Nghiên cứu triển khai công nghệ phục vụ phổ biến kiến thức quan mạng (12000-122001)
Trang 1'BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
TRUNG TAM VAT LIEU QUANG DIEN TU
Báo cáo kết quả đề tài khoa học NGHIÊN CỨU TRIỀN KHAI CÔNG
NGHỆ PHỤC VỤ PHỔ BIẾN KIẾN
_THỨC QUA MẠNG
(1/2000 - 12/2001)
Loy AK ba —- A§0 LER
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Chí Công
Phó Giám đốc Trung tâm
ae lPloz
Trang 2Đề tài "Nghiên cứu triển khai công nghệ phục vụ phổ biến kiến thức qua mạng" được đẳng ký vào năm 2000 và được thực hiện trong thời hạn 24
tháng Để hơàn thành mục tiêu để ra của để tài, nhóm nghiên cứu đã thực
hiện theo các bước sau:
“1 Tìm hiểu, đánh giá các sản phẩm tương tự trên thế giới Cụ thể chúng
tội đã nghiên cứu, so sánh 7 phẩn mềm hỗ trợ phổ biến kiến thức nổi
+
tiếng trên mạng như LearningSpace (Lotus), TopClass (WBT System),
“2 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác đào tạo nói chung, so
` "gánh phương pháp phổ biến kiến thức kiểu truyền thống và các phương pháp phổ biến kiến thức qua mạng, chủ yếu là phương pháp phổ biến
kiến thức qua mạng thông qua mạng máy tính truyền thông
3 Xác định đối tượng và phương pháp phổ biến kiến thức theo phương
pháp mới thông qua mạng máy tính Phân tích, đánh giá khả năng ứng dụng của phương pháp phổ biến kiến thúc qua mạng máy tính trong điều kiện Việt Nam, qua đó xât đựng mô hình ứng đụng
4 Nghiên cứu, xây đựng phẩn mềm hỗ trọ công tác phổ biến kiến thức qua
mạng máy tính theo mô hình đã được chọn lựa, thử nghiệm thực tế và
đánh giá kết quả nhận được
Bản báo cáo này lần lượt trình bày các nội dung và kết quả nghiên cứu
của các bước 2, 3 và 4 Ngoài ra trong phẩn phụ lục, chúng tôi xin trình bày thêm các nội đung sau:
- Phy luc I: so sánh tính năng của 7 phẩn mềm đào tạo từ xa trên thế
giới ˆ
Phụ lục TT giới thiệu chương trình DTPTX.exe đùng quản trị hệ thống
phổ biến kiến thức qua mạng
- Phụ lục III giéi thiéu chuong trinh khai thdc danh cho hoc vién
- Phy lục IV giới thiệu một mẫu nhập bài đơn giản ding trong việc theo đối và cập nhật bài giảng
Trang 3PHAN 5: PHU LUC
1.1 Khái niệm về quá trình phổ biến kiến thức 1-1
- 1:2 Mô hình của hệ thống phổ biến kiến thức truyền thống 1-1 1.3 Các mô hình của hệ thống dạy học từ xa 1-3
Ay 4 Trung tâm đạy học nói chung 1-8
.1.ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TRIEN KHAI 2-1
”„ 1.1: Đối tượng: 2-1
1.2 Các điều kiện thực tế tại Việt Nam 2-1
4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỆ THỐNG DTTX.EXE 3-17
4.1 Các nhóm của hệ thống 3-17
5 CÁC TRANG HỖ TRỢ HỌC CỦA HỌC VIÊN 3-19
5.1 Kiểm soát truy nhập và quá trình học 3-19 5.2 Hỗ trợ
1 CAP NHAT BAI GIANG VA THU NGHIEM TREN MANG 4-1
2 DONG BO DU LIEU 4-1
1
Trang 4
Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
PHẦN 1: KHÁI NIỆM CHUNG
4
_1 QUA TRINH PH6 BIEN KIEN THUC NOI CHUNG
-1.1 KHÁI NIỆM VỀ QUA TRINH PHO BIEN KIEN THỨC
> -Qité trình phổ biến kiến thức là một quá trình truyển thông bao gồm sự
“lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm
thích hợp; sự tương tác giữa người học và các thông tin Thông tin đó
là nội dung của chủ để của việc phổ biến kiến thức, cũng có thể là các
câu hỏi về nội dung phổ biến kiến thức đến người học, và các phản hồi
từ người học đối với những thông tin đó tới người dạy và ngược lại những nhận xét, đánh giá của người đạy đến người học
Quá trình đó được minh họa như sau
người dạy L4 2 Các thông tin về sự tiến bộ người học
3 Các thông tin phản hồi (uốn nắn, hướng dẫn, ) >
thụ thông tin của người học và tù đó có những "phản hồi" cho người học
những sự uốn nắn, hướng đẫn, đánh giá, động viên, khen thưởng, kịp
Trang 5Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Tác động đạy của người đạy là ngoại lực đối với sự phát triển bản thân người học Môi trường xã hội như cộng đồng lớp học, gia đình xã hội, cũng có tác đụng giáo đục người học cũng được coi là ngoại lực Nếu xem ngoại lực là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học thì việc đạy được xem là có ý nghĩa quyết định sự phát triển của người học
Người đạy là chủ thể, trung tâm, truyển đạt, áp đặt kiến thức có sẵn từ
` bên ngoài cho người học "Người đạy biết, nắm tri thức, người học không
biết, người học phải tiếp thu": như vậy người đạy truyển đạt kiến thức
„trực tiếp, một chiều cho người học bằng những phương tiện thích hợp
Nóười đạy khởi xướng và có trách nhiệm truyền đạt tri thúc, và là người
ss tung gian cẩn thiết giữa trò và trị thức Có thể sơ đổ hoá mối quan hệ
"qiữa ba thành tế người day - người học - tri thức như sau:
- Trỉ thức: ghi nhớ, lặp lại, thuộc lòng
~ Người học: thụ động tiếp thu
1.2.1 Các ưu và nhược điểm của mô hình phổ biến kiến thức truyền thống
Ưu điểm:
~ La m6 hinh phương pháp tiết kiệm nhất, nhanh nhất có năng suất lý thuyết cao nhất, vì truyển đạt được một lượng kiến thức tối đa trong
một thời gian tối thiểu
- La phương pháp an toàn nhất và đễ đảng nhất trong một chừng mực nào
đó đối với người đạy vì có thể chuẩn bị sẵn bài giảng và chủ động thực hiện theo kế hoạch
nw
Nhược điểm:
- VỀ cơ bản, nếu người day là trung gian cần thiết giữa người học và
tri thúc thì người thầy sẽ có thể xuất hiện như vật cản giữa người học và trị thức
- Đó là đạy học lấy năng lực, bản lĩnh người thẩy làm cơ sở Vấn để là người đạy tổ chức lại trị thức đã chiếm lãnh được như thế nào để Khái niệm chung
1-2
Trang 6-, Nghiên cứu triển khai cơng nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
-truyền đạt lại cho người học vì trong bất cứ trường hợp nào cũng khơng thể là bản sao đơn giản cách truyền đạt bản thân người day d&
tích hợp được Mặt khác người đạy giống như người điễn viên cĩ thể điễn tốt hay xồng, đẩy sức sống hay uể ộải, bài giảng của người đạy
cĩ thể hay hoặc đổ, hấp dẫn hay buồn cẻ, tốt hay tơi
- Mơ hình phổ biến kiến thức lấy người đạy làm trung tâm đựa trên định
` đểu "Những gì thầy làm tương ứng mật thiết với những gì trị làm",
"Bài giảng của thầy trở thành trí thức cho tổng thể người học", song
+ _ khoảng cách giữa năng suất lý thuyết và năng suất thực tế là khá
lớn Tính hiệu quả của mơ hình phụ thuộc nhiều vào cơ chế phản hồi
"nhằm kiểm tra lại thơng tin thầy truyền đi cĩ được tiếp nhận tốt hay khơng để tiếp tục lặp lại hay sửa đổi
- Là mơ hình cĩ nhiều nhược điểm về mặt học tập của người học: chỉ quan tâm đến người day đạy cái gì, và như thế nào mà ít quan tâm đến
người học học như thế nào, cĩ học khơng, chỉ chú ý đến các điều kiện
đạy mà ít chú ý đến các điều kiện học
- Càng thực hành thì hệ thếng mơ hình này càng cĩ nguy cơ phát triển , tính thụ động và lệ thuộc trong người học: học bằng hành động và sự trung gian của người dạy chứ khơng phải bằng hành động của chính
mình Người học sẽ cĩ thể phát triển thành con người thụ động lệ
thuộc khơng tự chủ, năng động, sáng tạo và cĩ năng lực tư đuy, giải quyết vấn đề
1.3 CÁC MƠ HÌNH CỦA HỆ THỐNG DẠY HỌC TỪ XA
Bước vào thế kỷ 20 các ngành khoa học và kỹ thuật đểu phát triển với tốc độ rất nhanh Khoảng thời gian chuyển các thành tựu nghiên cứu khoa học vào sản xuất hàng hố ngày càng ngắn lại Do khoa học, kỹ thuật và cơng nghệ phát triển nhanh như vậy địi hỏi người ta phải học hồi tiếp thụ nhanh những kiến thức mới, nãng cao nghiệp vụ liên tục hay phải đào tạo lại theo nhũng cơng nghệ tiên tiến mới hi vọng duy trì được cơng ăn việc lam cho bản thân Bởổi vậy nhu cầu đào tạo tăng lên
Nĩi chung, các cơ sổ giáo dục và đào tạo chủ yếu tập trung ở những khu dan cư đơng đúc, các thị trấn, thành phố Nhung đo điều kiện làm việc, nhiều người phải sống tại những khu vục hẻo lánh, xa các khu vực đơng đân cĩ các cơ sở đào tạo Và khơng phải mọi nơi đều cĩ đẩy đủ các cơ sở đào tạo đáp ứng tất cả những nhu cầu học tập của mọi người Ví đụ nước
ta, một số ngành học đặc biệt chỉ cĩ tại một vài trường, một vài thành phố như ngành đào tạo kỹ sư chế biến thuỷ sản chỉ cĩ ở Nha Trang, ngành
kĩ sư đĩng tàu chỉ cĩ ơ Hải Phịng
Để đáp ứng nhu cầu học tập này, phương pháp đạy học từ xa ngày càng được phát triển Từ những năm đầu thế kỷ, những người cần học tập các vấn đề chuyên mơn khác nhau trên tồn thế giĩi cĩ thể theo học các khố
học bằng thư thơng qua hệ thống bưu điện,
Trang 7: Nghiên cứa triển khai công nghệ phổ biến kiến thúc qua mạng
,
` việc day học từ xa phát triển chủ yếu đựa vào sự phát triển của các hệ thống truyền thông ' (Telecommunication systems) bao gém các hệ thống
: điển hình như: điện thoại, radio, TV (phat sóng truyền bằng cáp kể cả
cáp quang và truyền qua vệ tỉnh), và hệ máy tính nối mạng
Sự phát triển của công nghệ điện tử đã tạo cho ngành giáo dục từ xa các phương tiện mới thật sự tuyệt vời Ngày nay học tập từ xa không còn là mot phương pháp đạy học không có thẩy, không có lớp, mà ngược lại người
“học có thể ngồi ở nhà mà vẫn có thể tham đự một lớp học vừa nghe, có _thể nhìn thấy thầy giáo giảng bài, vừa có thể trao đổi với thầy giáo,
“và các bạn khác cũng ngổi ở nhà riêng
1.3.1 Dac diém cia day hoc tir xa:
Day hoc từ xa nói chung
- Có sự ngăn cách về vật lý giữa người đạy và người học
- Có một chương trình đạy học được tổ chức chặt chẽ
_ _ Có sử dụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại: truyền thông hiện
Phổ biến kiến thức qua mạng nói riêng
- Phổ biến kiến thức qua mạng cho phép học viên đễ đằng nâng cao sự
hiểu biết của: mình trong thời gian rảnh rỗi bằng cách tham gia vào các học phần riêng biệt, học viên có quyền lựa chọn các học
phần theo nhu cầu, loại bỏ những học phần không cần thiết hoặc đã
được đào tạo Như vậy hiệu quả đào tạo được nâng cao
- Phổ biến kiến thức qua mạng bắt buộc học viên phải nỗ lực thực sự
hơn, tự lập hơn trước khi có sự trợ giúp của giáo viên Điều đó cho phép tăng tính sáng tạo của học viên
- - Phổ biến kiến thức qua mạng giải quyết được khó khăn về sự chênh
lệch về trình độ và tuổi tác giữa các học viên trong cùng một lớp học, tránh cho các học viên có tuổi không gặp khó khăn khi thể hiện những thắc mắc của mình (mọi yêu cầu có thể gui qua mang, bi
Trang 8-, Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thúc qua mạng
- Phổ biến kiến thức qua mạng, một công nghệ không biên giới: với
‘ sự cộng tác chặt chẽ với các trường đại học lớn ngoài nước, học
viên được trang bị mọi kiến thức về các công nghệ mới bằng tiếng Việt hoặc trực tiếp bằng các ngôn ngữ phổ biến (Anh, Pháp) một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
1.3.2 Các mô hình dạy học từ xa:
Dạy học từ xa bằng thư nhờ hệ thống bưu điện
Việc học hàm thụ bằng hình thức gửi thư rất chậm chạp Giá cước bưu
.điện có thể còn cao
" Dạy học từ xa nhờ điện thoại
Việc tổ chức nhận các phản hổi của người học qua điện thoại mang lại
kết quả rất tốt cho việc đạy học từ xa
Phương pháp hội nghị từ xa qua điện thoại có những ưu, nhược điểm sau
a Uu diém
- Tạo cho nhiều người ở các nơi rất xa có thể trao đổi, nghe các bài giảng trực tiếp, tiết kiệm được thời gian và tiển của không phải đi
chuyển đến một địa điểm
-_ Giá thành thiết bị tương đối rẻ
- Su đụng đơn giản, không tốn thời gian chuẩn bị thiết bị, phòng họp
- Những đối thoại còn giữ được đẩy đủ ngữ điệu, cách điễn đạt, tình cảm sắc thái,
b Hạn chế
- Giá cước điện thoại còn cao
- Không đảm bảo bí mật về nội dung
- Không có hình ảnh minh hoạ (khắc phục bằng việc copy và gửi hình ảnh
tĩnh đến người học trước)
Dạy học từ xa bằng video
Hội nghị từ xa hai chiều bằng cầu truyền hình, là phương tiện rất hiện
.đai nhưng cũng rất đắt tiền Tuy các địa điểm mà ding các thiết bị thu
phát tại hai đầu cầu bằng cáp, sóng cực ngắn, hoặc vệ tỉnh
„ở
a Ưu điểm:
- _ Người đạy và người học có cảm giác trục tiếp: có cảm giác ở hai day
bàn đối điện và trao đổi các hình ảnh thuận tiện
-_ Tiết kiệm được thời gian và chỉ phí đi chuyển cho những người tham
Trang 9Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
cử Giá thành đắt
-_ Sự chuẩn bị về nội dung và thiết bị phức tạp, tốn thời gian
- N6i dung cũng khó giữ được bí mật
Dạy học từ.xa bằng video và điện thoại kết hợp
- BỂ giảm bớt giá thành, và tránh sử dụng các thiết bị quá phức tạp,
"người ta thay hội nghị từ xa hai chiều bang video là hội nghị từ xa một chiều video và chiều phan héi ding điện thoại Hình thức này phù hợp với việc đạy học từ xa: tại trường có các thiết bị truyển video ghỉ
hình và phát đến chỗ người học; tại chỗ người học có sẵn điện thoại để
“nds và trả lời các câu hỏi của người đạy Người dạy sẽ trả lời cho người học theo thứ tự đăng ký như trong trường hợp hội nghị từ xa, hai chiều qua điện thoại
Dạy học từ xa qua hệ thống máy tính nối mạng
Các máy tính và điện thoại được nối với nhau qua hệ thống truyền thông
công cộng đã được sử đụng nhiều trong giáo dục và đào tạo Trong một hội nghị tù xa qua máy tính, hai hay nhiều người tham đự, trao đổi 'thông điệp bằng cách sử dụng máy tính cá nhân tại nhà hay tại chỗ làm việc được nối với may tinh trung tâm qua đường điện thoại
Việc trao đổi thông tin qua máy tinh: gti thông điệp bằng cách đánh máy vào máy tính Thông điệp gửi được truyền đến máy tính tiếp nhận và được lưu tại đó cho đến khi người chủ máy xoá đi Người nhận muốn trả lời cũng đánh máy thông điệp vào máy tính và truyền ngược lại qua hệ thống truyền dẫn điện thoại
a Ưu điểm:
- Có thể trao đổi một máy tính - nhiều máy tính thuận tiện hơn điện
thoại
- Thông điệp truyển đi còn lưu giữ lại bao lâu tuỳ ý
- Có thể truyền được cả hình tĩnh, hình động và âm thanh
Trang 10-,_ Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thúc qua mạng
lực tư đuy, giải quyết vấn để đuy, giải quyết vấn đề
phức tạp hơn
Giữa người đạy và người học có mối
.| liện Hệ trực tiếp, chặt chẽ hơn
Có sự ngăn cách về mặt địa lý giữa
người học và người đạy
Người học không cần có.kiến thức cơ
bản về công nghệ truyền thông Đòi hỏi người học có một kiến thức cơ
bản hoặc nâng cao về công nghệ truyền
thông
Người học bị bắt buộc về thời gian
thức chưa nắm vững Học sinh tự củng cố được kiến thức mà
mình chưa nắm vững
Không thể thục hiện thí
không có trang bị thực
nghiệm mà Với hỗ trợ của máy tính và các chương
trình có thể giúp người học rèn luyện
thực hành thí
nghiệm không cần trang bị thực
kỹ năng, học, làm
Nội dung thực hiện đào tạo có hiệu
quả hơn khi muốn đảm bảo các mục
tiêu về tình cảm, động cơ tâm lý, kỹ
năng giao tiếp
Kém hiệu quả hơn khi muốn đảm bảo các mục tiêu về tình cảm, động cø tâm lý,
kỹ năng giao tiếp
Dạy học không quan tâm được đến từng
người học: cấu trúc của chương trình
Phương tiện đạy học truyển thống,
giá thành rễ hơn Phương tiện dạy học yêu cầu hiện đại
hơn: giá thành cao hơn
"Day học chương trình hoá là một phương pháp dạy học trong đó người học tự học dưới sự chỉ đạo sư phạm
của một chương trình dạy đã được thiết kế trước Cấu trúc gồm nhiều phần kế tiếp nhau: sau mỗi phần, có đánh
giá kết quả thực hiện để quyết định có chuyển sang phần tiếp hay không và học sinh biết ngay là mình thực
hiện là đúng hay sai Bao gồm hai loại chương trình: theo đường thẳng, hoặc phân nhánh
Trang 11Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
1.4 TRUNG TÂM DẠY HỌC NÓI CHUNG
1.4.1 Tổ chức của một trung tâm dạy học
Các khái điệm về phương pháp đạy học mang tính chất liên quan giữa học
viên và giáo viên Trong xã hội hiện đại, để nâng cao tính hiệu quả của
'việc dạy học, truyén bá kiến thức, các trung tâm đạy học đã xuất hiện
,như là một tổ chức xã hội, có sự phân cấp chức năng và nhiệm vụ cụ thể
“cho tùng đối tượng
-Nhà trường và quá trình học của học viên
Ban Giám hiệu
bà người phụ trách chung của trung tâm đạy học
Phụ trách sư phạm
Phụ trách sư phạm là người có nhiệm vụ lên và chọn chương trình, bài giảng cho các chương trình học Người phụ trách sư phạm cũng thay mặt ban giám hiệu để lựa chọn giác sư, giáo viên, kiểm soát hệ thống bài giảng cho phù hợp
Giáo viên
Người trực tiếp soạn bài giảng, lên lớp truyền bá kiến thức cho học
sinh, tiến hành kiểm tra,
hỏi cua học viên,
Khái niệm chung
chấm điểm cho học viên, trả lời các câu
Trang 12
ˆ¡ Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Giáo vụ
là một người nắm quyển quản lý các học sinh, quản lý học phí, điểm,
quá trình học tập của học viên
Hội đồng thi
Hội đồng thi có trách nhiệm đánh giá kết quả học tập của học viên
và cấp chứng chỉ tốt nghiệp
Học viên
Học viên là khách thể có trách nhiệm đến lớp để tiếp thu kiến thức
1.4.2 Liên hệ giữa các thành viên
Ban giám hiệu chịu trách nhiệm quản lý tổ chức của trung tâm Các thành viên phụ trách sư phạm, giáo viên chịu sự giám sát của ban giám hiệu và
có trách nhiệm xây đựng chương trình và đưa kiến thức tới học viên Giáo vụ làm nhiệm vụ quản lý học viên, tổ chức lớp học và việc dạy học của trung tâm Hội đồng coi thi có thể là một trong những thành viên của trung tâm như giáo viên, phụ trách sư phạm thực hiện việc đánh giá kết quả của học viên sau mỗi kỳ học hay khoá học
~ nat + 2 ^
1.4.3 Nguồn kiến thức của học viên
Học viên tiếp thu kiến thức từ các nguồn sau:
- Hệ thống các bài giảng, giáo trình của giác viên
- Cac tài liệu, sách vở bổ sung (sách vỏ, phim ảnh, ¬"
Trang 13-, Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
PHAN 2: M6 HINH TRIEN KHAI
41 DOI TUGNG VA DIEU KIEN TRIEN KHAI
1.1 ĐỐI TƯỢNG
' 'Bết tượng để phổ biến kiến thức qua mạng là các học sinh, sinh viên và
cắn bộ có nhu cầu nâng cấp, bổ sung kiến thức Các học viên yêu cầu đã
“biết sử đụng máy tính, các trình duyét trang web nhự Microsoft Internet Explorer hay Netscape Navigator, một sốế chương trình cơ bản khác như MS
Word, Winzip, Acrobat Reader và có sự hiểu biết nhất định về hệ
thống mạng mãy tính, có khả năng tự học, tự nghiên cứu
1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Điều kiện thiết bị
Hiện nay, ở Việt Nam máy tính đã khá phổ biến và nhất là máy tính của
Đông Nam á không còn là thiết bị quá đắt tiền nên rất nhiều cá nhân đã
có thể trang bị cho mình những máy tính riêng ở nhà Song song với việc giá cả máy tính giảm đần là việc cước phí truy nhập internet ở nước ta hiện nay cũng đã giảm đáng kể sau nghị định 55 của Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên đường truyền internet còn chậm và chưa ổn định Giá cước tuy giảm nhưng vẫn còn khá cao so với các nước trong khu vực
1.2.2 Điều kiện truyền thông
Cơ sở hạ tầng của hệ thống truyền thông Việt Nam hiện nay chưa cho phép
đự kiến thực hiện với đường truyển tốc độ cao Tuy nhiên, mạng điện thoại ngày càng được khuyến khích và mổ rộng tới các vùng nông thôn,
miển núi Thêm vào đó, ngày càng có nhiều các đường truyển với dung lượng tương đối trong khu vực được xây đựng khiến tếc độ truy nhập
TnEernet ngày được cải thiện Với điều kiện hiện tại việc truy nhập vào
ˆ mạng qua đường điện thoại là chấp nhận được Đây là một trong những
điều kiện thuận lợi để xây đựng để tài Phổ biến kiến thức qua mạng sử
dụng mạng Internet là phương tiện chính truyền thông tin, kiến thức đến cho người học
Trang 14Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
2 MÔ HÌNH TRIỂN KHAI
Trong khuôn khổ của để tài, chúng tôi xây dựng một mô hình hệ thống phổ
biến kiến thức qua mạng dựa trên công nghệ truyển thông máy tinh M6
“inh này là một mô hình mÔ phỏng toàn bộ quá trình hoạt động của một tổ chúc đảo tạo, nhưng được thiết kế phù hợp với kỹ thuật máy tính và
„truyền thông hiện đại
MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
pe simnite PHO BIEN KIEN THUG QUA MANG
Ø Thông tin trao đổi giữa
, Học viên - Hướng dẫn viên
một khoá học mà bao gồm nhiều khoá học khác nhau
Hệ thống này cho phép: xây đựng các khoá học và các bài tập, đưa vào cơ
sé dữ liệu, đăng ký học viên mới, thể hiện các bài học và bài tập đần đần tuỳ theo sự tiếp thu kiến thức của từng học viên, cho phép theo đõi tiến trình học và chấm điểm của từng học viên Hệ thống cũng cho phép quản lý những thành viên khác của hệ thống như cộng tác viên, giáo viên, học viên, học phí của học viên,
Hệ thống được phát triển trên hệ điều hành Linux và sử đụng những chương trình ứng dụng mở
Các học viên truy nhập hệ thống một cách đơn giản từ các máy tính PC thông thường hoặc Macintosh hoặc những máy tính có trang bị trình duyét
Trang 15ˆ `: Mghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mang
Web và có thể truy nhập mạng cục bộ hoặc mạng Intranet hoặc Internet
Kết nối từ xa với hệ thống có thể sử đụng mộc đường điện thoại thường
va modem
2.1.1 Ngôn ngữ sử dụng
-Vì đối tượng chính của hệ thống được xác định là học sinh, sinh viên,
cán bộ cần bổ sung hoặc nâng cao kiến thức nên ngôn ngữ chúng tôi sử
dụng trong hệ thống là tiếng Việt cho phù hợp với phần lớn đông đảo đối
tượng Tuy nhiên vì hệ điều hành và các trình duyệt cũng như phần lớn
„các chương trình máy tính sử đụng tiếng Anh nên hệ thống cũng còn nhiều thuật ngữ tin học tiếng 'Anh và nếu các đối tượng biết cả tiếng Anh thì việc sử dụng hệ thống sẽ đễ đàng hơn nhiều
2.1.2 Thành phần chính của hệ thống:
Hệ thống phổ biến kiến thức qua mang bao gồm:
~ Một site trung tâm: địa điểm làm việc của các giáo viên, kỹ thuật viên, hướng đẫn viên, giáo vụ, phụ trách kỹ thuật,
- Một hoặc nhiều các site địa phương: địa điểm học cho các học viên và hướng đẫn viên địa phương và được kết nối với site trung tâm
2.1.3 Trang thiết bị của các site
Site trung tâm bao gồm:
- một (hoặc nhiều) máy tính cho giáo viên
- mỘt server chứa toàn bộ thông tin của cơ sở đữ liệu
Mô hình triển khaf
2-3
Trang 16Nghiên cứa triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
- một dau ghi CD-Rom
Site dia phuong bao gém:
, mỘt server địa phương (proxy) chứa nội đung các khoá học của học viên
-tại địa phương (được chuyển từ site trung tâm nhờ CD-Rom) aan -
`
-.mộE máy tính cho giáo viên (đành cho hướng đẫn viên địa phương)
- các máy tính đảnh cho học viên
- một routeur để chuyển các message tới site trung tám
- một mang Ethernet 10 Mhz (hoặc 10/100 Mhz)
~ MỘC mođem kết nối với mạng điện thoại để truy nhập site trung tâm
“= một máy in đen trắng
Trong thực tế, bẩn thân site trung tâm cũng có thể coi là một site địa phương, tức là cũng có thể có máy tính đành cho học viên và học viên truy nhập trực tiếp nhờ mạng nội bộ của site trung tâm
2.1.4 Kết nối giữa các site trung tâm và địa phương:
Site trung tâm và các site địa phương kết nối với nhau bằng mạng điện thoại gua một modem cho mdi site
- mạng điện thoại qua modem thường (V90)
- đùng đĩa CD-Rom để chuyển những đữ liệu lớn (không truyền qua mạng được và gửi CD-Rom theo đường bưu điện tiện lợi, đễ đàng hơn)
Sử đụng truyển đữ liệu nhờ CD-Rom vì việc truyền bằng đường điện thoại
sẽ mất rất nhiều thời gian và chỉ phí thậm chí còn xảy ra lỗi nếu như chất lượng đường truyền kém
Chúng ta sẽ sử đụng những phương pháp truyền đữ liệu khác nếu có đường truyển tốc độ cao hơn mạng điện thoại (RTC) như: RNIS (ISDN), ErameRelay, X25,
2.1.5 Bộ phần mềm của hệ thống
Chương trình phẩn mềm của hệ thống đễ sử đụng với giao điện đổ hoạ đơn
giản: menu, button, cửa sổ Để đảm bảo an toàn, chúng tôi tạo một hệ đối thoại cho phép kiểm tra quyền truy nhập của người đùng trước khi làm việc
Bộ phần mềm bao gồm một số chương trình khác nhau lưu trên đĩa CD-ROM:
Mô hình triển khai
2-4
Trang 17ˆ Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mang
- các phần mềm của server và cơ sở đữ liệu
, Serveur cai trên site trung tâm chứa nội đung các khoá học, các bài tập
Và các thông tin hành chính liên quan đến các khoá học và học viên đăng ; ý '
- ký,
Server địa phương (proxy) chứa bản copy của các khoá học để học viên đã
đăng ký học tại địa phương và không cần phải kết nối từ xa với site trung tâm (để tiết kiệm chỉ phí đường truyển)
Hệ thống phổ biến kiến thức được xây dung nhờ một hệ quản trị cơ sở đữ Liệu kết hợp với ODBC và được xây đựng trên Linux và sử dụng các chương trình miễn phí (mã nguồn mổ) : MySQL Server, Apache HTTP Server, PHP, Mail,
Máy của giáo viên
Máy của giáo viên ở site địa phương cho hướng dẫn viên địa phương trợ giúp hướng dẫn học viên trên site đó Các máy này sử dụng một trình đuyệt Web để truy nhập hệ thống phổ biến kiến thức qua mạng
Những máy của giáo viên tại site trung tâm có chức năng giếng nhu 6 trên site địa phương và thêm chức năng tạo các khoá học mới Các máy này ngoài trình đuyệt Web có trang bị thêm các phần mềm tao va xt lý văn bản, tạo minh hoạ, xử lý âm thanh, cho phép giáo viên tạo nội dung cdc khoá học và bài tập :
Lưu ý: các giáo viên có thể tạo khoá học trên bất ky máy tính nào vi ho không nhất thiết phải đưa đữ liệu đó vào hệ thống và có một kỹ thuật
viên của hệ thống sẽ làm việc này
Máy của học viên
;Máy của học viên sử đụng hệ điều hành Windows 95 hoặc 98 nếu máy tinh
PC thường hoặc MacOS nếu máy đó là Macintosh, hoặc những hệ điểu hành
khác Các học viên sẽ kết nối với các server đơn giản nhờ một trình duyệt Web (MS Internet Explorer, hoặc Netscape Communicator, hoặc chương trình khác)
Học viên cần nhớ địa chỉ của server (địa phương hoặc trung tâm) của hệ thống, nhập địa chỉ đó vào và đưa ra tên truy nhập và mật khẩu truy nhập cho phép hệ thống kiểm tra tính hợp lệ truy nhập của học viên,
Trang 18
Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
2.1.6 Kiến trúc của một khoá học
"ÖNội dung của các khoá học bao gồm những tài Liệu trên giấy và những tài
liệu trên máy đạng online (các tệp trên CD-Rom hoặc các tệp tải qua
mạng về) :
Một khoá học bao gồm nhiều học phần (mođun) khác nhau được sắp xếp theo
"một trình tự sư phạm,
.Mỗi học phan bao gồm một hoặc nhiều bài học và một hoặc nhiều bài tập
“được sắp xếp theo một trình tự sư phạm
- Mỗi bài tập cấu thành từ một hay nhiều câu hỗi trắc nghiệm Mỗi câu hỏi
“trắc nghiệm có một câu hỏi chính và các phương án trả lời có thể Học viên sẽ chọn các phương án trả lời tuỳ vào tùng câu hỏi, đựa vào đó hệ
thống sẽ tính điểm Giáo viên quy định số điểm tối thiểu mà học viên cần phải đạt được (đã đưa vào hệ thống) Nếu học viên không vượt qua sế
điểm tối thiểu này thì không thể chuyển sang bài học tiếp theo được Để
tiếp tục học viên có thể làm lại bài kiểm tra, học lại hoặc hổi bài
giáo viên phần chưa hiểu
.Khi học viên gặp khó khăn cần sự giúp đỡ, hệ thống hỗ trợ học viên:
© liên lạc với các học viên khác cùng lớp (hội thoại)
o liên lạc với các học viên khác trong nhóm
o liên lạc với giáo viên hướng dẫn (bằng điện thoại, thư, hoặc thu điện tử)
Điểm kiểm tra của học viên được lưu trong cơ sở đữ liệu, giáo viên hoặc phụ trách sư phạm có thể xem và đánh giá kết quả học tập của học viên Ngoài ra sau mỗi khoá học có một điểm tổng kết được đùng để đánh giá và
quyết định cấp bằng cho học viên
2.2 CÁC THÀNH VIÊN CỦA HỆ THỐNG
2.2.1 Giám hiệu
Đề ra phương hướng đào tạo, quyết định môn học, học phí, đuyệt nội đụng đào tạo, kế hoạch đào tạo
- Xem các thống kê về tinh trạng các chương trình học: số lượng học
viên tham gia một chương trình, kết quả học, tiến trình học của từng học viên
- Xem thống kê về giáo viên
- Xem thống kê về khiếu nại, góp ý
- - Xem báo cáo tài chính
Trang 19
`: Ñghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
2.2.2 Phụ trách sư phạm
Đảm bảo mọi vấn để về mặt sư phạm Lựa chọn người soạn giáo trình để
đảm bảo sự thống nhất về phương pháp giảng đạy cho mọi khoá học Lựa chọn nội dung đào tạo Cùng với Giám hiệu lập kế hoạch đào tao
- Xem các thống kê việc sử đụng hệ thống, tài nguyên, kết quả học của _— từng học viên
: Xem thống kê về hỏi đáp: lượng hỏi và đáp giữa học viên và hệ thống
- Trao đổi thư tín với Giáo viên và Kỹ thuật viên
- Quản lý hệ thống tin học (không phải là hệ thống phổ biến kiến thức qua mạng) dam bdo, theo đõi được 6 mức SE, serverWeb, mang, dt
liệu :
2.2.4 Người soạn giáo trình (nằm ngoài hệ thống)
Soạn chương trình học với các modun học trên giấy hoặc trên may (nếu có
thể)
2.2.5 Kỹ thuật viên (tạo media)
Chuyển chương trình học với các mođun học đo người soạn giáo trình cung cấp sang đạng có thể học được trên máy theo phương pháp sư phạm định trước
2.2.6 Giáo vụ
Đảm bảo mọi vấn để liên quan đến việc học của học viên: nhận đăng ký học, thu tiển, trả lời các câu hỏi liên quan đến chương trình đào tao, cung cấp giáo trình, cấp bằng, xếp lịch làm việc online giữa học viên VÓI giáo viên
- Theo đõi kế hoạch đào tạo
- Theo đõi tài chính
-_ Quản lý đăng ký học (hồ sơ, chương trình học, .)
- Xem thống kê điểm, thống kê tình trạng nộp học phí, tiến trình học
của từng học viên
- Quản lý điểm và việc cấp bằng
Trang 20` Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Lập lịch làm việc online giữa Học viên với Giáo viên
Trao đổi thư tín với Học viên, Giáo viên
2.2.7 Hướng dẫn viên
Giúp học viên sử dụng hệ thống phổ biến kiến thức qua mạng
Trao đổi thư tín với Học viên,
Nắm danh sách học viên với account của từng người (name, passwd,
thời gian học - bắt đầu/kết thúc, lịch trình học) `
"Demo cho học viên học > được phép truy nhập như một học viên Hướng dẫn học viên cách thay đổi mật khẩu (password), tìm kiếm thông tin
2.2.8 Tư vấn - Giáo viên
Tư vấn nội dung dao tạo, chương trình đào tạo, hướng đẫn Học viên về
nội dung hoc
Quản lý catalog (có thể sửa đổi chương trình học, học phần của từng chương trình và tài: nguyên),
Đưa học phần học vào hệ thống
Định hướng quá trình học cho học viên
Theo đõi quá trình học của học viên
Chấm điểm (đối với những bài kiểm tra không chấm tự động), đưa điểm
vào hệ thống
- Xem thống kê điểm kiểm tra, tiến trình học của từng học viên
Trao đổi thư tín với Học viên, Giáo vụ, Quản lý kỹ thuật
2.2.9 Học viên
' Đăng ký
® Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học viên có nhu cầu, chúng tôi
đưa ra hai hình thúc đăng ký sau đây:
® 1- Đăng ký qua thư
©œ Điển vào một hổ sơ đăng ký (Được phát tại các địa điểm
của Trung tâm hoặc được gửủi đến cho học viên theo yêu
cầu) và khi gửi đến Trung tâm có kèm theo:
o 01 phong bì có sẵn tên và địa chỉ của học viên
© 01 giấy giới thiệu của cơ quan (Nếu đo cơ quan cử đi học)
©_ 02 ảnh 3x4 ghi rõ họ tên phía sau ảnh
Mô hình triển khai
2-8
Trang 21bài tập hoặc bài kiểm tra
se Hệ thống sẽ tính điểm của học viên rồi so sánh với số điểm tối
thiểu quy định của giáo viên, kết quả tính điểm sẽ thông báo ngay
-, cho hoc viên
‘@ N6u hoc viên vượt qua số điểm tối thiểu quy định thì có thể tiếp
"tục học sang học phần hoặc bài tập tiếp theo
s Nếu không vượt qua số điểm tối thiểu quy định của bài kiểm tra, học viên có thể làm lại bài tập hoặc học lại phần đó
se Học viên gặp khó khăn cũng có thể yêu cầu hướng đẫn: có thể trao
đổi với các học viên khác cùng lớp, tham gia hội thoại trực tuyến
về vấn để đang học hoặc hỏi giáo viên hướng đẫn học phẩn đó của trung tâm (sử đụng điện thoại hoặc thư điện tử)
Trao đổi với các Học viên khác, với Giáo viên, Giáo vụ, Hướng dan viên bằng thư điện tử hoặc điện thoại
Xem các chương trình đào tao (catalog)
Tìm kiếm tài nguyên đào tạo trong phần đã đăng ký
Sở đụng tài nguyên trong phần học đã đăng ký
Theo đõi quá trình học của bản thân: tiến trình học, điểm kiểm tra, thống kê sử đụng tải nguyên
2.2.10 Khách
Xem chương trình học đưới 2 đạng: đanh mục và tìm kiếm
Gai thư cho giáo vụ (để hồi thông tin)
Đăng ký học: giống như phan đăng ký học của học viên
Truy nhập đến phần hướng đẫn sử dụng hệ thống phổ biến kiến thức và
PAO
Học thử
2.2.11 Chăm sóc khách hàng
Xem và phân loại thư, tìm thông tin để trả lời thư
Soạn các câu hỏi và trả lời thành FAO (những câu hỏi thường gặp) cập nhật FAOQ
Trang 22`Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Lưu ý: các chức năng của từng thành viên trong hệ thống là riêng biệt
tuy nhiên thực tế có thể được kiêm nhiệm - một người có thể thực hiện
Trang 23
Bao gồm Email (Thư điện tử), Forum (Diễn đàn thảo luận), Chatting (Hội
thoại trực tuyến), nhằm tăng khả năng giao tiếp giữa các thành viên
trong hệ thống
2.4 TỔ CHỨC DỮ LIỆU VÀ KIỂM SOÁT TRUY NHẬP
_ˆ? “ ~ aA
- 2.4.1 Tô chức đữ liệu
Dũ liệu được cập nhật vào hệ thống có thể được chia thành 2 loại:
- Các trang đạng HTML, IMAGE, VIDEO Nó bao gồm
các bài học (lessons), các trang giới thiệu, các trang mẫu,
- - Các thông tin (modules description, ), cdc quan hệ được lưu trong các bảng quan hệ của CDSL
Quá trình từ cập nhật cho đến khai thác được mê tả như trong hình vẽ
sau:
Mô hình triển khai
2-11
Trang 24` ¬¡: Nghiên cứa triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Đối tượng mạng thông tin cần truyền kiến thức là các bài hoc
“Trong m6 hinh ph6é bién kiến thức truyền thống, các bài giảng được giáo viên trực tiếp soạn thảo, sau đó phổ ` biến trực tiếp cho sinh viên trên lớp
Trong hệ thống phổ biến kiến thức các bài học phải được tổ chức phù hợp
với cơ chế truyển bá thông tin thông qua mạng máy
tính Trong mộ hình này giáo viên cũng là người SOạn thảo các bài giảng Tuy nhiên việc truyền bá kiến thức được thục hiện thông qua hệ thống máy tính và môi trường mạng truyển thông nên các bài giảng cần được chuyển tải sang đảng thích hợp với môi trường thông tin Công việc này được thực hiện thông qua các kỹ thuật viên chuyển thể (chuyển nội đụng bài giảng gang đạng số hoá theo mục đích của giáo viên)
Các bài giảng được tổ chức, lưu giữ đưới đạng tệp trên máy chủ Chúng thường gồm một tệp chính dạng HTML và các tệp hỗ trợ (hình ảnh, video,
âm thanh, ) theo khuôn đạng phù hợp với HTML, PDF,
Tập hợp các tệp thuộc mỗi bài học được lưu giữ trong một thư mục riêng
để đễ quản lý và sửa đổi
` a
Bai kiém tra
Các bài kiểm tra được sử dụng để đánh giá kết quả học tập Mỗi bài kiểm tra bao gồm nhiều câu hồi,
Mô hình triển khai
2-12
Trang 25Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Để thuận tiện cho quá trình hiển thị và xử lý câu hỏi trong môi trường
tin học, các câu hổi được thể hiện đưới đạng trắc nghiệm
Khoá học
Khoá học được xây đựng từ các học phần Cuối mỗi khoá học học viên phải
hoàn thành một bài kiểm tra cuối kỳ Tùy thuộc vào khoá
học, học viên
`sẽ phảẩi làm bài kiểm tra đưới sự theo đõi của giáo viên hoặc phải hoàn thành bài kiểm tra tốt nghiệp Điểm của bài kiểm tra cuối cùng sẽ là cơ xsở đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ
- 224.2 Quyền hạn truy nhập của người sử dụng-(Học viên)
Tróng quá trình truy nhập từ các trình đuyệt WEB, người sử dụng sẽ không thể biết cơ chế hoạt động bên trong của hệ thống, hay
nói mot : cách khác, cơ chế hoạt động của hệ thống sẽ bị che khuất, là vô hình đối với người sử dụng #ừ may tính của mình người sử đụng truy nhập vào
hệ thống phổ biến kiến thức qua mạng Cửa sổ của trang chủ (tệp
index.htm) s& dudc mé ra cho phép người sử đụng lựa chọn các hướng đi :(roadmap) tuỳ theo mục đích của người sử đụng, trong giới hạn của các đường liên kết có sẵn, đẫn tới các trang WEB như:
Các trang HTML đơn thuần, truy nhập tự do
Các trang có tích hợp PHP để truy vấn (querry) CSDL (catalog.htm) Các trang bài học, có đòi hỏi quyển
Các trang quản lý, thống kê,
2.4.3 Quyền hạn truy nhập của thành viên khác
Các thành viên chỉ có quyền truy nhập vào hệ thống để làm các tác vụ chuyên môn Để có thể truy cập đến các bài giảng như đối với học viên, thành viên cũng cần đăng ký tên như các học viên khác
2.4.4 Cập nhật dữ liệu trong hệ thống
Quá trình cập nhật đữ liệu (ở đây là các bài giảng, các học phần và các chương trình học) được mô tả trong hình vẽ sau Các giai đoạn như sau: Giai đoạn chuyển thể bài giảng
Người soạn giáo trình (ở đây được hiểu là các giáo sư, các cán bộ có trách nhiệm sử phạm, .) soạn một khoá học hoản chỉnh hoặc những học phần cấu thành nên một khoá học, bao gồm những bài học và bài tập bằng phương pháp truyền thống trên giấy hoặc sử dụng các chương trình máy tính đơn giản (các chương trình xử lý văn bản: MS Word, WordPad, NotePad, MacWrite, )
Người soạn giáo trình cung cấp cho sỹ thuật viên chuyển thể nội dung bài giảng có thể bao gồm văn bản, hình ảnh (ảnh chụp, ảnh vẽ, sơ đồ, ), các đoạn phim, âm thanh, sang đạng số hoá đảm bảo các chỉ
Mô hình triển khai 2-13
Trang 26
Nghiên cứa triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
đẫn yêu cầu sư phạm đối với bài giảng của người soạn giáo trình và
tương thích với môi trường mạng, các trình duyệt Web
Các kỹ thuật viên chuyển thể bài học đạng các trang HTML cùng với các
đữ liệu ảnh, âm thanh, phim, thích hợp cho môi trường mạng:
> Text: được xử lý bằng những chương trình ung dung xt lý text như
"` ClarisWorks, AppleWorks, MS Word, Notepad hay WordPad,
Adobe Acrobat, NetScape Composer, VA được lưu với định dang rtf, doc, html, pdf,
- Hình ảnh: sử dụng các chương trình tmg dung Adobe Illustrator, Adobe
` Photoshop, Adobe ImageReady, Canvas, Fireworks, ClarisWorks,
‘AppleWorks Va dticc lưu với các dinh dang tép bmp, gif, jpg, tif '- Am thanh: lời thoại của được ghi qua micro nhờ mấy tính, nhưng làm
với MS Windows 9x), SoundForge, Và được lưu với các định dang wav, aif, :
- Những đữ liệu khác như các tệp phim định dạng avi, mov, fla, đxr, - Và sử đụng các chương trình Macromedia Director, Flash,
- Các bài kiểm tra đạng câu hỏi trắc nghiệm được người soạn giáo trình cung cấp bao gồm tên câu hỏi, nội dung câu hỏi và các phương án trả lời, phương án đúng cũng như số điểm tối thiểu của học viên phải đạt được
Đối với mỗi học phẩn, giáo soạn giáo trình phải đánh giá lượng thời gian tối đa để học hết học phần này của một học viên Thời gian này
được tính bằng số giờ học viên đó ngồi học trên máy Đối với mỗi khoá học, hệ thống sẽ cho biết số các học phần và tổng thời gian (tính bằng
Tinh an toan:
- Mỗi kỹ thuật viên chuyển thể có một thư mục (HOMEDIR) và chỉ được
quyển read/write trong phạm vi vùng đữ liệu đó
- Người viết giáo trình có thể xem, sửa đổi đếi với nội dung đã được
đưa lên HOMEDIR
Mô hình triển khai 2-14
Trang 27` Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Luu Yu Một kỹ thuật viên chuyển thể có thể chuyển thể nhiều bài học -(lessons) Một người soạn giáo trình có thể quản lý quá trình chuyển
thể của nhiều kỹ thuật viên chuyển thể
Giai đoạn cập nhật bài giảng vào hệ thống
Các bài giảng sau khi đã được soạn thảo, căn chỉnh xong sẽ được cập nhật lên máy chủ vào miền thư mục được định sẵn
: Để tiện quản lý, theo đõi, các bài giảng được phân loại và lưu trong các nhóm nội dung Ví đụ như nhóm bài giảng về Color, về Printing, Phokoshop, Illustrator,
Việc, cập nhật được thực hiện thông qua chương trình cập nhật bài giảng
Người thực hiện: chỉ cần một kỹ thuật viên đơn giản với quyển chuyển
(nove) tệp trong hệ thống Server và quyển truy nhập (read/write/update) vào bảng đữ liệu
Lưu ý: Có thể sử đụng "Lookup tabie", chuyển đổi tên bài giảng trên đĩa (chủ vếu đành cho CDROM) với nội dung thực của bài giảng, tránh khả năng sao chép không mong muốn Công việc này sẽ được lưu tâm trong giai
- đoạn phát triển tiếp sau
Giai đoạn xây dựng các học phần và chương trình
Người thực hiện: phụ trách sư phạm, hoặc người có quyển hạn tổ chức môn học Một học phẩn có thể sử đụng cho nhiều khoá học khác nhau Và hệ thống cho phép người phụ trách sư phạm có thể tạo một học phần mới được xây đựng từ những bài học có sẵn và sắp xếp chúng theo một trình tự sư phạm mới Chúng ta cũng có thể tạo những học phần chỉ gồm toàn bộ các câu hỏi trắc nghiệm đùng để kiểm tra
Thông qua chương trình sẽ xây đựng các học phần (modules) căn cứ trên các bài giảng đã có Tương tự từ các học phẩn đã được xây đựng, phát triển thành các chương trình (Programs}
Trang 287, Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
CC mm — ~HOME-Aiession“T” | cotor- CMYK ` |
vì / „ “ Cae ~HOME-A/labsion -2 priaing/ * học phần khoá học
Chuyển thể: xây dựng các bài giảng | ;
Chim chê onsnee | Giáo viên: xerr/sửa bài học [etebameaigctova g.p cma viene | [384 doa ne: pin tea ing,
Trang 29
- `; Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
PHẨN 3: ỨNE DỤNG THỰP TẾ
Phần ứng đụng thục tế sẽ giới thiệu về các ứng dụng triển khai đã được
,thực hiện tại Trung tâm Vật liệu Quang Điện tử Các công việc bao gồm
- Chương trình 1ogin.php Chương trình Study.php
1 HE THONG PHAN CỨNG
1.1 HE THONG MAY CHU
May chủ sử đụng hệ thống máy Intel có cấu hình như sau:
1.2 HE THONG MAY TRAM
Các máy trạm bao gồm các máy phát triển Multimedia và các máy phát triển ứng dụng bình thường:
Máy soạn thảo Multimedia (03 máy)
- Pemtium III/500
ung dung "
3-1
Trang 30." ˆ: Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
1.3 THIET BI TRUYEN THONG
Thiết bị định hướng ROUTER CISCO 2509
Thiết bị thoại MODEM 56 Kbps
Các thiết bị mạng
2 HỆ THỐNG PHẦN MỀM
2.1.1 Phần mềm Server
Server
- RedHat 6.01, Mandrake 7.0 (Linux Kernel 2.2.5)
- Manh va tin cay hon WinNT ta&t nhiên việc cập nhật cũng phức tạp hon
Phan mém WEB Server
- Apache/1.3.6 (Unix) (Mandrake/Linux) NetRevolution-Optimizeda
Phan mém Quan tri CSDL
> MySQL Server Version 8.3 Distrib 3.23.14-alpha, for pe-linux- gnu on i586
Phan mém PHP
~ PHP Servion 4.0
Filesharing & printing services (Windows clients)
- Samba Server Version 2.0.5
ting dung
3-2
Trang 31Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Filesharing & printing services (Apple-Macintosh clients)
- Netatalk version 1,4b
2.1.2 Phan: mém phat trién
Soan thao trang HTML
2.1.3 Phéng chit va bé gõ tiếng Việt
Tiéng Viét cho hé diéu hanh Microsoft Windows (Win9x, WinNT)
>: VietKey 4.0.8 (Dang Minh Tuấn)
: Bộ phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 5712-3 (VN3)
_ Tiếng Việt cho Apple Macintosh
- ISC Keyboard for Macintosh
- BO phéng chit theo tiéu chuén TCVN 5712-1 (VN1)
Tiếng Việt cho Linux
- Isc Keyboard for Linux
_ 7 Bộ phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 5712-3 (VN3)
Trang 32Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
3.1 TỔNG QUAN
Trong đự án sử đụng hệ quản trị Cơ sở đữ 116u MySQL phién ban 3.23.14 eal dat tr&n Linux Mandrake 7.01 Co st dit liệu (đatabase) được sử dụng bao gồn:
“- mysql
elms đaotao
“Database mysql 1A co sé dit liệu mặc định, bắt buộc đối với MySQL Trong
cơ 'sở dt liệu này chứa các bang user, host, db, tables priv,
Coluns_priv, sử dụng trong việc xác định quyền truy nhập đến CSDL Database daotao được sử đụng để chứa các bảng liên quan trực tiếp đến
việc Phổ biến kiến thức qua mạng bao gồm các bảng liên quan đến quan ly quyén truy nhập hệ thống, các bảng liên quan đến nội dung bài giảng và một số bảng hỗ trợ
`, Các bảng liên quan đến hệ thống (người có chức năng)
Trang 33ˆ, Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mang
bang GROUPS, GROUPS_MEMBERS, GROUPS_PRIV để quản lý thông tin và quyền
hạn của các cá nhân có quyển truy nhập thẳng vào hệ thống Các bảng
trên chỉ có tác dung hỗ trợ trong việc quản lý Thông tin chỉ tiết về
cá nhân được lưu giũ trong hai bang PROFFESSORS va PROF_USER
3.2.1 Định nghĩa các nhóm làm việc: GROUPS
TT Column Type Description
1 Group name char (16) Tén nhom lam viéc
2 Description char (128) Mô tả
ứng dụng
3-5
Trang 34_: Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mang
Bảng GROUPS chứa tên và mô tả về nhóm làm việc Ta có thể tạo và xóa,
sửa đổi quyển hạn của nhóm Mỗi một AccounE truy nhập hệ thống trực
tiếp chỉ có thể là thành viên của một nhóm đuy nhất (được lưu trong
GROUPS_MEMBERS) -
Group name:' Tên của nhóm làm việc
-bảng GROUPS_MEMBERS và GROUPS_PRIV
Được sử đụng để liên kết với các
Description: Mô tả ngắn gọn về nhóm lâm việc
3.2.2 Khai báo các thành viên của nhóm: GROUPS_MEMBERS
` T Column Type Description
1 Group name char (16) tên nhóm làm việc
2 User char (16) tên của thành viên trong nhém
GROUPS_MEMBERS lưu giữ thông tin về
Cặp (Group name, User) Mỗi cá nhân
thành viên của các nhóm theo
TT Column Type Description
1 Group name char (16) Tên nhóm làm việc
2 Table name char (64) Tên bảng trong CSDL "đaotao"
3 Column name char (64) Tên cột trong bảng
4 Select priv enum('N', ty') Quyén xem (Select)
5 Insert priv enum('N', '¥') Quyén thém ban ghi
6 Update priv enum('N', '¥') Quyền sửa đổi bản ghỉ
7 Delete priv enum('N', 'Yt) Quyền xóa bản ghi
8 References priv | enum('N','y") Quyền tham khảo
Bảng GROUPS_PRIV lưu giữ thông tin về quyền đối với các bảng trong cơ
sở đữ liệu "đaotao" Mỗi thành viên của nhóm khi đăng ký sẽ được gán quyển truy nhập tương ứng với quyền của nhóm thông gua lệnh GRANT hoặc REVOKE
Hiện tại chưa sử đụng các thuộc tính tùy chọn về quyển như "GRANT",
"FILES",
3.2.4 Lién quan giữa cán bộ và Account truy nhập hệ thống: PROF_USER
TT Column Type Description
1 ProfID int{11) Mã số trong bảng PROFEESSORS
2 User char (16) Tén trong bang mysql.user
Trang 35
ˆNghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Trong phiên bản MySQL hién tại chưa hỗ trợ cơ chế quản lý thông tin
người đùng tương ứng với Account truy nhập Để tiện quản lý ta sử đụng
bảng PROFFESŠ$ORS và bằng PROF_USER để liên kết các thông tin này Bang
PROFFESSORS' lưu giữ thông tin cá nhân về giáo viên (ổ đây được hiểu là các cán bộ có trách nhiệm do trường quản lý Các thông tin về học viên được lưu trong bang ACCOUNTS, USERS, REGISTERS, va chi cé thé truy nhập gián tiếp thông qua trang HTML/PHP)
ProfID là mã số trong bảng PROFFESSORS
‘User 1a tén trong bang mysql.user
3.2.5 PROFESSORS
Bảng PROFESSORS chứa thông tin cá nhân của các cán bộ trong trường
TT Column Type Description
1 ProfID int(11) Mã số
2, First name varchar (20) Ho
_3 Last name varchar (20) Tên
4 Gender Lint (11) Giới tính
5 Date of birth datetime Ngay sinh
6 Nationality varchar (20) Dân tộc (Xem bảng COUNTRIES)
7 ID card varchar (20) Số thẻ
8.- Profession varchar (20) Nghề nghiệp
9 Duty varchar (20) Chức vụ
10 Permanent add varchar (50) Địa chỉ thường chú
11 Provisional add | varchar (50) Địa chỉ gốc
12 Tel varchar (50) Điện thoại
13 Email varchar (50) Địa chỉ Email
14 Comment Varchar (50) Ghi chú
3.3 CÁC BẢNG LIÊN QUAN ĐẾN HỌC VIÊN
Học viên là các cá nhân tham gia trong khóa học Các học viên không có quyển truy nhập trực tiếp vào hệ thống Mọi truy nhập phải thông qua trang HTML va cdc PHP-Scripts Thông thường trên HTTP Server sẽ sử đụng một "webuser" để trợ giúp truy nhập Các bảng đùng để quản lý về quyền truy nhập và thông tin cá nhân của học viên bao gồm ACCOUNTS, USERS, Ngoài ra còn có các bảng REGISTERS, CERTIFICATES, BOOK_MARKS, dung
để theo đõi và quản lý quá trình học tập của học viên
3.3.1 Tên, mật khẩu truy nhập của học viên: ACCOUNTS
Bảng ACCOUNTS lưu giữ thông tin về tên truy nhap (account, password)
của học viên Để tìm thông tin chỉ tiết về cá nhân học viên cần sử đụng
bản ghi có trường UserID tương ứng trong bảng USERS Thông tin về khóa
ting dung
3-7
Trang 36
: Nghiên c tu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
học,, quá trình học tìm trong bảng REGISTERS, bang MARK BOOKS bằng từ
khóa Account
Khi học viên đã kết thúc khóa học và nhận chứng chỉ, bản ghi
REGISTERS sể được chuyển sang bảng CERTIFICATES trong
Thông tin trong
MARK_BOOKS bẽ được chuyển sang bảng OLD MARK_BOOKS,
TT Column Type Description
es Account char (10) Tên truy nhập
“2 UserID int (11) UserID trong USERS table
3 Password char (16) Mật khẩu
` -ẩ | Password2 char (16) Mật khẩu dự phòng
3.3.2 Thông tin cá nhân của học viên: USERS
Bảng USERS lưu giữ thông tin cá nhân của học viên như tên, địa chỉ, địa chỉ liên lạc,
TT Column Type Description
1, UserID int (11) Mã số
2 Office warchar (64) Tén co quan
3 Last name varchar (20) Tén
4 First name varchar (20) Ho
5 Gender enum('M', 'P','"Q') GiGi tinh
6 Date of birth datetime Ngày sinh
7 Nationality varchar (20) Dan téc
8 ID card va rchar (20) Mã thẻ căn cước
9, Profession varchar (20) _| Nghé nghiép
10 Duty varchar (20) Chức vụ
11 Permanent add varchar (50) Địa chỉ thường chú
12 Provisional add |varchar(50) Địa chỉ khai báo
13 Tel lwarchar (30) Telephone
14 Fax varchar (30) Fax
15 Email varchar (64) Địa chỉ thư điện tử
16 Comment varchar (255) Ghi chú
3.3.3 Thông tin về quá trình học: REGISTERS
Bảng REGISTERS lưu giữ thông tin về quá trình học của các học viên đang theo một khóa học nào đó Các thông tin trong bảng ACCOUNTS và REGISTERS được đùng để kiểm tra quyển truy nhập vào hệ thống
Học viên phải Chanh toán học phí trước khi có thể truy nhập hệ thống Thời gian được quyển truy nhập giới hạn bởi Start đate và Einish_ đate,
Giữa các bài học sẽ có các bài TEST giữa kỳ
(Grand Test)
Các trang vượt quá Next_ mod, Next_less
viên phải làm một bài kiểm tra lớn
học viên không được mở
Trường Mark để lưu giữ
ting dung
Cuối chương trình, học
Trong quá trình học điểm số của bài kiểm tra cuối cùng (Grand Test)
3-8
Trang 37
, Nghiên c¡ teu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
Trường Passed để xác định nếu học viên đã trả hết các bài kiểm tra với điểm số đạt yêu cầu
TT |Column ' Type Description
1.- | Account, char (10) Login name
2 ProgramTD int (11) Mã chương trình đang theo học
ER Start date DateTime Ngày bắt đầu
4 Finish date DateTime Ngày phải kết thúc khóa học
5 Paid ` int (11) Đã Thanh toán (>0 là có)
6 Mark int (11) Điểm số bài kiểm tra cuối kỳ
7 | Passed int (11) Đánh giá kết quả học
J8, Next mod int (11) Học phần tiếp theo
+[-9.-.] Next less int(11) Bài học tiếp theo
` Yêu cầu để một học viên có thể truy nhập vào hệ thống là:
5 — Account, Passwerd (ACCOUNTS table) 1a dting
- Tén tai trong bang REGISTERS (vdi Account d& cho) vai cdc trường sau
- ProgramID <> 0
~ Paid = TRUE ( > Q)
- Start_date < current date
- Finish_date > current date
` 3.3.4 Thông tin về các bài kiểm tra giữa kỳ: MARK_BOOKS a ~ z x Lee .~ `
Như đã nói ở trên, giữa các bài học bình thường sẽ có các bài kiểm tra giữa kỳ (TEST) Bảng MARK_ BOOKS được đùng để lưu giữ kết quả của các
bài kiểm tra đó,
TT [Column Type Description
il, Account ‘| char(10) Login name
2 ProgramID int(11) ProgramID trong PROGRAMS
3.- | ModuleTD int(11) ModuleID
trong MODULES
4 LessonID int(11) LessonID trong
LESSONS
5 Date DateTime Thời điểm hoàn thành bài kiểm tra
6 Mark int(11) Điểm số nhận được
7, Mark Max int(11) Tổng số điểm tối đa có thể đạt được
3.3.5 Bảng lưu các bài kiểm tra: OLD_MARK_BOOKS
OLD MARK BOOKS có cấu trúc tương ty nhu MARK_BOOKS Sự khác biệt:
MARK BOOKS lưu giữ thông tin về các học phần đang trong quá trình học
OLD_MARK_BOOKS lưu giữ thông tin của các học phần đã được kết thúc (đã nhận chứng chỉ)
Trường UserID được thêm vào để đễ tìm kiếm thông tin
3-9
Trang 38ˆ Nghiên cứa triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
TT Column Type Description
1, Account char (10) Login name
2 UserID int (11) Mã số trong USERS
3 ProgtamID int(11) ProgramID trong PROGRAMS
4.“ ModuleID int (11) ModuleID trong MODULES
5 LessonipD 1nt (11) LessonID trong LESSONS
- 6% Date DateTime Thời điểm hoàn thành bài kiểm tra
1%, Mark int (11) Điểm số nhận được
8 Mark Max int (11) Tổng số điểm tối đa có thể đạt được
3.3.6 Thông tin về chứng chỉ: CERTIFICATES
Bảng CERTIFICATES lưu thông tin về học viên-chương trình được cấp chứng
- chỉ
TT Column Type Description
1 Account char (10) Login name (in ACCOUNTS)
2 UserID int (11) UserID trong USERS
3 ProgramID int (11) ProgramID trong PROGRAMS
4, Date Start DateTime Ngày bat dau khóa học
5 Date Finished | DateTime Ngày kết thúc
6 Date Certified] DateTime Ngày nhận chứng chỉ
7 Grade s int (11) Mức đánh giá kết qua
8 Comment char (255) Ghỉ chú thêm về quá trình học
* Các hành động cần thực hiện sau khi học viên được cấp chứng chỉ:
- Cập nhật thông tin vao bang CERTIFICATES
- Chuyển các thông tin liên quan đến Account đã cho từ MARK_BOOKS sang OLD_MARK BOOKS,
- Xóa trường tương ung trong REGISTERS table
3.3.7 Bang thang diém: GRADES
Bảng GRADES chứa các thông tin bổ sung liên quan đến mức đánh giá (grade) của học viên Bảng này mang tính chất hỗ trợ
TT Column Type Description
1 Grade „ int (11) Mức đánh giấ
2 Comment char (80) Ghi chú về mức đánh giá
3.4 CÁC BẢNG LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH HỌC
MỘC chương trình học được xây dụng từ các phẩn tử sau:
- Bai hoc (Lesson)
ding dung
3-10
Trang 39
ˆ Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mạng
ˆ, Bài kiểm tra giữa kỳ (Test)
- _ Học phần (Module)
- "Chương trình (Program)
“- Bài kiểm tra cuối kỳ (Grand Test)
Bài học (Lesson) là các trang HTML chita TEXT, IMAGES, VIDEO, đùng
để truyển bá kiến thức Mỗi bài học có thể chứa một trang HTML chính và
các trang phụ trợ Việc tạo và cập nhật các bài học được mô tả trong :" piần chương trình đào tạo
Gita, mỗi bai hoc cé thé chèn các bài kiểm tra giữa kỳ MỖi bài kiểm tra giữa kỳ được xây đựng bằng các câu hỏi trắc nghiệm Mỗi câu hổi có thể có tối đa 9 phương án trả lời, Câu nồi và các phương án trả lời được luu trong bang QUESTIONS Liên kết giữa các câu hỏi để tạo
thành một bài kiểm tra được thể hiện trong bảng LESS_QUEST
Thông tin về bài học, bài kiểm tra được lưu trong bảng LESSONS
Học phần là tập hợp các bài học và bài kiểm tra Thứ tự và tập hợp giữa các bài học trong mỗi - học phần được lưu trong MODS_LESS Thông tin về bản thân học phần được luu trong bang MODULES
Thông tin về chương trình học (Program) được lưu trong bảng PROGRAMS Mỗi chương trình học chứa một học nhiều mođule Thứ tự va Module trong , mỗi Program được lưu trong bảng PROGS_MODS
Học viên có thể truy nhập vào các bài học và thực hiện các bài kiểm tra giữa kỳ từ xa thông qua mạng máy tính Riêng bài kiểm tra cuối kỳ đòi hỏi phải được viết trực tiếp đưới sự theo đõi cha giáo viên học được gui vé ban giám hiệu thông qua đường bưu điện Học viên chỉ có thể làm bài kiểm tra cuối kỳ sau khi đã học xong tất cả các bài học và hoàn tất toàn bộ các bài kiểm tra giữa kỳ Điểm số của bài kiểm tra cuối kỳ được xác định để đánh giá quá trình học tập và cấp chứng chỉ,
3.4.1 Bảng quản lý các câu hỏi: QUESTIONS
Bang QUESTIONS lưu giữ câu hỏi, người tạo, thể loại, ngày tạo, ngày sửa đổi, câu trả lời, các tùy chọn cho câu trả lời,
Câu hỏi được thể hiện đưới đạng hỏi và đánh đấu trả lời theo các phương
án cho trước Mỗi câu hỏi có ít nhất 2 phương án trả lời và tối đa là
9 Phương án đúng được lưu trong trường "Answer" và được tính theo công thức:
answer = SUM(2^(opEion number} )
Ví dụ:
Nếu optionl là tốt ==> answer = 2^0 = 1
Nếu Spticns2, option4 là tốt==> answer = 2^(2-1) + 2^(4-1)
= 10
ứng đụng :
3-11
Trang 40Nghiên cứu triển khai công nghệ phổ biến kiến thức qua mang
Khi giải mã sẽ đùng công thức kiểm tra
(Answer & 271) = 21
TT €olumn Type Description
mm QuestionID int (11)
2 Question char (255) Nội dung câu hỏi
s3, ProfID int (11) Ngudéi tao (PROFESSORS)
“4 Less StyleID inE(11) Thể loại (LESS STYLES)
5 || Date Created DateTime Ngày tạo
B Date Modified | DateTime Ngày sửa cuối cùng
7 Num aint(11) Số lựa chọn Min=2; Max=9
8._ Answer int (11) Mã số câu trả lời "good Answer"
9, Optionl char (63) Tuy chon (Phai != NULL)
10 Option2 char (63) Tuy chon (Phai != NULL)
11 _Option3 char (63) Tùy chọn
12, Option4 char (63) Tuy chon
13 Options char (63) Tuy chon
14 Option6 char (63) Tuy chon
15 Option7 char (63) Tuy chon
“16 Options char (63) Tuy chon
“17 Option9 char (63) Tuy chon
3.4.2 Bang quan ly bai hoc, bai kiém tra: LESSONS
Bang LESSONS chita thông tin về bài học hoặc bài
kiểm tra giữa kỳ Trường "Exercise" được ding để phân biệt giữa bài học và bài kiểm tra N@éu Exercise == 0, thi 1a bai học nếu Exercise <> 0 14 bai kiểm tra PHP script cần hiển thị các câu hỏi thuộc bài kiểm tra théng qua HTML
Học viên cẩn phải trả lời tết số tối thiểu một số câu hỏi trước khi có
thể học bài mới; Bài kiểm tra được đánh giá là đạt nếu Answer >=
AcceptMark
TT Column Type Description
1 LessonID int (11)
2 Lesson name char (255) Tén
3 ProfID int(11) Nguoi tao (PROFFESSORS)
4, Less StyleID | int(11) Thé loai (LESS STYLES)
5 Date Created DateTime Ngay tao
6 Date Modified | DateTime Ngày sửa đổi cuối cùng
7 Duratien int (11) Thời hạn học
Nếu là bài kiểm tra thì đây là số câu hỏi cần hiển thị Thông thường sẽ bằng tổng số câu hỏi
8 URLPath char (128) Đường dẫn đến trang nội dung bài học
Nếu là bài kiểm tra, có thể được sử dụng
như là chương trình để sử lý bài kiểm
9 Description char (255) Mô tả ngắn gọn về bài học
10 Exercise int (11) =0 néu 1a Lesson, != 0 néu