Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT Phương trình hồi qui với các hệ số đối xứng và bậc lẻ nên phương trình sẽ có nghiệm đặc biệt và thu được phương
Trang 1Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
4 PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUI BẬC BA
Phương trình có một nghiệm là: x0 c
Phương trình có nghiệm duy nhất
Ta nghiên cứu các khai triển sau:
3 3
3
3 3 3
3 3 3
3 3
Trang 2Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Đặt m=cosα =cos(α ±2π α); ∈[ ]0;π Khi đó:
8 PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG
Cho phương trình x4+ −(1 2a x) 2 +a2 − =1 0 Định tham số để:
1 Pt vô nghiệm
2 Phương trình có một nghiệm
3 Phương trình có hai nghiệm
4 Phương trình có 3 nghiệm
5 Phương trình có bốn nghiệm
6 Phương trình có bốn nghiệm lập thành một cấp số cộng
Trang 3Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Phương trình hồi qui với các hệ số đối xứng và bậc lẻ nên phương trình sẽ có
nghiệm đặc biệt và thu được phương trình hồi qui bậc chẵn giải bằng cách
chia số hạng chính giữa
Cho phương trình : x4+ax3+x2 +ax+ =1 0 Định tham số để phương trình :
1 Có bốn nghiệm phân biệt
2 Có không ít hơn hai nghiệm âm phân biệt
Bài tập14:
Cho phương trình : x4−ax3−(2a+1)x2+ax+ =1 0 Định tham số để phương trình :
1 Có bốn nghiệm phân biệt
Trang 4Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
1 Giải phương trình khi m = 1
2 Giải và biện luận
Bài tập18:
Cho phương trình : x4−2x3+ + =x 2 a
1 Giải phương trình khi a = 132
2 Giải và biện luận
1 Giải phương trình khi a = 5
2 Giải và biện luận
Bài tập20:
Cho phương trình mx3−x2−2x+8m=0 Đinh m để:
1 Phương trình có 3 nghiệm phân biệt
2 Phương trình có nghiệm bội
3 Phương trình có 3 nghiệm phân biệt bé hơn -1
ĐỊNH LÝ VIÉT CHO PHƯƠNG TRÌNH ĐA THỨC BẬC CAO
Bài tập21:
Cho phương trình x3+3mx2−3x−3m+ =2
1 Xác định m để phương trình có 3 nghiệm và tổng bình phương 3 nghiệm
của chúng đạt giá trị nhỏ nhất
2 Xác định m để phương trình có 3 nghiệm lập thành một cấp số cộng
Bài tập22: Xác định tham số để phương trình có 3 nghiệm lập thành một cấp số
Trang 5Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Giả sử phương trình x3+ax2+bx c+ =0, , ,a b c∈] có ba nghiệm x x x Cho f(x) là 1, ,2 3
một đa thức nguyên CMR f x: ( )1 + f x( )2 + f x( )3 ∈]
Hd: Ta cm qui nạp dưa vào công thức : S n+aS n−1+bS n−2+cS n−3 =0
§.DÙNG ẨN PHỤ TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
A Hiểu về ẩn phụ:
1 Là ẩn mà do người giải tự đưa vào chứ trong đề bài không nói tới
2 Ta đưa ẩn phụ vào là để chuyển dạng bài toán về dạng mới dễ nhận dạng hơn hay là dạng đã quen thuộc
B Điều kiện cho ẩn phụ:
1 Yù nghĩa, lý do:
− Tìm điều kiện cho ẩn phụ tức là đi tìm mxđ cho bài toán mới
− Tuỳ vào mục đích của ẩn phụ mà ta tìm đk ẩn phụ như thế nào là phù hợp nhất ( dễ, không gây sai bài toán )
2 Có hai kiểu tìm ẩn đk cho phụ:
− Tìm đk đúng cho ẩn phụ
− Tìm thừa đk cho ẩn phụ
C Một số dạng đặt ẩn phụ:
Dạng 1: Giữ nguyên số ẩn
Có một số bài toán đặc biệt rất gọn nếu dùng ẩn phụ lượng giác Dùng ẩn
phụ lượng giác tức là ta lợi dụng các công thức lượng giác để tự phá căn thức mà không dùng phép nâng luỹ thừa Vì hàm lượng giác là hàm tuần hoàn nên ta cần lưu ý chọn miền xác định sao cho có lợi nhất
Trang 6Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
16, Tìm nghiệm của phương trình sau trên [−1;1]: 8 1 2x( − x2)(8x4 −8x2+ =1 1)
17, Tìm nghiệm của phương trình sau trên [ ]0;1 : 32x x( 2 1 2)( x2 1)2 1 1
x
Dạng 2: Thay đổi số ẩn, thường là tăng thêm số ẩn để giảm nhẹ sự rắc rối,
đơn giản trong tính toán
Trang 7Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Dạng 4: Chuyển về hệ phương trình gồm ẩn phụ và ẩn chính
Dạng này hay dùng đối với phương trình chứa hai hàm số ngược nhau
Trang 8Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
(Thi chọn HSG Bắc Giang năm học 2003 – 2004)
Xét hàm số f(x) = x2 – x – 2004 => f’(x) = 2x – 1 Đặt
2
1,1216032
x
x t
t
4008
40082
9 x − = 5 3 x + 2 x + 3
Trang 9Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Các phương trình kể trên là các phương trình đối xứng, tuy nhiên hai ví dụ sau
cũng cần nghiên cứu
VT đồng biến, VP nghịch biến⇒ có không quá một nghiệm
“Mò” x=0 là một nghiệm
( ) 1
2, 3 x−2x− =2
Lập bảng biến thiên⇒ có không quá hai nghiệm
“Mò” x=2,x=4 là nghiệm
Trong đó a, b, c là ba số khác nhau và khác không
Pt bậc 3 nên có không quá 3 nghiệm
“Mò” có ba nghiệm a, b, c
( 2 ) (2 2 ) (3 2 ) (3 2 )
4, a −a x − +x 1 = a − +a 1 x −x 2
Xét TH đặc biệt
TQ: Pt bậc 6 nên có không quá 6 nghiệm
Trang 10Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
NX: Nếu x0 là nghiệm thì 0
3 8 40
2 4 48
§ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phương pháp này hay dùng trong phương trình có nhiều ẩn, có nhiều loại hàm
số, biểu thức phức tạp
Trang 11Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
2 tan tan 2cot cot 4 tan tan cot cot 4
Trang 12Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
*)sin 2sin 2 sin 3 2cos 2 sin 2sin 2
2 1
Trang 13Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
2 3
Trang 14Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
*) Xét phương trình hai Nếu xem là phương trình ẩn x thì ta được 0 7
2 2
2 2
Trang 15Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
§ THAM SỐ HÓA CHO PHƯƠNG TRÌNH
PP tham số hóa cho một phương trình là đưa vào phương trình một tham số
nào đó Có hai dạng chính sau:
Dạng 1: Chọn một hằng số phù hợp và tham số hóa nó, sau đó hoán đổi
vai trò của ẩn số và tham số để giải
4 3
17 2 17
x x x
⎡− =
⎢ +
f t = t α − t α Vì f t ( ) có đạo hàm trên [ nên theo định lý Lagrange ta có:
Trang 16Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Trang 17Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Không nhẩm nghiệm vì bậc quá cao và nghiệm hữu tỷ của pt chỉ có thể là ±1 Ta
sẽ phân tích thành tổng các bình phương
2
6;cos 3 3 sin cos 7
2sin 4 sin 3 3 3 sin 0
Trang 18Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
b) Tìm a để bpt có ít nhất hai nghiệm trong đó có một nghiệm nhỏ hơn
1, một nghiệm lớn hơn 1
Trang 19Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
log log log log log log
log log log log
Trang 20Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
x x
1 2
Trang 21Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
4 1
8
3 4
Trang 22Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
+ = −
⎧ + = −
§ HỆ BẬC HAI TỔNG QUÁT
Sau đây ta sẽ trình bày một pp tổng quát để giải hệ bậc hai tổng quát
Ta dựa vào nhận xét rằng: Nghiệm của hệ bất kỳ được chia làm hai nhóm: ( ) 0; y
Ta xem là hệ tuyến tính theo hai ẩn 2
Trang 23Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Đến đây ta hiểu rằng hệ đã cho chỉ có nghiệm dạng
4423
2 2
17
x x
hệ đã cho có nghiệm dạng ( )x x;
Từ các kết quả trên ta có đpcm
4; Định m để hệ có nghiệm 2 2
Nếu m<0 hệ vô nghiệm
Nếu m≥0, ta thấy (3) luôn đúng với mọi m≥0 tại 1;1
2
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠ Thử lại cụ thể ta thấy ⎛1;1
⎜ ⎞⎟ là một nghiệm của hệ đã cho khim≥0
Trang 24Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Vậy hệ đã cho có nghiệm khi m≥0
§ HỆ CHỨA CĂN THỨC
Trang 25Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
§ HỆ LẶP BA ẨN
(Hoán vị vòng quanh)
1 Định nghĩa: Hệ lặp ba ẩn là hệ có dạng
( )( )( )
( )∗ Trong đó f là hàm số
2 Phương pháp giải: Xét hệ lặp ba ẩn ( )∗ , với f là hàm số có tập xác định là D,
tập giá trị là T, T D⊆ , hàm số f đồng biến trên T
Trang 26Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT Cách 1: Đoán nghiệm rồi chứng minh hệ có nghiệm duy nhất Thường để
chứng minh hệ có nghiệm duy nhất ta cộng ba phương trình của hệ vế theo vế,
sau đó suy ra x=y=z Hay ta trừ vế theo vế đôi một các phương trình cho nhau
Cách 2: Từ T D⊆ suy ra f(x), f(f(x)) và f(f(f(x))) thuộc D Để (x;y;z) là nghiệm của
3 Các bài tập:
Bài tập 1: Giải hệ phương trình
Giải:
Cách 1: Hệ đã cho được viết lại
( )( )( )
-Vậy tập giá trị của hàm f (x) là T=⎡⎣32;+∞)
Ta có f đồng biến trên [1;+∞)nên f đồng biến trên ⎡⎣32;+∞).(Tập giá trị của f là
Trang 27Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
Vậy hệ đã cho viết lại
222
2
x
x y z
y x
⎩ ⎪ =⎩ Do đó hệ có nghiệm duy nhất là (2;2;2)
Cách 2: Cộng ba phương trình của hệ vế theo vế ta được (x-2)3+(y-2)3+(z-2)3=0
(4)
Ta có (2;2;2) là một nghiệm của hệ Ta sẽ chứng minh (2;2;2) là nghiệm duy nhất
của hệ
Nếu x>2 thì từ (1) ta có y3-8=6x(x-2)>0 y>2 Từ y>2 và từ (2) ta có ⇒
z3-8=6y(y-2)>0⇒ z>2 Vậy 0=(x-2)3+(y-2)3+(z-2)3>0 Đây là điều vô lí
Nếu 0<x<2(ta có ngay x>0 vì theo (3) thì x3=6(z-1)2+2>0) thì từ (3) suy ra
6z(z-2)=x3-8<0 ⇒ 0<z<2 Kết hợp với (2) suy ra 0<y<2 Vậy 0=(x-2)⇒ 3+(y-2)3
+(z-2)3<0 Đây là điều vô lí
Vậy x=2, từ (1) ta có y=2, thay y=2 vào (2) ta có z=2 Vậy (2;2;2) là nghiệm duy
nhất của hê
Chú ý: Đối với hệ lặp ba ẩn thì có một sai lầm rất tinh vi, khó phát hiện đó là
sai lầm:
“Do x,y,z có vai trò như nhau nên không mất tính tổng quát giả sử x y z≥ ≥ ” Thực
ra x,y,z hoán vị vòng quanh nên phải xét hai thứ tự khác nhau x y z≥ ≥ và
Hướng dẫn: Xét hàm số f(x)=sinx có tập xác định là R và tập giá trị là [−1;1], f
đồng biến trên [−1;1].Hệ đã cho viết lại
( )( )( )
Trang 28Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
g’(x)=1-cosx≥ ∀ ∈ −0, x [ 1;1] Vậy g đồng biến trên [−1;1].Ta lại có g(0)=0 Vậy x=0 là
nghiệm duy nhất của phương trình x=sinx trên [−1;1].Do đó (0;0;0) là nghiệm duy
nhất của hệ
Bài tập 4: Giải các hệ phương trình sau:
−+
−+
−
=+
−+
−+
−
=+
−+
−+
−
x z
z z
z z
z y
y y
y y
y x
x x
x x
)33ln(
663
)33ln(
663
)33ln(
663
2 2
3
2 2
3
2 2
−+
−+
=+
−+
−+
=+
−+
−+
x z
z z
z
z y
y y
y
y x
x x
x
)1ln(
33
)1ln(
33
)1ln(
33
2 3
2 3
2 3
Giải: a) Xét hàm số f(x)=x3-3x2+6x-6+ln(x2-3x+3) Hàm số này có tập xác định
− + +1>1>0.Vậy f(x) đồng biến trên R
Hệ đã cho viết lại:
( )( )( )
= =
⎧
⎨ =
Vậy hệ đã cho có một nghiệm duy nhất là (2;2;2)
Bài tâp 5 : Giải hệ phương trình sau
2 2 2
Trang 29Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT Giải: Dễ thấy hệ đã cho tương đương
( )( )( )
= +∞ = −∞ Vậy tập giá trị của f(x)
là R Tập xác định của f(x) là con thực sự của tập giá trị của f(x) nên ta không
thể áp dụng cách giải như đã trình bày trong phần phương pháp giải
Xét phương trình x3-3x=y(3x2-1) Vì x= 1
3
± không thoã phương trình này nên
để x là nghiệm của phương trình này thì x khác 1
y tg
z tg
x tg
ααα
3 2
(đề thi HSG quốc gia năm học
2005-2006, bảng A)
Giải: Để (x;y;z) là nghiệm của hệ đã cho thì điều kiện là x,y,z<6 Hệ đã cho
tương đương với
Trang 30Trường THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai Bài giảng chuyên đề PT-BPT-HPT-HBPT
y z
z x
log (6 ) ( )(1)log (6 ) ( )(2)log (6 ) ( )(3)
g(x)=log3(6-x) là hàm giảm với x<6 Nếu (x;y;z) là một nghiệm của hệ phương trình
ta chứng minh x=y=z Không mất tính tổng quát giả sử x=max(x,y,z) thì có 2
trường hợp:
1) x y z≥ ≥ Do f(x) tăng nên f(x)≥ f y( )≥ f z( ), suy ra log3(6-y)≥ log3(6-z) log≥ 3
(6-x) Do g(x) giảm nên suy ra 6-y 6-z 6-x≥ ≥ ⇔x Do y ≥z nên y=z Từ (1)
và (2) ta có x=y=z
z y
≥ ≥
2) x≥ ≥z y Tương tự như trên suy ra x=y=z
Phương trình g(x)=f(x) có nghiệm duy nhất x=3 Vậy hệ có nghiệm duy nhất là
⎨
⎪ + + − =
⎩
y z x
(đề thi HSG quốc gia năm học