hoạt độngtrong ngành

1.3.3 Đặc điểm ngành nghề hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu

Đây đợc coi là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới công tác quản lý tàichính của các đơn vị sự nghiệp có thu Mỗi đơn vị sự nghiệp hoạt động trongnhững lĩnh vực khác nhau mang trong mình nó những nét đặc thù, vì vậy việcquản lý tài chính tại mỗi đơn vị này cũng phải tính toán đến các đặc thù củatừng ngành nghề

Đối với những đơn vị hoạt động trong ngành công nghệ thông tin, đặcthù là một ngành công nghiệp phát triển nhanh đòi hỏi lợng chất xám và vốn

đầu t lớn, công việc chủ yếu thực hiện theo các đề tài, các công trình nghiêncứu, việc quản lý đợc tiến hành theo tiến độ thực hiện của từng công trình Đốivới những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, với đặc thù thu và chikhông diễn ra cùng một lúc, các nguồn thu thờng nhỏ lẻ (học phí, thu từ cáchợp đồng đào tạo với các cá nhân, tổ chức…Việc cung cấp các), trong khi các nguồn chi thờng

Trang 19

lớn và tập trung, công tác quản lý tài chính phụ thuộc rât lớn vào công tácquản lý thu đảm bảo thu đủ kịp thời.

Những ngành nghề đợc u tiên phát triển cũng sẽ đợc Nhà nớc u đãi hơntrong công tác quản lý tài chính: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễngiảm thuế xuất, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, tăng cờng vốn ngân sách Nhànớc…Việc cung cấp các

1.3.4 Công tác kiểm tra

Trong hoạt động quản lý, công tác kiểm tra đóng vai trò hết sức quantrọng Công tác kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có tác dụngtăng cờng công tác quản lý tài chính, thúc đẩy thực hiện kế hoạch công tác của

đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng theo nhiệm vụ đợc giao, sử dụng hợp lý kinhphí đợc cấp nhằm tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của nguồn ngân sách

đợc đầu t đồng thời nâng cao tinh thần tiết kiệm, toon trọng chính sách, chế

độ, kỷ luật tài chính của Nhà nớc

Công tác này không phải là một khâu của quá trình quản lý mà nằmtrong tất cả các khâu từ việc lập dự toán, thực hiện nhiệm vụ và hoàn thànhnhiệm vụ

- Kiểm tra trớc khi thực hiện kế hoạch tài chính: là công tác kiểm tra

đ-ợc tiến hành trớc khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán kinh phí

- Kiểm soát thờng xuyên: là công tác kiểm tra đợc tiến hành trong quátrình các đơn vị này thực hiện kế hoạch tài chính đợc quyết định Công táckiểm tra này nếu đợc tiến hành hàng ngày có thể phát hiện kịp thời những saisót, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật tài chính, nâng cao chất lợng của côngtác quản lý tài chính

- Kiểm tra sau khi hoàn thành kế hoạch tài chính: là công tác kiểm tra

đ-ợc tiến hành sau khi đơn vị đã thực hiện xong kế hoạch đđ-ợc giao Kiểm tra tàichính trong giai đoạn này nhằm xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch

1.3.5 Các nhân tố chủ quan

Con ngời luôn là trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu quan trọngtrong việc xử lý các thông tin và ra các quyết định, đặc biệt là các quyết địnhtài chính Trình độ của các cán bộ kế toán và của các cán bộ quản lý có ảnh h-

Trang 20

ởng tới tính kịp thời và chính xác của các quyết định tài chính và nh vậy có

ảnh hởng hoạt động chung của đơn vị

Một đặc điểm quan trọng trong công tác tài chính tại các đơn vị sựnghiệp có thu là nguồn vốn đợc cấp theo nhiệm vụ, theo kế hoạch, vì vậy cáccán bộ tài chính có vai trò hết sức quan trọng trong việc định ra nhu cầu tàichính cần thiết để thực hiện các đề tài Cán bộ tài chính có kinh nghiệm, cókhả năng phán đoán tốt sẽ đa ra đợc dự toán chính xác, trên cơ sở đó sẽ đảmbảo đợc nguồn vốn không bị thừa hay thiếu quá nhiều so với nhiệm vụ

Ngoài ra, việc quản lý tài chính có hiệu quả hay không còn phụ thuộcrất nhiều vào tâm lý của cán bộ lãnh đạo và cán bộ tài chính của đơn vị Nếunhững ngời này không có nhận thức đúng đắn về vai trò của công tác quản lýtài chính, không biết sử dụng tiết kiệm nguồn vốn sẵn có mà khi thiếu chỉtrông chờ xin Nhà nớc sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của đơn vị và gây lãngphí ngân sách Nhà nớc

Trang 21

Chơng 2 Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ thông tin

2.1 Khái quát về Trung tâm công nghệ thông tin

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Trung tâm công nghệ thông tin

Bắt đầu từ giữa thế kỉ 20, Công nghệ thông tin nhanh chóng ra đời vàkhẳng định vai trò to lớn của mình trong phát triển kinh tế Tại Việt nam côngnghệ thông tin mới ra đời đợc hơn mời năm nên còn rất nhỏ bé với lực lợngphân tán Các sản phẩm phần mềm phần lớn đợc thực hiện theo các hợp đồng,gia công theo đơn đặt hàng, sản phẩm trọn gói xuất hiện lẻ tẻ và cha có khảnăng thơng mại cao Khả năng công nghệ thấp, đội ngũ cán bộ cha đợc đào tạotheo chiều sâu nên ngành công nghiệp phần mềm của Việt Nam dờng nh vẫngiậm chân tại chỗ Để đáp ứng yêu cầu hoạch định chiến lợc phát triển kinh tếcho lĩnh vực Công nghệ thông tin, Trung tâm công nghệ thông tin với vai trò là

đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực Công nghệ thông tin đã đợc thành lập nhằmphát huy tiềm năng, nội lực, làm chủ công nghệ, gắn kết nghiên cứu, đào tạo

và sản xuất kinh doanh

Trung tâm Công nghệ thông tin CDIT đợc Tổng giám đốc Tổng công tyBCVT Việt nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ-TCCB-LĐ ngày 22 tháng

3 năm 1999 trên cơ sở sắp xếp lại hai đơn vị thành viên của các đơn vị trựcthuộc Học viện Công nghệ BCVT:

- Trung tâm nghiên cứu phát triển phần mềm thuộc Viện Khoa học Kỹthuật Bu điện

- Trung tâm đào tạo phát triển phần mềm thuộc Trung tâm Đào tạoBCVT1 (cũ)

Khi mới thành lập, Trung tâm chỉ có một cơ sở tại Hà nội với tổng sốnhân viên là 40 ngời Đến nay sau hơn 5 năm đi vào hoạt động, Trung tâm đãphát triển lớn mạnh với hai cơ sở tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh vớitổng số nhân viên là 180 ngời

Trang 22

Do hoạt động nghiên cứu của Trung tâm bám sát thực tế sản xuất kinhdoanh của ngành nên nhiều sản phẩm của Trung tâm đã đợc Tổng công ty chophép triển khai trên phạm vi toàn quốc, ví dụ:

- Hệ thống Voicemail – Audiotext đã đợc triển khai trên 49 tỉnh, thànhphố

- Hệ thống tính cớc và chăm sóc khách hàng đợc triển khai trên toànquốc

- Dự án “Tăng cNâng cấp hệ thống mạng máy tính và phần mềm phục vụ sảnxuất kinh doanh” đã đợc triển khai ở cơ quan Tổng công ty và 59 bu điện Tỉnh,thành phố

- Dự án tin học hoá bu chính toàn quốc

- …Việc cung cấp các

Ngoài ra, nhiều sản phẩm của Trung tâm đợc triển khai ứng dụng tại 59

bu điện tỉnh, thành phố (Hệ thống thông tin giáo dục; Trung tâm vận hành –bảo dỡng; Hệ thống sửa chữa – báo hỏng; công ty GPC (Hệ thống nhắn tinngắn SMS, Bộ Công an, UBND thành phố Hà nội (Chính phủ điện tử)…Việc cung cấp các

Trong năm 2003, Trung tâm đã ký đợc một hợp đồng xuất khẩu phầnmềm viêcn thông cho tập đoàn Alcatel với trị giá 1 triệu USD, đợc đánh giá làbớc khởi đầu cho việc xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin của Tổngcông ty Bu chính Viễn thông Việt nam và cũng là của đất nớc Việt Nam

Là đơn vị đầu tiên của ngành Bu điện đạt chứng chỉ ISO 9001 trong bốnlĩnh vực chính: phát triển phần mềm; nghiên cứu phát triển thiết bị Viễn thông;nghiên cứu Khoa học Công nghệ và cung cấp giải pháp Công nghệ thông tin

Những thành tựu mà Trung tâm đã đạt đợc là rất đáng kể:

- Huy chơng bạc do Hội vô tuyến điện tử trao tặng cho hệ thống tổng

đài TDW-M512

- Huy chơng vàng Hội thi “Tăng cSáng tạo các sản phẩm điện tử Việt Nam” Vàgiải nhất giải thởng VIFOTEC năm 1998 cho sản phẩm tổng đài Vinex 1000

Trang 23

- Giải nhì giải thởng Sáng tạo KHCN VIFOTEC năm 2000 và Cúp vàngGiải pháp CNTT năm 2002 cho hệ thống tính cớc và chăm sóc khách hàngBCSS

2.1.2 Đặc điểm và hoạt động chủ yếu của Trung tâm Công nghệ thông tin

2.1.2.1 Đặc điểm

Trung tâm Công nghệ thông tin là một đơn vị sự nghiệp có thu, do vậyTrung tâm cũng mang đầy đủ những đặc điểm của loại hình đơn vị hành chính

sự nghiệp này Tuy nhiên, do vị trí đặc biệt của mình, đơn vị cũng có những

đặc điểm riêng khác biệt với các đơn vị khác

- Là một đơn vị trực thuộc Học viện Công nghệ bu chính Viễn thông,một mô hình thí điểm gắn kết nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất kinhdoanh trong một số Tổng công ty lớn theo Nghị quyết TW2 khoá VIII Chínhvì vậy, trung tâm cũng thực hiện việc thực hiện đồng thời cả ba nhiệm vụ:nghiên cứu, đào tạo và sản xuất

- Ngoài việc chịu sự quản lý của Học viện, Trung tâm còn chịu sự quản

lý của Tổng công ty Bu chính Viễn thông, một doanh nghiệp Nhà nớc lớn

Điều này khiến cho đơn vị hoạt động vừa theo Quy chế tài chính của Tổngcông ty và chịu sự quản lý khá chặt chễ của đơn vị chủ quản này

- Là một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một Tổng công ty Nhà nớcchuyên về Bu chính – Viễn thông nhng Trung tâm lại đi sâu vào nghiên cứulĩnh vực Công nghệ thông tin không chỉ phục vụ cho ngành mà còn phục vụcho toàn xã hội Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Trung tâm cũng là lĩnh vực

mà Nhà nớc quan tâm phát triển hàng đầu hiện nay nên Trung tâm cũng nhận

đợc nhiều sự quan tâm của Nhà nớc và Chính phủ

2.1.2.2 Hoạt động chủ yếu của Trung tâm

Là một đơn vị trực thuộc Học viện Công nghệ Bu chính Viễn thông,Trung tâm công nghệ thông tin có chức năng nghiên cứu, ứng dụng khoa họcthuộc lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ chuyên ngành bu chính viễn thôngvới những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm phần mềm phục vụ cho phát triểncông nghiệp bu chính viễn thông, phục vụ quản lý, khai thác, vận hành mạng l-

Trang 24

ới bu chính viễn thông, các phần mềm phục vụ công tác đào tạo tiến tới cónhững phần mềm xuất khẩu;

- Cử cán bộ tham gia giảng dạy về công nghệ thông tin ở các cấp bậc

đào tạo do Học viện công nghệ bu chính viễn thông đảm nhiệm, gắn công tácsản xuất kinh doanh với công tác đào tạo theo chủ trơng của Nhà nớc và củaTổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam

Với những nhiệm vụ nh vậy, đơn vị đã tích cực triển khai các hoạt động

đa dạng

* Hoạt động nghiên cứu khoa học – thực hiện đề tài

Là một đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực bu chính viễn thông nên đây đợccoi là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất mang lại những thành công lớn vàchứng tỏ đợc tiềm lực dồi dào của Trung tâm Các hoạt động nghiên cứu khoahọc đợc triển khai tại Trung tâm rất đều đặn và theo các hớng chính:

- Nghiên cứu theo nhiệm vụ đợc Tổng công ty – Học viện giao hay còngọi là dới dạng đề tài nghiên cứu Đây có thể coi là hoạt động theo cơ chế đăng

kí với Tổng công ty thông qua các đề tài nghiên cứu khoa học hàng năm Các

đề tài đợc giao cho đơn vị là các đề tài cấp Bộ hoặc cấp Tổng công ty Nếu xétmột cách đơn thuần ở góc độ sự nghiệp, hoạt động nghiên cứu này tơng đối ổn

định vì các sản phẩm đầu ra là các đề tài nghiên cứu theo nhiệm vụ đợc bảo

đảm gần nh chác chắn là có nơi tiêu thụ Tuy vậy, chất lợng nghiên cứu theoloại hình này tơng đối thấp

- Phát huy nguồn lực về con ngời và kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu,Trung tâm đã chủ động triển khai các hoạt động nghiên cứu nhằm giải quyếtcác vấn đề xuất phát từ nhu cầu thực tế mạng lới Hình thức triển khai đợc thựchiện thông qua các hợp đồng kinh tế

- Một vấn đề đợc Trung tâm rất chú trọng nữa là việc xây dựng, nângcấp đội ngũ và tiềm năng khoa học công nghệ Đây là những nghiên cứu cótính chất đón đầu, nghiên cứu để nâng cao kiến thức cho cán bộ công nhânviên trong công tác nghiên cứu và tiếp cận công nghệ mới Đây là hình thức

đầu t đầy rủi ro vì hoạt động trong lĩnh vực đặc thù công nghệ cao và thay đổinhanh chóng, yếu tố con ngời là vô cùng quan trọng Công tác đào tạo bồi d-

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Vị trí của các đơn vị sự nghiệp có thu trong hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công cho xã hội - 564 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các Công ty chứng khoán ở Việt Nam giai đoạn hiện nay (68tr)
Sơ đồ 1 Vị trí của các đơn vị sự nghiệp có thu trong hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công cho xã hội (Trang 3)
Bảng 2: Các khoản phải thu và phải trả của Trung tâm năm 2000-2002 - 564 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các Công ty chứng khoán ở Việt Nam giai đoạn hiện nay (68tr)
Bảng 2 Các khoản phải thu và phải trả của Trung tâm năm 2000-2002 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w