Kết luận về cây Hedyotis Dichotoma keon
Trang 1Chương 3 KẾT LUẬN
Trang 23.1 KẾT LUẬN
Quá trình nghiên cứu cây An điền lưỡng phân Hedyotis dichotoma Koen.ex
Roth thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) thu hái tại tỉnh Bình Phước, đã thu được một số kết quả sau
• Cô lập các hợp chất hữu cơ
Từ 15 kg cây An điền lưỡng phân đã thu được 1,64 kg bột cây khô Bột cây được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dầm thu được cao etanol thô 100,92 g Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel để phân chia cao etanol thành các loại cao khác nhau Thu suất của các cao so với cao etanol ban đầu: cao eter dầu hỏa (3,21 g; 3,18%), cao cloroform A (3,91 g; 3,87%), cao cloroform B (5,49 g; 5,44%), cao etyl acetat A (5,98 g; 5,93%), cao etyl acetat B (0,112 g; 0,11
%), cao etyl acetat C (8,96 g; 8,88%) và cao metanol (50,83 g; 50,37 %)
Một số cao đã được lựa chọn để nghiên cứu trong luận văn này Từ cao cloroform A đã cô lập được một hợp chất, ký hiệu là Dichoto-Clo1 Từ cao cloroform B đã cô lập được hai hợp chất, ký hiệu là Dichoto-Clo2, Dichoto-Clo3
Từ cao etyl acetat A đã cô lập được một hợp chất, ký hiệu là Dichoto-Ace1 Từ cao etyl acetat B đã cô lập được một hợp chất, ký hiệu là Dichoto-Ace2 Từ cao etyl acetat C đã cô lập được hai hợp chất, ký hiệu là Dichoto-Ace3, Dichoto-Ace4 Từ cao metanol đã cô lập được một hợp chất, ký hiệu là Dichoto-Me1
Sử dụng các phương pháp hóa lý hiện đại NMR, MS, kết hợp so sánh với các tài liệu tham khảo, chúng tôi xác định được cấu trúc các hợp chất đã cô lập được như sau:
Dichoto-Clo2 là 2,5-dimetoxybenzoquinon
Dichoto-Clo3 là acid 4-hydroxy-3-metoxybenzoic
Dichoto-Ace1 là (22E)-5α-poriferasta-7,22-dien-3-O-β-D-glucopyranosid Dichoto-Ace2 là (22E)-5α-stigmasta-7,22-dien-3-O-β-D-glucopyranosid
Dichoto-Ace3 là (6R,9S)-vomifoliol-9-O-β-D-glucopyranosid
Dichoto-Ace4 là 3-O-metyl-D-chiro-inositol [hay D-(+)-pinitol]
Trang 3Dichoto-Me1 là acid 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β
Cây An điền lưỡng phân là một cây chưa được nghiên cứu nhiều, chỉ có một
chúng tôi giúp bổ sung thêm về thành phần hóa học của cây Hedyotis dichotoma
(22E)-5α-poriferasta-7,22-dien-3-O-β-D-glucopyranosid; (22E)-5α-stigmasta-7,22-dien-β-D-glucopyranosid; (6R,9S)-vomifoliol-9-O-β-D-glucopyranosid; 3-O-metyl-D-chiro-inositol là lần đầu tiên cô lập được trong chi Hedyotis
kiểm tra bằng Scifinder tại đại học Dược Kobe, Nhật vào ngày 25/08/2009
• Thử nghiệm hoạt tính sinh học
Thử nghiệm độc tính Brine Shrimp
Thử nghiệm độc tính Brine Shrimp trên các loại cao eter dầu hỏa, cloroform A, cloroform B, etyl acetat A, etyl acetat B, etyl acetat C, metanol, kết quả cho thấy các loại cao cloroform B, các cao etyl acetat có độc tính vừa phải với Brine Shrimp
và các loại cao còn lại có độc tính yếu
Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn
Các loại cao trích được thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn trên 4 chủng vi
khuẩn: Staphylococus aureus, Bacillus subtilis, Streptococcus spp (gram dương) và
Escherichia coli (gram âm) Kết quả là cao eter dầu hỏa cho hoạt tính mạnh với Streptococcus spp và hoạt tính yếu với ba chủng vi khuẩn còn lại Cao cloroform
cho hoạt tính mạnh với các chủng vi khuẩn Staphylococus aureus, Bacillus subtilis
và hoạt tính yếu với hai chủng vi khuẩn còn lại Các cao etyl acetat có hoạt tính
mạnh với ba chủng vi khuẩn Staphylococus aureus, Bacillus subtilis,
Streptococcus spp và có hoạt tính yếu với Escherichia coli Cao metanol có hoạt
Trang 4tính trung bình với chủng vi khuẩn Streptococcus spp và có hoạt tính yếu với ba
chủng vi khuẩn còn lại
CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC
O
O
OCH3
H3CO
3 4 5 6
2,5-Dimetoxybenzoquinon
(Dichoto-Clo2)
COOH
OCH3 OH
1 2
3 4 5
6
Acid 4-hydroxy-3-metoxybenzoic
(Dichoto-Clo3)
OH
OH HO
H3CO
OH
1 2
3 4 5
6 HO
3-O-Metyl-D-chiro-inositol
[hay D-(+)-pinitol]
(Dichoto-Ace4)
HO
H
1 2 3 4
5 6 7 8 9 10
11 12 13
16 17 18
19
20
23
24 25 26
27
28 29
(hay spinasterol) (Dichoto-Clo1)
O
CH3
1 2 3 4 5 6
O
H3C H
7 8 9
11 12
O H OH HO
HO HOH2C
1' 2' 3'
4' 5'
H3C HO
(6R,9S)-Vomifoliol-9-O-β-D-glucopyranosid
[hay (6R,9S)-roseoside]
(Dichoto-Ace3)
Trang 5H
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10
11 12 13
16 17 18
19
20
23
24 25 26
27
28 29
O HO
OH 1'
2' 3'
4' 5'
6'
HO
HOH2C
(22E)-5α-Poriferasta-7,22-dien-3-O-β-D-glucopyranosid
(Dichoto-Ace1)
O
H
1 2 3 4
5 6 7 8 9 10
11 12 13
16 17 18
19
20
23
24 25 26
27
28 29
O HO
OH 1'
2' 3'
4' 5'
6'
HO
HOH2C
(22E)-5α-Stigmasta-7,22-dien-3-O-β-D-glucopyranosid
(Dichoto-Ace2)
COOH
H O
OH
OH O
OH HO
O OH
O
OH HO
HO
H3C
O
1 2 3
4 5 6 7
8 9 10 11
12 13
14
15 16 17 18
19 20 21 22
23 24
25 26
27
28 29
1' 2' 3'
4' 5' 1"
2"
3"
4"
5"
6"
1"' 2"' 3"'
4"'
5"'
6"'
O
H
(Dichoto-Me1)
Trang 63.2 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Vì điều kiện thời gian và vật chất có hạn nên trong phạm vi của luận văn này chúng tôi mới chỉ khảo sát các cao cloroform A, cloroform B, etyl acetat A, etyl acetat B, etyl acetat C và một phần cao metanol Chúng tôi cũng đã tiến hành thử nghiệm độc tính Brine Shrimp, thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn trên 4 chủng vi
khuẩn: Staphylococus aureus, Bacillus subtilis, Streptococcus spp (gram dương) và
Escherichia coli (gram âm) đối với các loại cao bước đầu cho những dấu hiệu khả
quan
Trong thời gian tiếp theo, chúng tôi sẽ khảo sát các cao còn lại đặc biệt là các phân đoạn của cao metanol Đồng thời sẽ tiến hành thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn cũng như độc tính trên các dòng tế bào ung thư trên các hợp chất cô lập được