Nghiên cứu thành phần hóa học cây hà thủ ô trắng
Trang 2Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học rễ cây hà thủ 6 trang (S juventas
Merr.) thu hái ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, vào tháng tư năm 2006 Rễ cây
được chặt nhỏ, phơi khô, xay nhuyễn được 4 kg mẫu khô Mẫu khô được trích nóng trong dung môi metanol, sau đó lọc thu được dịch trích Dịch trích này được cô
quay ở áp suất kém thu hồi dung môi thu được cao metanol thô Cho phần cao thô
này hòa tan vào nước và lần lượt chiết với các dung môi diclorometan, acetat etil va
butanol, sau đó cô quay đưới áp suất kém thu được các loại cao tương ứng như cao
điclorometan, cao acetat etil, cao butanol và dịch nước
Chúng tôi đã tiến hành thử độc tính tế bào năm loại cao trên là cao metanol thô ban đầu, cao diclorometan, cao acetat etil, cao butanol va dịch nước trên hai dòng té bao
ung thư là ung thu cổ tử cung Hela và ung thư phổi H460 tại Phòng Thí nghiệm
Sinh học Phân tử, Bộ môn Di truyền, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên Thành
phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy cả bốn loại cao, cao metanol thô, cao
điclorometan, cao acetat etil, cao butanol đều có tính kháng ung thư rất mạnh trên
cả hai dòng tế bào, chỉ có dịch nước là không có hoạt tính
Trang 3Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Đo giới hạn về thời gian thực hiện, trong luận văn này chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát thành phần hóa học trên cao điclorometan Thực biện sắc ký cột trên cao
dicloromeian trên siica gel pha thường với hệ dung môi giải ly la diclorometan va
mefanol với độ phân cực tăng dần thu được mười phân đoạn và được ký hiệu là
HTOI, HTO2, , HTO10 Chúng tôi đã tiến hành kháo sát thành phần hóa học của bến phân đoạn là phân đoạn HTO2, phân đoạn HTO43, phân đoạn HTO4 va phan
đoạn HTOS
3.2 Két qua va bién luận
Thực hiện sắc ký cột trên các phân đoạn HTO2, HTO2, HTQ4 và HTO5 trên silica
gel chúng tôi đã cô lập được sáu hợp chất Dựa vào các kết quả phô nghiệm hiện đại
và kết hợp với tài liệu tham khảo chúng tôi đã xác định cầu trúc héa học của các hợp chất này là œ-amyrim acetat (THD, 16-dehydropregnenolon (TH2), 17g-digitoxigenin (TH3), 17ø-periplogenm (TH4), 170periplogenn (TH5) và 5-pregnen-3,17,20-triol (PH0)
Trang 4Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Sau đây là phân biện luận để xác định cầu trúc của các hợp chất nay
3.2.1 Hop chat THI
NA
HạC~C—Ơf
é 3 “NN + a-amyrin acetat (THI)
Hợp chất THÍ thu được dưới đạng tỉnh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn
trong CHCI, Sắc ký bản mỏng pha thường với hệ đụng môi giải ly 1a eter dau héa:
CHCI; tỉ lệ 7:3, hiện hình với H;ạSOx cho vết tròn màu hồng
Phổ !H.-NMR của hợp chất THỊ (phụ lục L) cho thấy các tín hiệu của chín mũi đơn
metil trong d6 có một mũi đơn meiil gắn với nhóm carbonil ở õu 2.05 (4H, s, H-32), một mỗi da cia proton carbinol ở 4.51 (1H, m, H-3), một mỗi ba olefin & 5.13 (1H,
f, J= 3.5 Hz, H-22) Các mũi proton khác có öu năm trong khoảng 0.9 ~ 2.06 ppm
là những proton của CHÍ và CHỊ; còn lại
TY CA van Xác
Nguyễn Đức Tuân
Trang 5Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Phố !ÌC-NMR, DEPT 90 và DEPT 135 của hợp chất THỊ (phụ lục 2, 3) cho thấy các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện điện của 32 carbon cho thấy THÍ có thể là
một hợp chất trierpen, trong đó có chín nhóm mebHl, chín nhóm meiilen, bảy nhóm
metin trong đó có một nhóm metin gắn với nhóm rút điện tử ở õc 81.0 (C-3); một nhém metin cia olefin 6 124.4 (C-12), bảy carbon tứ cấp trong đó có một carbon tứ
cấp của nhóm aceHl ở 171.0 (C-23); một carbon tứ cấp của olefn ở 139,7 (C-13)
Dựa vào kết quả phân tích phổ NMR, đồng thời kết hợp với tài liệu tham khảo”, phô 'H-NMR, '”C-NMR của hợp chất THỊ phù hợp với hợp chất ø-amyrin acetal,
Do đó, kết luận THỊ là hợp chất Œ-arnyrin acetat
—— _ =— ”
rang i 4/41
Trang 7Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Hợp chất TH2 thu được dưới đạng tỉnh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn
trong CHCI; Sắc ký bản mỏng pha thường với hệ dụng môi giải ly là CHCI;:MeOH
tỉ lệ 97:3, hiện bình với HạSOx cho vết tron mau cam
Phố 'H-NMR của hợp chất TH2 (phụ lục 4) cho thấy các tín hiệu cộng hưởng của
ba mỗi don metil 6 8, 0.92 (3H, s, H-18); 1.05 GH, s, H-19); 2.26 (3H, s, H-21),
một proton carbinol ghép # 6 3.52 (LH, #4, J = 10 Hz; 4.5 Hz, H-3) chimg t6 proton
H-3 phải ở vị trí trục (câu hình œ), hai mỗi olefin ở 5.36 (1H, m, H-6); 6.70 (1H, dd,
J= 3 Hz; 2 Hz, H-16) Các mỗi proton khác có dy nằm trong khoảng 0.9 — 2.4 ppm
là những proton của CHÍ và CH¡¿ còn lại
Phê !C-NMR, DEPT 90 và DEPT 135 của hợp chất TH2 (phụ lục 5, 6) cho thấy
các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 2l carbon cho thấy TH2 có thể có sườn pregnan, trong đó có ba nhóm mell ở ä&c 15.7 (C-18); 19.3 (C-19) va 27.2 (C-21), bây nhóm meltilen, sáu nhóm metin trong đó có một nhóm metin gắn
với nhóm rút điện tử ở Šc 71.8 (C-3); hai nhóm metin cda olefin 6 121.1 (C-6) và
144.4 (C-16), năm carbon tứ cấp trong đó có hai carbon olefn ở 141.4 (C-5) va
155.4 (C-!7); một carbon của nhóm carbonil liên hợp ở 126.8 (C-20) cho thấy nó tiếp cách với nổi đôi có proton / cộng hưởng ở ỗn 6.70 ppm
Trang 8Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Trang 9Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
tỉ lệ 97:3, hiện hình với HạSO¿ cho vết tròn màu xanh
Khối phổ cho mũi [M+HỊ” với m⁄z 375.2 (phụ lục 7)
Phé 'H-NMR của hợp chất TH3 (phụ lục 8) cho thấy các tín hiệu cộng hưởng của hai mũi đơn meltil ở õn 0.88 (4H, s, H-18) và 0.96 (3H, s, H-19), một mũi đơn bầu cla proton carbinol ở 4.13 (1H, šr s, H-3) chứng t6 proton H-3 phai & vi tri xích
đạo (cầu hình œ), một mỗi đơn oleBn ở 5,87 (1H, s, H-22), hai mũi ghép dd ở 4.09 (1H, dd, J = 18 Hz; 2 Hz, H-21) va 4.81 (1H, dd, J = 18 Hz; 2 Hz, H-21) nằm ở vùng
trường thấp chứng tô đây là hai proton của cùng một carbon gắn với nhóm hút điện
tử mạnh, một mỗi đa ở 2.78 (1H, m, H-17) Các mũi proton khác có õu nằm trong
khoảng 1.2 — 2.2 ppm là những proton của CH va CH, con Iai
Phổ C-NMR, DEPT 90 va DEPT 135 của hợp chat TH3 (phụ lục 9, 10) cho thấy
các mỗi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 23 carbon, trong đó có hai nhóm metil ở õc 15.8 (C-18); 23.7 (C-19), mười nhóm metilen, sau nhóm metin trong đó
có một nhóm melin gan véi nhém rit dién t® ¢ 66.8 (C-3); mét nhém metin của
olefin & 117.4 (C-22), nam carbon tr cấp trong đó có một carbon của nhóm carbonil
lacton ở 174.5 (C-23) tiếp cách với nối đôi ở Sc 117.4 (C-22) và 174.5 (C-20); một
Trang 10
Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
E=—=—=——===ẫễẦ BS
——————Ầ=EẼTT—T—Ẽễ==================ẽ carbon tứ cấp olefin liên hợp ở 174.5 (C-20); một carbon tứ cấp gắn với nhóm rút
điện tử ở 85.6 (C-14)
Như vậy, với kết quả phân tích phổ NMR, đồng thời kết hợp với tài liệu tham khảo,
kết luận hợp chất TH3 là một cardenolid, có cấu trúc phù hợp với hợp chất
17a-digitoxigenin Do đó, kết luận TH3 là hợp chất 17a-digitoxigenin
Trang 11Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Trang 12Hop chat TH4 thu được dưới dạng tỉnh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn
trong MeOH Sac ky ban mỏng pha thường với hệ dung môi giải ly là
CHỚI;:MeOH tỉ lệ 95:5, hiện hình với HạSO¿ cho vết tròn màu xanh
Phổ 'H-NMR của hợp chất TH4 (phụ lục 11) gần giống với phổ của TH3, cho thấy
các tín hiệu cộng hưởng của hai mũi đơn ôn metil ở 1.04 GH, s, H-18); 1.12 GH, s,
H-19), một mỗi đơn bầu của proton carbinol ở 4.43 (1H, šr s, H-3) chứng tỏ proton H-3 phải ở vị trí xích đạo (cầu hình ơ), một mũi đơn oleñn ở 6.13 (tH, a, J= 1.5 Hz, H-22), hai proton cha nhém oxymetilen & 5.04 (1H, dd, J = 18 Hz; 2 Hz,
H-21); 5.32 (1H, dd, J = 18 Hz; 1.5 Hz, H-21), mot mii da & 2.82 (LH, m, H-17) Céc
mũi proton khác có ðu năm trong khoảng 1.2 — 2.3 ppm là những proton của CH và CH¡; còn lại
Phổ C-NMR, DEPT 90 va DEPT 135 của hợp chất TH4 (phụ lục 12, 13) cũng
tương tự của TH3, cho thấy các mỗi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 23
carbon, trong dé cé hai nhom metil 6 d¢ 16.2 (C-18); 17.4 (C-19), có mười nhóm
metilen, nhưng chỉ có năm nhóm metin trong đó có mội nhóm metin gắn với nhóm
rút điện tử ở 67.8 (C-3); mội nhóm metin của olefin ở 117.7 (C-22), và có đến sáu carbon tứ cấp bao gồm một carbon của nhóm carboml lacton ở 174.6 (C-23) tiếp
cách với nối đôi ở äc 117.7 (C-22) va 176.0 (C-20); mét carbon ur cdp olefin liên
Trang 13
Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
hợp ở 176.0 (C-20); hai carbon tứ cấp gắn với nhóm rút điện tir 6 74.5 (C-5) va 84.7
(C-14) Vậy, so với TH, TH4 có thêm một nhóm OH gan vào vị trí C-§
Dựa vào kết quả phân tích phổ NMR, đồng thời kết hợp với tài liệu tham khảo?)
kết luận hợp chất TH4 là một cardenolid, có cấu trúc phù hợp với hợp chất 17œ-periplogenin Do đó, kết luận THả là hợp chất 17a-periplogenin
Trang 14Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Trang 15
Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
CHCI;:MOH tỉ lệ 95:5, hiện hình với HạSO¿ cho vết tròn màu xanh
Phổ 'H-NMR của hợp chất TH5 (phụ lục 14), tương tự như của hợp chất TH4, có
hai mỗi đơn metil ở 1.15 (3H, s, H-19), 1.19 @H, s, H-18), một mũi đơn bầu của
proton carbinol ở 4.45 (1H, br s, H-3) chứng tô proton H-3 cũng phải ở vị trí xích đạo (cầu hình œ), một mỗi đơn olefn ở 6.12 (1H, d, J=1Hz, H-22) Các mũi proton khác có õu nằm trong khoảng 1.1 - 2.35 ppm là những proton của CH và CH¿ còn lại Tuy nhiên phố 'H-NMR của hai hợp chất này có một số điểm khác biệt như,
Hạ-21 của TH4 xuất hiện ở 5,04 (1H, đá, J = 18 Hz; 2 Hz, H-21); 5.32 (1H, 44, J= 18
Hz; 1.5Hz, H-21), trong khi đó Hạ-21 của TH5 cộng hưởng ở 4.81 (1H, d, J = 17.5 Hz,
H-21); 4.96 (bị che khuất bởi mũi H,O), H-17 cba TH4 ở 2.82 (1H, m, H-17); H-17 của THế thì ở 3.43 (1H,¡, J= 9.5 Hz, H-17)
Phổ '?C-NMR, DEPT 90 và DEPT 135 của hợp chất TH (phụ lục 15, 16) cũng cho
thấy các mũi cộng cũng tương tự hợp chất THẢ như, cùng có 23 carbon, trong đó có
hai nhóm metlil ở 17.4 (C-19); 18.6 (C-18), mười nhóm metilen, năm nhóm metin
trong đó có một nhóm metin gắn với nhóm rút điện tử ở 67.8 (C-3}; một nhóm
metin cia olefin & 116.7 (C-22), sáu carbon tứ cấp trong đó có một carbon của
Nguyễn Đức Tuân Trang 24/41
Trang 16Nghiên cứu thành phân hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
nhóm carbonil lacton ở 174.3 (C-23) tiếp cách với nối đôi ở äc 116.7 (C-22) và
172.0 (C-20); một carbon tứ cấp oleũn liên hợp ở 172.9 (C-20), hai carbon tứ cấp
gắn với nhóm rút điện tử ở 74.5 (C-5) và 85.3 (C-14) Các tín hiệu cộng hưởng của carbon trên vòng furan của TH5 cũng khác với TH4, cho thấy THã là đồng phân
Trang 17Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
Trang 26/41 Nouven Duc Tuan
Trang 18Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
3.2.6 Hop chat TH6
5-pregnen-3,17,20-triol (TH6) Hop chat TH6 thu được dưới dạng tinh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn
trong aceton Sắc ký bản mỏng pha thường với hệ dung môi giải ly là
CH;Cl;:CH;COCH; tỉ lệ §:2, hiện hình với HạSO¿ cho vết tròn màu cam
Phổ 'H-NMR của hợp chất TH6 (phụ lục 17) cho thấy các tín hiệu cộng hưởng của
ba tín hiệu ứng với ba nhóm metil trong đó có một mũi đôi ở õu 1.14 (3H, đ, J = 6.5
Hz, H-21) va hai mii don & 0.76 (3H, s, H-18) va 1.02 (3H, s, H-19), mét mii da của olefin ở 5.32 (1H, m, H-6), một mũi đa ở 3.41 (1H, m, H-3) và một mũi năm của proton carbinol 6 3.78 (1H, quint, J = 6.5 Hz, H-20), ngoai ra con có hai mỗi đôi của nhóm OH 6 3.37 (20-OH) va 3.61 (3-OH) Cac miii proton khac c6 $y nam trong khoang 0.9 — 2.2 ppm !a nhimg proton cua CH va CH) con lai
Phé 3C-NMR, DEPT 90 và DEPT 135 của hợp chất TH6 (phụ lục 18, 19) cho thay
các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 2l carbon, chứng tỏ TH6 có thể có
khung sườn pregnan như của TH2, trong đó có ba nhóm metil ở ồc 14.4 (C-18);
19.2 (C-21); 19.8 (C-19), có tám nhóm metilen CHạ, có sáu nhóm metin trong đó có hai nhóm metin gan với nhóm rút điện tử ở 71.7 (C-3) và 72.2 (C-20), một nhóm
metin của olefin ở 121.6 (C-6), có bốn carbon tứ cấp trong đó có một carbon olefin
ở 142.4 (C-5); một carbon gắn với nhóm rút điện tử ở 85.8 (C-17)
Phổ COSY (phụ lục 20) cho thấy có tín hiệu ghép cặp của proton H-3 tại
5, 3.41 (m) véi proton H-2 tai dy 1.44 (m) va proton H-4 tai 2.21 (m), proton H-6 tai
Trang 19Nghiên cứu thành phần hóa học rễ cây hà thủ ô trắng
dy 5.32 (m) c6 tín hiệu ghép cặp với proton H-4 tại õu 2.21 (m) và proton H-7 tại
1.99 (mn), proton H-20 tai 3.78 (guint, J = 6.5 Hz) cũng cho thấy có tín hiệu ghép
cap véi proton H-21 6 1.14 (d, J = 6.5 Hz) Ngoài ra phổ COSY còn cho thấy tín
hiệu ghép cập giữa proton H-3 ở 3.41 (m) với proton của nhóm hidroxy tai 3.61 (1H, d, J = 5 Hz, 3-OH) va tin hiệu ghép cặp giữa proton H-20 ở 3.78 (guữu J = 6.5
Hz) với proton của nhóm hidroxy tại 3.37 (1H, á, J = 6 Hz, 20-QH),
Phổ HMBC (phụ lục 22) có các tín hiệu cộng hướng cho thấy có sự tương quan của
H-21 6 dy 1.14 (d, J= 6.5 H2) với C-17 c6 8 85.8 va C-20 có ốc 72.2, H-18 6 dy
0.76 (s) cho thây tin hiéu tuong quan v6i C-12 (8¢ 31.9); C-13 (8c 46.3); C14 (6c 52.2) va C-17 (8c 85.8), H-19 & 5y 1.02 (5) cling cho thấy có tín hiệu tương quan
với C-Í (ôc 38.3), C-5 (ốc 142.4); C-9 (&c 51.1) và C-10 (ốc 37.4) Các tương quan
còn lại được trình bày cụ thể trong bảng 3.6
Vậy, dựa vào kết quá phân tích phố 'H-NMR, 'ÍC-NMR, COSY, HSQC, HMBC,
đồng thời kết hợp với tài liệu tham khảo, THó có cầu trúc phù hợp với hợp chất 5-
pregnen-3,17,20-triol Do đó, kết luận TH6 là hợp chất §-prepnen-3,17,20-triol
Hóa học lập thể của C-17 và C-20 chưa được xác định
COSY HMBC ~~~