II/ Đặc điểm :Họ Đước Rhizophoraceae là một họ bao gồm một số loài thực vật có hoa dạng cây thân gỗ hay cây bụi ở vùng nhiệt đới hay cận nhiệt đới... Rhizophoraceae là họ cây thân gỗ
Trang 1Chủ đề :
Phân loại họ đước (rhizophoraceae) Thực hiện :
Trang 2 Giới thiệu chung :
I/ Sơ lược họ đước
Trang 3I/Sơ lược:
Phân loại khoa học
Giới (regnum):Plantae
Ngành (divisio):Magnoliophyta
Lớp (class):Magnoliopsida
Bộ (ordo):Malpighiales
Họ (familia):Rhizophoraceae
Trang 4II/ Đặc điểm :
Họ Đước (Rhizophoraceae) là một họ bao gồm một số loài
thực vật có hoa dạng cây thân gỗ hay cây bụi ở vùng nhiệt đới hay cận nhiệt đới
Trang 6 Rhizophoraceae là họ cây thân
gỗ lớn hay nhỡ, mọc thành bụi, thường mọc thành rừng ven bờ biển, có rễ hô hấp (rễ khí sinh), một số mọc hỗn giao trong rừng
Trang 8 Hoa mọc đơn độc hoặc thành cụm ở
nách lá
Hoa lưỡng tính (đôi khi đơn tính), đều, thường mẫu 4 hay 5
Trang 9 Lá đơn nguyên, mọc đối, có lá kèm sớm rụng
Trang 10 Quả nang, có đài tồn tại, những cây
sống ở đầm lầy có hạt nảy mầm ngay
trên cây mẹ, rễ dài cắm được trên đất
Trang 13 Đặc điểm sinh sản:
Các loài đước thường có phôi mầm lớn nhưng nội nhũ nhỏ và là dạng “sinh cây con” (nghĩa là hạt nảy mầm thành cây con ngay trên cây mẹ), sau khi rời cây
mẹ thì hạt đã nảy mầm trôi nổi trong
nước, trụ dưới lá mầm thẳng ra và phát triển các rễ bên để cố định cây con
Trang 16III/ Phân loại
Họ này có thể phân chia thành 4 phân
Trang 17 Macariseae gồm 7 chi với khoảng 94 loài, trong đó các chi Cassipourea (62 loài), Dactylopetalum (15 loài) là đa
dạng nhất Phân bố: nhiệt đới châu Mỹchâu Mỹ
và châu Phi, cũng như tại Ấn Độ và
Sri Lanka
Trang 18Paradrypetes: 1 chi và 2 loài tại
Brasil
Gynotrocheae: 4 chi, 30 loài,
trong đó Crossostylis (10 loài) là
đa dạng nhất Phân bố: khu vực
Ấn Độ-Malesia, Madagascar
Trang 19 Rhizophoreae: 4 chi, 17 loài, trong đó
Rhizophora (khoảng 9 loài) là đa dạng nhất Phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới, nhưng tập trung tại khu vực ven biển
thuộc miền đông Ấn Độ Dương và
Đông Nam Á
Trang 20Bao gồm 16 chi, cụ thể như sau:
Anopyxis
Blepharistemma
Bruguiera (bao gồm cả Kanilia,
Paletuviera): Vẹt
Carallia (bao gồm cả Barraldeia,
Diatoma, Karekandel, Petelotoma,
Trang 23Cassipourea (bao gồm Anstrutheria,
Dactylopetalum, Legnotis,
Petalodactylis, Richaeia, Richea,
Weihea)
Ceriops: Dà, nét
Trang 28Paradrypetes
Pellacalyx (bao gồm cả Plaesiantha)
Rhizophora (bao gồm cả Mangium): Đước
Sterigmapetalum
Trang 32Rừng Đước không những bảo vệ bờ biển khỏi bị ăn lấn vào trong đất liền,
mà còn mở rộng bờ biển
Trang 33V/ Đước ở Việt Nam:
Ở Việt Nam có 6 chi, hơn 10 loài
mọc ở ven biển (trừ một vài loài
thuộc chi Carallia và Anysophyllea, mọc ở rừng trên cạn)
Trang 34Stt Tên Việt Nam Tên Latin
Trang 41Đà đỏ Đước chằng Đước xanh
Trang 42Trang Vẹt đen
Trang 43Vẹt khang
Trang 44Xăng mã nguyên
Trang 45 Các loài thường gặp:
Đước chằng (Rhizophora stylosa) dùng lấy gỗ, làm củi, chứa nhiều tanin công dụng nhiều mặt
Cây vỏ giá (Ceriops decandra)
Cây vẹt dù (Brugiera gymnorhiza; tk cây bần) có vỏ dùng thuộc da, nhuộm
Trang 46 Cây trang (Kandelia candel) trồng
ngoài đê ngăn mặn
Việt Nam có hàng nghìn hecta rừng Đước ở đồng bằng Nam Bộ
Trang 47 Tình trạng hiện nay:
Sẽ nguy cấp Do khai thác bừa bãi quá mức, không có kế hoạch, chặt cây phá
rừng lấy đất làm đầm nuôi tôm và sản
xuất nông nghiệp khác, nên mặc dù diện tích rừng và trữ lượng cây rất lớn, ngày nay lại bị giảm sút nhanh chóng và có
Trang 48 Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Có kế hoạch khai thác, không phá
rừng bừa bãi Cần quy hoạch rõ ràng, bảo vệ nguồn nguyên liệu
Trang 49 Tài liệu tham khảo:
http://vi.wikipedia.org/wiki
Tra cứu thực vật rừng Việt Nam
Sách đỏ Việt Nam