Lạnh đông là phương pháp bảo quản thực phẩm bằng cách hạ nhiệt độ nhằm biến nước trong thực phẩm thành đá do đó làm ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật dẫn đến sự phân hủy của thực
Trang 2NHÓM
• Trần Phú Huy Bình
• Trần Thị Thu Thủy
• Nguyễn Thị Kim Ngân
• Nguyễn Kim Tiền
• Đặng Thị Hồng Yến
Trang 3NỘI DUNG
1 Khái quát về công nghệ chế biến và bảo
quản cá tra lạnh đông
2 Nguyên liệu, thành phần hóa học, giá trị dinh
dưỡng, giá trị sử dụng
3 Biến đổi sau thu hoạch
4 Nguyên lý chế biến và bảo quản
5 Kho bảo quản và hệ thống quản lý chất
lượng
Trang 4I Khái quát về công nghệ chế biến
và bảo quản cá tra lạnh đông
Trang 5Lạnh đông là phương pháp bảo quản
thực phẩm bằng cách hạ nhiệt độ nhằm
biến nước trong thực phẩm thành đá do
đó làm ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật dẫn đến sự phân hủy của thực phẩm diễn ra chậm
Trang 61/ Mục đích của quá trình lạnh đông
• Hạ nhiệt độ xuống thấp làm chậm lại sự ươn hỏng, không bị thay đổi tính chất ban đầu của nguyên liệu tươi.
• Bảo quản lạnh và lạnh đông thường được
áp dụng khi bảo quản thủy sản lâu
Trang 72 Các phương pháp lạnh đông
Có 3 phương pháp cơ bản :
• Lạnh đông bằng không khí: ở đây không khí
lạnh được thổi qua liên tục trên sản phẩm
• Lạnh đông dạng đĩa hay lạnh đông tiếp xúc: sản phẩm được đặt tiếp xúc với lỗ rỗng đĩa thiết bị
lạnh đông bằng kim loại mà ở đó chất lỏng làm lạnh được đưa ngang qua
• Lạnh đông dạng phun hoặc ngâm vào dung
dịch: sản phẩm được đặt trực tiếp với chất lỏng
Trang 8Các thiết bị lạnh đông
Trang 9Tủ đông băng chuyền thẳng
Trang 10Máy lạng da cá Bàn soi kí sinh trùng
Trang 11Xe cấp đông Xe kéo Xe đẩy
Trang 12II NGUYÊN LIỆU, THÀNH PHẦN HÓA HỌC, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG,
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
Trang 14• Cá tra sống chủ yếu ở nước ngọt.
• Là loài cá da trơn, thân dài, bụng hơi bạc, miệng rộng.
• Là loài cá ăn tạp, thức ăn là động vật và
thực vật, nuôi trên quy mô lớn thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp.
Trang 16Thành phần hóa học cá tra
Trang 17• Thành phần hóa học cá tra fillet
Trang 18Giá trị dinh dưỡng
• Nhiều protein, chất khoáng và các loại
vitamin, đặc biệt nhiều vitamin A và D
trong gan cá và một số vitamin nhóm B.
• Thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất đạm, ít béo, ít cholesterol.
• Chứa nhiều acid béo Omega_3 (EPA và DHA).
Trang 19Thành phần dinh dưỡng của
cá Tra thành phẩm
Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được Tổng năng lượng
cung cấp (calori) Chất đạm
(g)
Tổng lượng chất béo (g) Chất béo chưa bão hòa (có
DHA, EPA)
(g)
Cholest erol (%)
Natri (mg)
124.52 23.42 3.42 1.78 0.025 70.6
Trang 20Giá trị sử dụng
• Làm thực phẩm.
• Làm thức ăn hỗn hợp
Trang 21• Làm dược phẩm
Da cá Tra được xử lý tẩy màu theo thời gian
Trang 22III Biến đổi sau thu hoạch
1 Biến đổi trong chế biến
2 Biến đổi trong bảo quản
Trang 231 Biến đổi
trong chế biến
1 Biến đổi
trong chế biến
Biến đổihóa học
Biến đổihóa học
Biến đổivật lý
Biến đổi
vật lý Biến đổi vsvBiến đổi vsv
Trang 24• Phụ thuộc vào nhiệt độ.
• Thân nhiệt cá ở nhiệt độ đóng băng => vsv hoạt động chậm lại
• -100C Vk không phát triển, trừ nấm men, nấm
mốc chưa bị ức chế
• - 150C thì Vk lẫn nấm men, nấm mốc đều bị ức chế
• - 200C vẫn còn 1 số loài VSV hoạt động
Biến đổi vsv
Biến đổi vsv
Trang 251 Biến đổi protein.
2 Biến đổi chất béo
3 Biến đổi gluxit
4 Biến đổi sinh tố
5 Biến đổi chất khoáng
Biến đổi hóa học
Biến đổi hóa học
Trang 261 Biến đổi protein
• -1÷-50C, protein bị biến tính, myosin bị kết tủa
• Ở -200C chất đạm bị đông lại, sau 6 tháng phân hủy nhẹ
• <-200C protein không bị biến tính
• Thời gian lạnh đông càng kéo dài thì protein
càng bị biến tính
=> Lạnh đông nhanh làm giảm sự biến tính
protein
Trang 272 Biến đổi chất béo
• Có 2 dạng:
- Bị oxy hóa.
- Bị thủy phân.
Trang 283 Biến đổi gluxit
Glycogen bị phân hủy thành acid lactic
Trang 294 Biến đổi sinh tố
Trang 305 Biến đổi chất khoáng
Do biến đổi cấu trúc trong quá trình làm lạnh nên lượng khoáng bị hao hụt, hòa tan vào dịch bào và chảy ra ngoài khi rã đông
Trang 322 Biến đổi
trong Bảo quản
2 Biến đổi
trong Bảo quản
Trang 33• Protein biến đổi suốt quá trình lạnh đông và bảo quản lạnh
• Tốc độ phân hủy phụ thuộc vào nhiệt độ
Sự biến đổi protein
Sự biến đổi protein
Trang 34• Mỡ cá giàu acid béo chưa bão hòa, có thể bị oxy hóa nhanh chóng tạo mùi ôi khét trong suốt thời gian bảo quản
• Có thể ngăn chặn sự oxy hóa chất béo của cá bằng cách mạ băng hoặc bao gói trong bao bì plastic có hút chân không
Sự biến đổi chất béo
Sự biến đổi chất béo
Trang 35• Chất lượng của cá thường được đánh giá qua bên ngoài, sự biến đổi màu sắc phải ở mức rất thấp, nếu không sẽ làm giảm chất lượng sản
phẩm
• Những biến đổi trong thịt cá gây nên biến đổi
màu sắc nên cần được trì hoãn ở nhiệt độ thấp
=> Phụ thuộc vào nhiệt độ
Sự biến đổi màu sắc
Sự biến đổi màu sắc
Trang 36• Khi cá mất nước nhiều trong quá trình bảo quản,
bề mặt cá trở nên khô, mờ đục và xốp Thời
gian kéo dài nguyên liệu sẽ rất nhẹ
• Ảnh hưởng của sự mất nước nghiêm trọng có thể nhìn thấy được khi trên bề mặt của cá bị
sậm lại, trạng thái này gọi là “cháy lạnh”
• Mất nước cũng gia tăng sự biến tính protein và
Sự biến đổi hàm lượng ẩm
Sự biến đổi
hàm lượng ẩm
Trang 37IV NGUYÊN LÝ CHẾ BIẾN VÀ
BẢO QUẢN LẠNH ĐÔNG
Trang 38• Bảo quản thủy sản lạnh để giữ nguyên
vẹn giá trị dinh dưỡng tươi sống và các
hoạt tính vốn có ban đầu.
• Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh trước khi
đưa vào bảo quản ở kho lạnh phải đạt
nhiệt độ -180C ở tâm sản phẩm, được
bao gói phù hợp và ghi nhãn theo quy
định.
Trang 39• Trong điều kiện bảo quản sản phẩm thuỷ sản, nhiệt độ kho lạnh phải đạt ổn định ở -200C 20C; nhiệt độ tâm sản phẩm phải đạt -180C hoặc thấp hơn.
• Phải có hệ thống quản lý, theo dõi việc
sắp xếp hàng hoá để sản phẩm trong kho được nhận dạng dễ dàng.
Trang 40• Làm lạnh đông thủy sản là hạ thấp nhiệt
độ, làm chậm sự hư hỏng của thủy sản.
• Như vậy nguyện liệu làm lạnh phải tươi.
• Nguyên liệu cũng cần phải được làm
sạch sẽ trước khi ướp lạnh.
Trang 41• Lớp bề mặt hạ nhiệt độ trước, sau đó mới
hạ nhiệt độ dần dần vào trong cơ thể thủy sản.
• Việc làm lạnh nhanh chóng, nguyên liệu cần được làm lạnh đều khắp dưới dạng những lớp mỏng.
Trang 42• Khi xếp hàng hoá trong kho lạnh, để không khí lạnh được lưu thông tốt phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hàng hoá với sàn là 15 cm, còn với tường, với trần, với giàn lạnh và với
quạt gió là 50 cm; thể tích từng lô hàng phải
thích hợp, có lối đi bảo đảm thuận tiện cho
người và phương tiện khi xếp dỡ hàng
Trang 43V KHO BẢO QUẢN VÀ
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
Trang 441 Kho bảo quản
- Kho lạnh: toà nhà được cách nhiệt gồm một
hoặc nhiều phòng, được làm lạnh nhân tạo để bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ quy định
- Có nhiều kiểu kho bảo quản dựa trên những căn
cứ phân loại khác nhau như sau:
Trang 45a) Theo công dụng
- Kho lạnh sơ bộ
- Kho chế biến
- Kho phân phối, kho trung chuyển
- Kho thương nghiệp
- Kho vận tải
- Kho sinh hoạt
Trang 46b) Theo nhiệt độ người ta chia ra
- Kho bảo quản đông
- Kho đa năng
- Kho gia lạnh
- Kho bảo quản nước đá
c) Theo dung tích chứa
d) Theo đặc điểm cách nhiệt
- Kho xây
Trang 47Địa điểm
• Được xây dựng ở nơi cao ráo, không bị
ngập hoặc đọng nước, thuận tiện về giao thông, xa các nguồn gây ô nhiễm;
• Có đủ nguồn cung cấp điện ổn định đảm bảo cho sản xuất;
• Có đủ nguồn nước sạch đáp ứng yêu cầu
vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế
Trang 48An Giang là tỉnh luôn có tiềm năng về sản lượng nông
nghiệp, thuỷ hải sản và luôn cần có sự mở rộng và đầu tư lâu dài về xây dựng giao thông, thuỷ lợi, nhà máy chế biến nông, thuỷ hải sản, kho lạnh lưu trữ bảo quản hàng hóa,
Trang 49Hình ảnh tổng quan kho lạnh
Trang 512 Hệ thống quản lý chất lượng
• Chất lượng sản phẩm là mức độ các đặc tính của sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn trong công bố áp dụng kỹ thuật tương ứng
• Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất: HACCP
Trang 52Tiêu chuẩn HACCP
Trang 53Các nguyên tắc hệ thống HACCP
Trang 54VI Công nghệ chế biến
cá tra fillet lạnh đông
VI Công nghệ chế biến
cá tra fillet lạnh đông
Trang 56Sơ đồ quy trình
Tiếp nhận nguyên liệu
Rửa nguyên liệu
Trang 571 Tiếp nhận nguyên liệu
Trang 582 Rửa nguyên liệu
- Mục đích: loại bỏ bùn đất và tạp chất, làm sạch
1 phần bề mặt cá
- Yêu cầu: rửa bằng nước ấm, ngâm cá trong bồn phải đảo trộn
Trang 59- Yêu cầu: hầu cá phải đứt
hoàn toàn, phải đứt các
động mạch ở yết hầu và
làm vỡ tim cá
Trang 61đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Miếng cá sau fillet phải
phẳng, đẹp, không bị rách
phần thịt
+ Lấy triệt để phần thịt
Trang 62• Miếng fillet được rửa qua 2 bồn nước sạch:
+ Bồn 1: nước có pha chlorine nồng độ 15 – 20 ppm, với thời gian 3 -5 phút
+ Bồn 2: nước sạch, ở nhiệt độ thường
• Trong quá trình rửa miếng fillet phải đảo trộn
Trang 637 Lạng da
- Mục đích: loại bỏ hết phần da cá trên miếng fillet.
- Dùng dao hoặc máy lạng da để lạng bỏ da
- Yêu cầu:
+ Không được phạm vào thịt miếng cá
+ Không làm rách thịt miếng cá
+ Sạch da
Trang 6710 Soi ký sinh trùng
- Kiểm tra theo tần suất 30 phút/ lần
- Kiểm tra bằng mắt trên bàn soi
-Yêu cầu:
Loại bỏ những miếng fillet có KST, đốm đen, đốm
đỏ
Trang 6912 Xử lý phụ gia
• Mục đích:
Làm miếng cá hút và giữ được nước, tăng
trọng lượng, bóng đẹp đảm bảo chất lượng
• Thời gian quay mỗi mẻ 15 - 20 phút
Trang 7013/ Phân cỡ - Phân màu
- Tại công đoạn này miếng cá fillet được phân
Trang 7215 Cân 1
• Mục đích:
Xác định khối lượng tùy theo yêu cầu của từng khách hàng
Trang 7316 Xếp khuôn
- Mục đích: Định dạng sp làm tăng vẻ mỹ quan a) Xếp block
Trang 75- Yêu cầu:
+ Theo dõi nhiệt độ và thời gian cấp đông.
+ Sản phẩm sau khi cấp đông phải đạt <-18 0 C.
Trang 76- Mục đích: Tạo lớp băng mỏng bao bọc bề mặt sp.
- Yêu cầu: Mức mạ băng phủ đều khắp bề mặt sp.
- Thao tác: cho nước vào bồn mạ băng, cho đá vẫy vào
Trang 7720 Tái đông
Mục đích:
- Tạo lớp băng dẹp và đồng đều trên bề mặt SP
- Đảm bảo nhiệt độ trung tâm của sản phẩm
Trang 7922 Bao gói
- Đối với SP đông Block : mỗi
block cá cho vào 1 bao PE
=> ghép mí => 2 block
cùng cỡ cho vào thùng
carton và đai thùng lại.
- Đối với SP đông IQF : 1kg
cho vào 1 bao PE => 2 PE
(10 PE) cho vào 1 thùng
carton.
Trang 8023 Dò kim loại
Mục đích:
loại bỏ sp có kim loại
Trang 8124 Bảo quản
Yêu cầu:
- Nhiệt độ kho bảo quản ≤ - 200C
- SP xếp trật tự ngăn nắp, tiếp xúc lạnh đều và
đều khắp
- Hạn chế mở cửa kho
Trang 82Tài liệu tham khảo
0LAM%20THI%20TUYET%20TRINH/CHUONG%20I.ht m