Nghiên cứu thành phần hóa học cây sơn cúc hai hoa
Trang 1
1/ ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
2/SẮC KÝ CỘT TRÊN MOT SO CAO THU ĐƯỢC
3/ KHAO SÁT CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT THU ĐƯỢC
Trang 2Góp phần tìm hiểu thành phản hóa học Cây Gơn Cúc [lai fioa
Trang 18
1/ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Mẫu cây Sơn Cúc Hai Hoa — Wedelia biflora (L ) DC, ho Ciuc ( Asteraceae )
dude thu hai vao thang 11 — 12 năm 2003 ở Khu phố 4, phường Tân Hưng, quận
7, Tp Hồ Chí Minh, và được định danh bởi Dược Sĩ Phan Đức Bình - Thuộc Tổng Hội Y dược học Việt Nam Bán Nguyệt San Thuốc & Sức Khoẻ
Chọn riêng các lá, hoa già, không sâu úng, rửa sạch, để khô, sau đó đem thái nhuyễn thu được 2 kg lá và 800 g hoa Nguyên liệu được tân trích với etanol 95
% ở nhiệt độ phòng, trong môi trường AcOH ( pH = 4 - 5 ) bằng phương pháp ngâm đầm Sau 24 giờ đem lọc, thu hồi dung môi ở áp suất thấp
Trong quá trình cô quay thu hồi dung môi dụng dịch trích etanol của lá tươi và hoa tươi, chúng tôi thu được hai phân kết tủa : phần kết tủa của dịch trích etanol
lá tươi (12 g) và phần kết tủa của dịch trích etanol của hoa tươi (7, 5 g ) và các cao trích alcol thô
Qui trình ly trích lần lượt được trình bầy ở sơ đồ 1
Tiến hành khảo sát các dịch trích alcol thô ban đầu, kết tủa và cao alcol thô bằng sắc ký lớp mỏng Kết quả sắc ký lớp móng được trình bày trong hình 2 và hình 3
Nhân xét:
Với dung môi giải ly là benzen : acetat etyl Ø :1) giải ly sắc ký bản mồng
các cao của lá hoặc dung môi cloroform dùng giải ly cho sắc ký bản mỏng các cao của hoa , nhận thấy kết quả như sau; phần cao trích alcol thô không thấy vết; dung dịch trích alcol ban đậu cho nhiều vết mờ, phần kết tủa có nhiều vết rõ
rang
Đo thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát phần kết tủa của cao etanol lá và phần kết tủa của cao etanol hoa Các phần cao còn tại sẽ được tiếp tục khảo sát sau
soennn a pnnne =n aaapOOOOE = Sa "— ch] aa cnn SAAB
GVED.DA Tế NCI TYÊN KIM DHI DHỤNG HVTH : NGUYÊN THANH HOÀNG
Trang 3Gop phan tim hiểu thành phần hóa học Cây đơn Cúc Hai Hoa
- Rửa sạch, thái nhuyễn
- Trích kiệt với etanol 95 %, pH = 4~ 5
- Phương pháp ngâm dầm
- Loc
¥
| Dich trich etanol
- Thu héi dung môi
( Kết tủa cia ld 12 g bay kết tủa của hoa 7,5 g)
Trang 4Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học Cây ơn Cúc Hai Hoa
B: Phần kết tủa
C: Dich alcol còn lại
Hệ dung ly: Benzen : Acetat etil (9 : 1)
Thuốc thử hiện hình: acid HạSO¿ đậm đặc
————=====-= ,CWID : PGS.T& NGUYEN KIM PHI PHUNG HVTH: NGUYEN THANH HOANG
Trang 5Góp phân Lìm hiểu thành phần hóa học Cây đơn Cúc Hai Hoa
Trang 21
Hình 3: Kết quả sắc ký lớp mỏng trên cao etanoL hoa ban đầu, kết tủa và
dich alcol hoa còn lại
D: Dịch trích etanol hoa tươi ban đầu
E: Phan kết tủa
F: Dịch alcol còn lại
Hệ dung ly: cloroform
Thuốc thử hiện hình: acid HạSO¿ đậm đặc
————————————————————mẦ—_—-—————=—————
GVHD: PG&.T& NGUYEN KIM PHI PHUNG HVTH: NGUYỄNTHANHHOÀNG :
Trang 6Gop phéa tia hiểu thành phân hóa học Cây đơn Cúc Hai Hoa
Trang 22
Fa 52orogoooogocgex
2/SẮC KÝ CÔT TRÊN CÁC KẾT TÙA THU ĐƯỢC
2.1/ Khảo Sát Kết Tủa Từ Dịch Trích Alcol Lá Cây Sơn Cúc Hai Họa
Phần kết tủa ( 12 g ) được nạp trên đầu cột silica gel, giải ly lần lượt bởi các dung môi không phân cực đến các dung môi phân cực như benzen; cloroform; acetat etil Dung dịch giải ly được hứng vào những lọ khác nhau, mỗi lọ 50 mi Các lọ có kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom lại thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 1 Từ phân đoạn 1, 2 và 3 của bảng 1, sắc ký cột rồi sắc ký điều chế nhiều lần, thu được ba sản khác nhau lần lượt được đặt tên là hợp chét BIFLORA —1,BIFLORA~—2, BIFLORA—3
Phần khảo sát cất trúc hóa học được trình bầy Ởở mục sau
Báng 1: Kết quả sắc ký cột silica gel trên kết tủa từ dịch trích alcol lá của cây
Sơn Cúc Hai Hoa
Số STTlo | Dung môi | Lượng | Sắc ký lớp Ghi chú
| 8 | 343 - 378 | C | 546,3 | Nhiều vết | Không khảo sất |
[9 [379-437 | _Me | 938,6 | Nhiéuvét_| Khong khdo sét |
Ghi chủ: B: benzen, C- cloroform; Me: metanol
GVHD : PGS TS! NGUYEN KIM PHI PHUNG
RVTH - NGUYEN THANH HOANG
Trang 7Góp phan tim biéu thank phan hda hoe Cay Sdn Cac tlai Hoa
Trang 23
Nhân xét : Sau khi thực hiện sắc ký cột trên kết tủa của địch trích alcol lá của cây Sơn Cúc Hai Hoa — Wedelia bflora (L ) ĐC, thu được tám phân đoạn, tiếp đến xử lý phân đoạn 1, 2, 3 của bằng 1 thu được ba hợp chất lần lượt được đặt tên
là BIFLORA — 1, BIFLORA - 2, BIFLORA - 3
2.2 / Khảo Sát Cấu Trúc Hóa Học Của Các Hợp Chất Thu Được Trong La
Cây Sơn Cúc Hai Hoa
2.2.1/ Khảo sát cấu trúc hóa hoc của hợp chat BIFLORA — 1
Hợp chất Biflora — ! thu được trong quá trình sắc ký cột kết tủa từ địch trích alcol 14 tươi của cây Sơn Cúc Hai Hoa, rồi từ phân đoạn 1 của bảng 1 sắc ký điều chế nhiều lần thu được hợp chất có dạng tình thể hình vảy, màu trắng
° Hợp chất có sắc ký lớp mỏng cho vết mầu tim hồng, Rị= 0,5, khi phun xịt bảng với acid sulfuric dim đặc trong hệ dung môi giải ly là
benzen : acetat etil (9:1)
Nhiệt độ néng chay 235 - 236 °C ( két tinh trong cloroform )
Phé IR, KBr, 7 em? ( phụ lục 1): 2923 (C -H);, 1713 (C=O), 1222
(C-O)
Pho MS, ESI (phu luc số 2): cho mỗi ion phân tử với m/2 = 468 (MT), 453
(M-Me) Phù hợp với công thức Cạ;H;¿O¿ M = 468
Phổ !H ~ RMN, CDCh, ỗ ppm ( phụ lục 3}: 5,18 (1H; mỗi ba; =CH ); 4,51 (1H; mữi đôi - đôi; J = 8,5 Hz; - CH —- OH ); 2,04 ( CH; —- CO ); 1,99 -
0,79 ( các proton -CH ; -CH,-; - CH;)
Phổ 2C - RMN kết hợp DEPT ~ 125, CDCh, ppm ( phụ lục 4 và Š ): phổ
đồ cho thấy có tất cá 32 carbon gồm: 1 carbon loại ~ C = O; 2 carbon loại
~C=<CH; 1 carbon loại - CH ~ OH; 3 carbon loại - CH ; 6 carbon tứ cấp;
10 carbon loai —- CH¿ —; 8 carbon loại - CHạ; 1 carbon loại - CH; — CO
oe
“CVHD: DCS T& NCUYEN KIM DHT DHUNG HVTH- NGUYỄN THANH HOÀNG
Trang 8Độ dịch chuyển hóa học của các carbon được trình bày trong bắng 2
Biên luận cấu trúc hợp chất BITFLORA — 1
Hợp chất BIFOLRA — 1 có sắc ký lớp mông cho vết màu héng tim khi phun xit bản với acid sulfuric đậm đặc, nên có thể là loại trierpen
Phổ °C - RMN cho thấy có 32 carbon trong đó có mũi cộng hưởng
ỗ ppm = 171,02 nén đó là trừữcrpen ở dạng acetal;¿ có 2 mũi đặc trưng tại
ðppm = 121,66 ( <CH - ) và 145,22 ( =C ) là cấp mi đặc trưng của 8 - amyrin
Chọn mẫu chuẩn là 8- anuyrin qcetaf để so sánh
Sự so sánh được trình bày trong bảng 2 cho thấy các số liệu về phổ khá phù hợp, nên để nghị hợp chất BELORA - 1 là 8 - amyrin acetat với cấu trúc hóa học như sau
B - amyrin acetat
22 2/ Khảo Sát Cấu Trúc Hóa Học Của Hợp Chất BELORA - 2
Hợp chất được cô lập từ kết tủa của dịch trích alcol lá tươi của Cây Sơn Cúc Hai Hoa; phân đoạn 2 bằng Ì
Hợp chất có các đặc điểm như sau
« Bột không màu Nhiệt độ nóng chấy: l76 - 179°C [hợp chất chuẩn acid (-)- kaur-l6-en-19-oic có nhiệt độ nóng chảy 177-179°C]
CVHD: DGô T@ NGUYÊN KIM DHI DHỤNG HVTH: NGUYÊN THANH HOẢNG
Trang 9Góp phản tìm hiểu thành phần hóa học Cây ®&ơn Cúc Hai Hoa
Trang 25
e Sắc ký lớp mỏng cho một vệt tron cé Rf= 0,4 trong hệ dung ly
benzen: acetat ctyl (8:2), vệt hiện mầu tím khi phun xịt bản với acid sulfuric dam đặc
* Khối phổ MS, ESI (phụ lục số 6): cho mũi ion phân tử với m/z = 302 (MỸ;
287 (M-Me), 259 (M-C3H,) Phù hợp với công thức C;oH;aO; với M = 302
øe Phổ IR, KBr (phụ lục 7); v cm”: 3444 (O-H); 1690 (C=O của COOH);
1654 (C=C); 1261 (C-O)
e Phé 'H-RMN; CDCl (phụ luc 8); Oppm: 4,79 (s; 1H; H-17b); 4,73
(s; 1H; H-17a); 2,63 (s; 1H; H-13); 1,24 G; 3H; -CH, tai C-18); 0,95
(s; 3H; -CH, tai C-20)
e Phé °C-RMN két hdp vdi phé DEPT-135; DEPT-90; CDCI, (cdc phu luc
9; 10); Sppm: Phé 46 cho thay 20 carbon véi dé dich chuyén hod hoc dude
trinh bay trong bang 3
Két qua so sdnh phé “C-RMN cia hop chat BIFLORA 2 vdi acid (-)-kaur-16- en-19-oicl ?? Ì trong bảng 3 cho thấy sự trùng khớp, vậy, cấu trúc của hợp chất BƯLORA 2 được để nghị là acid (-)-kaur-16-en-19-oic
Trang 10Gop phần tìm hiểu thành phần hóa học Cay ®ơn Cúc Hai Hoa
Trang 26
2.2.3 / Khảo Sát Cấu Trúc Hóa Học Của Hơn Chất BIFLORA — 3
Sắc ký cột trên kết tủa của dịch trích alcol lá của Cây Sơn Cúc Hai Hoa thu được các phân đoạn đã nêu ở bảng 1, kế đến sắc ký điều chế nhiều lần phân đoạn 3 của bảng I thu được hợp chất BIFLORA ~ 3
Hợp chất có các điểm sau:
® Tỉnh thể hình kim, màu trắng, điểm nóng chấy 154 - 156 °C ( kết tinh
trong cloroform ),
¢ Phé IR, KBr ( phụ lục số 11), v em”; 3606 (O ~ H ); 2933 (C~ H); 1635 (C=<C3,1095(C~O),
e Phé 'H—RMN ( CDCH:, 200 MHz¿ )( phụ lục số 12 ), ôpnpm: 5,34 (1H, mỗi đôi, H ~ 6); 5,13 (2H, mũi đa, H - 22 và H _ 23 ); 3,52 (1H, mũi đa, H ~3 ); 2,28 — 0,89 ( proton cdc nhém CH, CH, CH; )
e Phé °C —~ RMN va DEPT ~ RMN ( phụ lục số 13 và 14 ): Phổ đổ cho các
mũi cộng hướng được trình bày trong bang 4
Biên luân cấu trúc của hợp chất BIFLORBA - 3
Các cặp cộng hưởng ( 140,78 ; 121,64); ( 138,32 ; 129,34 ) là các cấp đặc
trưng của các nối C = C trong các hợp chất B - sitosterol va stigmasterol, vi thé chúng tôi chọn 8 - sHosterol và stigmasterol làm chất chuẩn để so sánh Việc so
sánh các mũi cộng hưởng 1C - RMN của hợp chất BỨolra — 3 với phổ °C — RMN
của 8- sitosterol và siigmasterol được trình bày trong bảng 4
Kết quả so sánh cho thấy sự trùng khớp, vì thế chúng tôi để nghị hợp chất Biflora — 3 là hỗn hợp của bai chất B - sitosterol và stigraasterol với tỈ lệ giữa
B - sitosterol và sigmasterol vào khoảng ( Ì : 1 ) dựa vào phổ proton
Trang 11Cóp phần tìm hiểu Lhành phản hóa hoe Cay dca Cite Hai Hoa
Trang 12Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học Cây ®ơn Cúc Hai Hoa
Hệ dung ly: Benzen : Acetat etil (9 : 1)
Thuốc thử hiện hình: acid H,SO, đậm đặc
_——— ——-——-_
GVHD: DG&,T6 NGUYỄN KIM PHI PHỤNG HVTH : NGUYEN THANH HOANG
Trang 13Góp phân tìm hiểu thành phần héa hoc Cay &dn Cite Hai Hoa
Trang 29
Bang 2: Bang so sénh phé * C — RMN cia hop chat BIFLORA ~ 1 và ? C~ BMN
của B - amyrin acetat L®1
on Loai carbon tong B- | ÔC~ RMN của | C_RMNcủa | DEPT-RMN
| amyrin acetat ~ amyrin acetat Biflora | cua Biflora |
EERIE RAID DO INDOLE EEE EEDEE EEE
CVHD : DC8 T& NGUYEN KIM PHI DHUNG ñVTH: NGUYÊN THANH HOÀNG
Trang 14Góp phần tìm hiểu thành phén hda hoc Cay &dn Cúc Hai Hos
en-19-oic! #71
tự |BIFLORA| DEET-H35 | kaur-l6-en- | 16-en-19-0ic | - Loại
Trang 15Gop phân tim hiểu thành phần hda hoc Cay &dn Cie Hai Hoa
en-19-0i¢! 77),
tự | BIFLORA| DEPT-135 | paur6-en- | 16-en-19-oic Loai
Carbon 2 va DEPT-90 | 19-0ic (tinh ton ty | Carbon
Trang 16ˆ Ẩn tìa hiểu thành nhân hếna 4 _ : Góp phân tim hiểu thành phản hóa học Cây &ơa Cúc Hai Hoa uh
Hợp chất BIFLORA - 3 B - sitosteral Stigmasterol 1
“C-RMN | DEPT-RMN | STT | ”C-RMN ¡ Loạiearbon | STT ?*C-BRMN ( | Loai Carbon
Trang 17Góp phần tìm hiểu thành phản hóa học Cày &ơn Cúc [lai Hoa
Trang 32
2.3 / Khảo Sát Kết Tủa Từ Dich Trích Alcol Hoa Cây Sơn Cúc Hai Hoa,
Phần kết tủa từ dịch trích alcol hoa ( 7,5 g ) được nạp trên đâu cột silica gel, giải ly lần lượt bởi các dung môi không phân cực đến các dung môi phân cực như eter dầu hỏa; benzen; cloroform; acetat etil Dung dịch giải ly được hứng vào những lọ khác nhau, mỗi lọ 50 ml Các lọ có kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom lại thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 5 Thực hiện sắc ký điều chế nhiều lần với dung môi giải ly cloroform phân đoạn 5 thu được hai sản phẩm khác nhau, có R¿ lần lượt là 0,5 và 0,6 Hai sản phẩm này
được đặt tên là hợp chất BIFLORA - 4, BIFLORA - 5
Phần khảo sát cất trúc hóa học được trình bày ở mục sau
Bảng 5: Kết quả sắc ký cột silica gel trên kết tủa từ dịch trích alcol hoa của cây
Sơn Cúc Hai Hoa
| srr | Dung môi giải ly | Lượng cao ( mg ) | Ghi chú
1 | E | 338,6 | Không khảo sát |
2 | E:B 1% 976,7 | Không khảo sát |
Trang 18Góp phân Lim hiểu thành ohana hoa hoc Cay Sdn Cite Hai Hoa
a>
Trang 33
DANOOOCODORI IRE,
2.4/ Khao Sét Cấu Trúc Hóa Hoc Của Các Hơp Chất Thu Được Trong Hoa
Cây Sơn Cúc Hai Hoa
2.4.1 / Khao sat cau tric BIFLORA — 5
Hợp chất BIFLORA ~— 5 dude c6 lập từ kết túa của dịch trích alcol lá tươi của Cây Sơn Cúc Hai Hoa; phân đoạn 5 bằng 5
Hợp chất có các đặc điểm như sau
2 Bột không màu Nhiệt độ nóng chấy: 245 - 250°C
Sắc ký lớp mồng cho một vệt tròn có R= 9,3 trong dung môi cloroform ;
vệt hiện màn tím khi phun xịt bản với acid sulfuric đậm đặc
Phé IR, KBr ( phu luc 15 ), v em’: 3482 (0-H); 1732 (C=O); 1701 (C=O cia acid COOH )
Khối phổ MS, ESL ( phụ lục 16 ) phổ đổ cho mũi mẹ với m⁄z = 554 Thư viện phổ của máy để nghị hợp chất có chứa mảnh m⁄z = 498 là một
trierpen Š vòng có mang một nhóm - COOH và 1 nhóm ester -COO-
tH ~ RMN ( phụ lục 17), Šppm: 5,28 (1H, mũi ba, H — 12); 4,49 (1H, đôi -đôi, j = 9Hz, H - 3œ ); 2,82 (1H, đối - đôi, H - 9 ); 2,29 (2H, mỗi ba, -
CH, ~ CH, — CO- © ); 1,13; 0,94; 0,93; 0,90; 0,88; 0,86; 0,85 ( proton cua 7
nhóm CHạ gắn vào carbon tứ cấp ); 0,60 ( - CH¡ cuối mach dai )
Phổ JC ~ RMN kết hợp DEPT ~ RMN ( phụ lục 18; 19 ): phổ đồ cho thấy các mũi cộng hướng được trình bày trong bằng 6
Biên luân cấu trúc của hợp chất BELORA - Š
Hợp chất có sắc ký lớp mỏng cho vết màu tím với thuốc thử hiện hình H;ŠSO,
a a + 2л le
đậm đặc nên đây có thể là trHerpen
Hợp chất ở dạng sáp có lợn con tinh thể mịn nên đây có thể là hợp chất
triterpen dang acetat
GVHD: PCS TS NGUYEN KIM DHÍ DHỰNG HVTH : NGUYỄN THANH HOÀNG