1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài báo cáo Giang pro doc

30 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhóm chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại C

Trang 1

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU HÀ NỘI - QUẢNG BÌNH

GIAI ĐOẠN 2008-2010 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Đứng trước xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, nước ta đang nỗ lực để có thể tham gia vào các tổ chức kinh tế như AFTA và WTO Điều này cũng có nghĩa là đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào một số ngành nhất định Hòa vào dòng chảy hội nhập kinh tế của đất nước cùng với thế giới và khu vực đầy những khó khăn và thách thức như vậy, các doanh nghiệp đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt Trước thực trạng ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà không một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó là làm thế nào để đứng vững và phát triển Các doanh nghiệp sẽ trả lời câu hỏi đó thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh Đồng thời, các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, lao động, vốn Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh nên nhóm chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty … ”

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận …Trên

cơ sở đó, tìm kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý Đồng thời, so sánh và phân tích biến động của các khoản mục năm nay với các khoản mục năm trước, tìm ra những nguyên nhân gây nên sự chênh lệch đó để

Trang 2

có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu hiệu quả, so sánh sự biến động của các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình hình tài chính của công ty

- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu:

Phân tích về tình hình kinh doanh công ty cổ phần bia rượu Hà Nội - Quảng Bình

Nghiên cứu trên số liệu về tình hình kinh doanh như bảng kết quả sản xuất kinh doanh, sơ đồ tổ chức, tình hình nguồn vốn, lao động, quỹ lương và nhận biết

từ tình hình kiến thức thực tế của nhóm, dựa trên đó phân tích các số liệu cùng các phương pháp thống kê để xử lý các số liệu từ đó đưa ra các kết luận và giải pháp trên kết quả phân tích

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái Niệm.

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức

là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực

đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước

đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ

1.1.2 Vai trò

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh

tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong

cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua

lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại

- Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị

trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

- Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những

Trang 4

tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.

- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

Cho phép đánh giá khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá số lượng

* Tổng mức lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng

* Tỷ suất lợi nhuận theo tổng doanh thu: là tổng lợi nhuận so với tổng doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

theo tổng doanh thu Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp từ một đồng giá thành sản phẩm giá thành hàng hoá sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: Xác định bằng tổng số lợi nhuận

so với vốn sản xuất đã bỏ ra ( gồm vốn cố định và vốn lưu động)

Tỷ suất lợi nhuận theo Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

vốn kinh doanh Tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 5

* Tỷ suất doanh thu theo vốn kinh doanh: được tính bằng doanh thu trên vốn kinh doanh.

Tỷ suất doanh thu Tổng doanh thu

theo vốn kinh doanh Tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng vốn doanh thu

* Tỷ suất lợi nhuận theo tổng chi phí: Xác định bằng tổng số lợi nhuận so với tổng chi phí bỏ ra:

Tỷ suất lợi nhuận theo Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

tổng chi phí Tổng chi phí

1.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.1 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động trong quá trình kinh doanh

* Mức năng suất lao động bình quân: Được xác định bằng tổng giá trị sản xuất kinh doanh trên tổng số lao động bình quân

Mức năng suất lao Tổng giá trị sản xuất kinh doanh

động bình quân Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị kinh doanh cho doanh nghiệp

* Mức doanh thu bình quân mỗi lao động: Được tính bằng tổng doanh thu trên tổng số lao động bình quân

Mức doanh thu bình Tổng doanh thu

quân mỗi lao động Tổng mức lao động bình quân

Cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của mỗi doanh nghiệp

* Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động: Xác định bằng tổng lợi nhuận trên tổng số lao động bình quân

Mức lợi nhuận bình Tổng lợi nhuận

quân mỗi lao động Tổng số lao động bình quân

Trang 6

* Hệ số sử dụng thới gian lao động: Xác định bằng tổng lao động thực tế trên tổng thời gian định mức.

Hệ số sử dụng thời Tổng lao động thực tế

gian lao động Tổng thời gian định mức

Cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả tài sản cố định và vốn cố định.

* Hệ số sử dụng tài sản cố định: Xác định bằng tổng TSCĐ được huy động trên tổng TSCĐ hiện có

Hệ số sử dụng tài Tổng TSCĐ được huy động

* Hệ số sử dụng thời gian của TSCĐ: Xác định bằng tổng thời gian làm việc thực tế trên tổng thời gian định mức

Hệ số sử dụng thời Tổng thời gian làm việc thực tế

gian của TSCĐ Tổng thời gian định mức

Cho biết thời gian sử dụng của TSCĐ

* Hệ số sử dụng công suất thiết bị:

Hệ số sử dụng Tổng công suất thực tế

công suất thiết bị Tổng công suất thiết kế

Cho biết công suất sử dụng của máy móc thiết bị

* Hệ số đổi mới TSCĐ: Được xác định bằng tổng giá trị TSCĐ được đổi mới trên tổng số TSCĐ hiện có

Hệ số đổi mới Tổng giá trị TSCĐ được đổi mới

Sức sinh lời của Tổng lợi nhuận

vốn cố định Tổng nguyên giá bình quân TSCĐ

Trang 7

* Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Xác định bằng giá trị tổng sản lượng trên tổng vốn cố định.

Hiệu quả sử dụng Giá trị tổng sản lượng( doanh thu)

vốn cố định Vốn cố định bình quân

* Mức hao phí vốn cố định: Xác đinh bằng Vốn cố định bình quân trên tổng doanh thu:

vốn cố định Giá trị tổng sản lượng( doanh thu)

* Mức doanh lợi vốn cố định: Xác định bằng Tổng lợi nhuận trên Vốn cố định bình quân:

vốn cố định Vốn cố định bình quân

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn lưu động.

* Mực doanh lợi của vốn lưu động:

Mức doanh lợi của Tổng lợi nhuận

vốn lưu động Tổng vốn lưu động

* Số vòng quay của vốn lưu động:

Số vòng quay của Tổng doanh thu – Thuế doanh thu

vốn lưu động Tổng vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kinh doanh Tốc độ quay càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

* Thời gian của một vòng luân chuyển trong kỳ:

Thời gian của một Thời gian của kỳ kinh doanh

vòng luân chuyển Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳChỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian luân chuyển vòng càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.4 Phương pháp phân tích

1.4.1 Phương pháp chi tiết

Trang 8

Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau.

Có 3 loại:

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi chi tiết biểu hiện kết

quả kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành Từng bộ phận biểu hiện chi tiết

về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh Phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được

- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của

một quá trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau Do đó, việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh được xác thực, đúng và tìm các giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau để phân tích

- Chi tiết theo địa điểm: Kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các cửa

hàng trực thuộc doanh nghiệp phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ

1.4.2 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, múc độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so sánh

- Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể

- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số

đo gốc để so sánh là chỉ số của các chỉ tiêu ở kỳ trước, năm trước

- Khi đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đã được dự kiến, chỉ số thực tế sẽ được so sánh với mục tiêu đưa ra

Trang 9

- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh

số thực tế với mức độ hợp đồng hoặc tổng thể nhu cầu

Các trị số của chỉ tiêu kỳ trước, kế hoạch cùng năm trước gọi chung là kỳ gốc

và thời kỳ chọn làm so sánh gọi là kỳ phân tích

Khi áp dụng phương pháp cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị,

số lượng,

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động các chỉ tiêu phân tích.Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở để so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2 kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn là so sánh giữa số phân tích và số gốc

Thông qua phương pháp này ta biết được việ sử dụng yếu tố đầu vào nào là chưa thực sự hiệu quả, chỉ tiêu nào là chỉ tiêu quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh, qua đó đưa ra các biện pháp cải thiện, khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh theo anh hưởng của các nhân tố về sử dụng yếu tố sản xuất:

( Quy ước: năm gốc: 0 ; năm nghiện cứu: 1 )

Trang 10

Mô hình 1:Phân tích tình hình doanh thu của công ty(2006-2009) do tác

động của hai nhân tố năng suất lao động bình quân (w) và tổng số lao động (ΣT)

1 0 1 0

1 1 0

1

T w

T w

x T w

T w pq

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN BIA QUẢNG BÌNH – HÀ NỘI (2008 – 2010)

1. Tổng Quan Về CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bia Hà Nội – Quảng Bình

- Tên công ty: Công ty cổ phần bia Hà Nội - Quảng Bình

- Tên giao dịch quốc tế: Ha Noi – Quang Binh beer stock company

- Địa chỉ: Tiểu khu 13 – Phường Bắc lý – thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

Sau khi chuyển sang Công ty CP, doanh nghiệp thực hiện SXKD có hiệu quả, đời sống của UBCNLĐ ngày càng được ổn định và phát triển.Được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp, UBND tỉnh Quảng Bình, Công ty CP Bia Rượu Quảng Bình đã sáp nhập về là thành viên của Tổng Công ty Bia - Rượu - NGK Hà Nội và trở thành Công ty con của TCT theo quyết định số 2092/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp ngày 11/8/2004

Sau khi ổn định tổ chức, sắp xếpdoanh nghiệp, được sự đồng ý của HDGT Tổng Công ty, Công ty CP Bia - Hà Nội - Quảng Bình đã tiến hành dự án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ nâng công suất từ 5 triệu lên 20 triệu lít bia/năm Dự án được triển khai tháng 12/2005 đến tháng 6/2006 hoàn thành giai đoạn I và đưa vào SXKD có hiệu quả Đến nay Công ty đã hoàn thành dự án và tiến hành SXKD với công suất tối đa, tổng kết năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007 Công ty được TCT đánh giá là đơn vị có tốc độ phát triển nhanh nhất trong hệ thống các đơn vị thành viên của TCT Bia - Rượu - NGK Hà nội

Trang 11

Khởi đầu từ vùng đất đầy nắng,gió và cát với vô vàn khó khăn cùng lịch sử phát triển đất nước Công ty CP Bia Hà Nội - Quảng Bình đã vươn lên thành một điểm sáng trong sản xuất công nghiệp của tỉnh Quảng Bình và được tổng công ty đánh giá là đơn vị có tốc độ phát triển khá nhanh trong hệ thống các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội Với sự năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết của lãnh đạo công ty, cùng ý chí kiên cường của người miền Trung cũng như việc không ngừng cải tiến công nghệ kỹ thuật trong dây chuyền sản xuất, đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại, không ngừng tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình sẽ còn phát triển hơn nữa, nâng cao sản lượng phục vụ đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng Bia Hà Nội của tỉnh Quảng Bình và khu vực Miền Trung.

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình

• Chức năng :CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình chuyên chế biến, sản xuất các loại nước giải khát mà chủ yếu ở đây là Bia với các loại như : bia chai Hà Nội, bia hơi Sla’dek, sản xuất dây chuyền thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất bia, mua bán đồ uống bia rượu, nước giải khát các loại

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dựng và tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh các mặt hàng bia và các loại nước giải khát theo giấy phép đăng ký kinh doanh nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường

- Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và quản lý khai thác sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn, mở rộng kinh doanh, không ngừng đổi mới trang thiết bị sản xuất hiện đại để đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm

- Tuân thủ chế độ quản lý kinh tế hiện hành của nhà nước và thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế liên quan Nghiêm cứu và thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng hàng hóa kinh doanh, mở rộng thị trường, góp phần thu ngân sách nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanh

- Thực hiện đúng chế độ quản lý tài sản,tài chính lao động, tiền lương

- Thực hiện cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên

- Làm tốt công tác phân phối, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động cũng như làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường,an sinh xã hội

2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình giai đoạn (2008-2010)

2.1 Các đặc điểm của công ty có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh

2.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của Công Ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức

năng Mô hình bộ máy quản lý của công ty được mô tả như sau: ( xem sơ đồ 1 )

Chú thích : : Thế hiện mối quan hệ trực tuyến

Trang 12

: Thể hiện mối quan hệ chức năng

Cơ cấu trực tuyến chức năng thể hiện sự tuân thủ theo nguyên tắc thống nhất chỉ huy của Công Ty, đảm bảo cho sự quản lý trực tiếp của Giám Đốc đến từng phòng ban, từng bộ phận Đây là cơ sơ thực hiện các quy định của Giám Đốc một cách nhanh chóng, đồng thời nhận được sự phản hồi một cách chính xác, nhanh chóng

từ cấp dưới Bên cạnh đó cấp dưới được giao quyền hạn để khai thác sự sáng tạo, chủ động trong công việc Với mối quan hệ chặc chẽ như trên, mọi vẫn đề phát sinh trong quản lý, sản xuất kinh doanh đều có thể phát hiện kịp thời và giải quyết một cách nhanh chóng triệt để

 Ban Giám Đốc : gồm Giám đốc và các phó Giám đốc, Giám Đốc là người do hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị và nhà nước về việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của Công

Ty Các phó giám đốc là người trợ giúp cho Giám Đốc trong các lĩnh vực, hoạt động chịu sự quản lý của Giám Đốc và được phân công chịu trách nhiệm cho từng lĩnh vực cụ thể như:

Phó giám đốc Phụ trách kinh tế:chịu trách nhiệm các mảng tổ chức hành chính

kế hoạch đầu tư và kế toán tài chính

Phó giám đốc Phụ trách thiết bị xây dựng cơ bản: cùng phó giám đốc Phụ trách

kỹ thuật quản lý chung cá phòng điều hành sản xuất, kỹ thuật công nghệ, men, và thị trường tiêu thụ

KCS-Trong sơ đồ bộ máy quản lý của công ty nhóm chúng tôi xin có một vài ý kiến như sau: vai trò của Giám đốc ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ và các bộ phận sẽ hạn chế được các rủi ro trong quá trình truyền thông và thực hiện kế hoạch sản xuất nhưng đồng thời cũng đặt năng vai trò của Giám đốc trong quản lý tạo áp lực khá nặng cho ban giám đốc Các phó giám đốc cũng không thể hiện sự rõ ràng trong phân công phân nhiệm trên sơ đồ đó cũng là hạn chế cho vai trò và nhiệm vụ của các PGĐ

Trang 13

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình

Phòng tài chính

kế toán

Phòng điều hành sản xuất

Phòng

kỹ thuật công nghệ

Phòng KCS-Men

Phòng

cơ điện

Phòng thị trường tiêu thụ

Tổ men

phẩm

Bộ phần nhà hàng

Trang 14

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình )

Trang 15

 Các phòng ban chức năng:

- Phòng kế hoạch vật tư – xây dựng cơ bản ( KHVT-XDCB): có nhiệm

vụ theo dõi cung ứng và quản lý vật tư, hàng hóa phục vụ cho sản xuất, đảm bảo cung ứng đúng đủ kịp thời

- Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về công tác nhân sự, sắp xếp các cương vị trong cơ cấu tổ chức thông qua việc xác định nhân sự, lựa chọn,đề bạt, đánh giá và bồi dưỡng Nghiên cứu sắp xếp

tổ chức sản xuất cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng các định mức lao động, tổ chức học tập nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công Ty

- Phòng tài chính-kế toán: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về công tác tài chính và công nợ khách hàng, tăng cường công tác quản lý,

sử dụng vốn hiệu quả, thực hiện bảo toàn vốn gìn giữ bảo mất số liệu

và nghiệp vụ quản lý tài chính

- Phòng điều hành sản xuất: Chịu trách nhiệm theo dõi điều hành sản xuất để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ tham mưu về kỹ thuật công nghệ Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm định mức tiêu hao, quản lý và theo dõi

- Phòng thị trường tiêu thụ: Có nhiệm vụ nắm bắt thông tin thị trường để tham mưu cho Ban Giám Đốc các phương án tiêu thụ, các chế độ chính sách bán hàng phù hợp với thị trường trong từng thời điểm, nâng cao doanh số bán hàng, thăm dò thị trường để tiêu thụ sản phẩm

Các phòng ban ngoài những nhiệm vụ trên còn trực tiếp tham mưu và góp

ý cho ban giám đốc để ban giám đốc ra quyết định với các tổ sản xuất

2.1.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động.

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với các doanh nghiệp nói riêng Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ câu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức

độ hiện đại hóa sản xuất của doanh nghiệp, chất lượng lao động sẽ được thể hiện qua kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng này CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình luôn coi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lao động hợp lý nhằm mục đích đem lại năng suất lao động cao nhất, tạo điều kiện cho lao động của Công Ty phát huy hết khả năng của mình để góp phần xây dựng Công Ty ngày càng phát triển

Ngày đăng: 10/08/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình - bài báo cáo Giang pro doc
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình (Trang 13)
Bảng 2 Tình hình lao động công ty giai đoạn 2008-2010 - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 2 Tình hình lao động công ty giai đoạn 2008-2010 (Trang 16)
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2010 - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 3 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2010 (Trang 19)
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty giai đoạn 2008-2010 - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty giai đoạn 2008-2010 (Trang 23)
Bảng 5: Các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 5 Các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp (Trang 25)
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng lao động tại CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng lao động tại CTCP Bia Hà Nội – Quảng Bình (Trang 27)
Bảng 7: Các chỉ tiêu phán ánh hiểu quả sử dụng vốn lưu động tại - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 7 Các chỉ tiêu phán ánh hiểu quả sử dụng vốn lưu động tại (Trang 28)
Bảng 9: Biến động của tổng doanh thu do tác động của hai nhân tố:  Năng suất lao động bình quân và tổng số người lao động - bài báo cáo Giang pro doc
Bảng 9 Biến động của tổng doanh thu do tác động của hai nhân tố: Năng suất lao động bình quân và tổng số người lao động (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w