Chương 5: Ngoại thương và Hợp tác đầu tư 5.1 Vai trò của ngoại thương trong quá trình phát triển Tiếp cận thị trường thế giới Tận dụng lợi thế tuyệt đối và tương đối Tạo ngoại tệ, tích l
Trang 1Chương 5: Ngoại thương và Hợp tác
đầu tư
5.1 Vai trò của ngoại thương trong quá trình phát triển
Tiếp cận thị trường thế giới Tận dụng lợi thế tuyệt đối và tương đối Tạo ngoại tệ, tích lũy vốn sản xuất Nhập khẩu tư liệu SX, hàng tiêu dùng Tiếp cận KH-CN, kinh nghiệm quản lý
Cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Cơ hội
Thách thức
Trang 2Lợi thế tương đối-tuyệt đối
Vải (giờ/mét) Gạo (giờ/Kg)
- Nhật có lợi thế tuyệt đối về vải lẫn gạo hơn Việt Nam.
- Nhưng nếu xét về mặt trao đổi hàng hóa giữa gạo và vải thì:
Nhật : 1m vải đổi được 2 kg gạo.
Việt Nam : 1m vải đổi được 3 kg gạo
Nếu lấy gạo làm chuẩn để so sánh thì vải ở Nhật rẻ một
cách tương đối so với ở Việt Nam => Nhật có lợi thế tương đối về vải và Việt Nam có lợi thế tương đối về gạo
Trang 3Chương 5: Ngoại thương và Hợp tác đầu
tư5.2 Tích lũy vốn thông qua hoạt động ngoại thương
5.2.1 Phân loại mậu dịch quốc tế
Hoạt động thương mại (XK-NK hàng hóa)
Hoạt động hợp tác đầu tư, KH-CN Hoạt động hợp tác, liên kết, trao đổi dịch vụ
Trang 45.2 Tích lũy vốn thông qua hoạt động ngoại
thương
5.2.2 Tích lũy vốn thông qua hoạt động ngoại thương
Ta có : X=M= MCg + MKg
MCg : Hàng tiêu dùng; MKg: hàng tư liệu sản xuất
Theo Keynes : Y=Cg + MCg + Kg + MKg
Cg: hàng tiêu dùng do trong nước SX
Kg: hàng tư liệu SX do trong nước làm ra
s = Kg + MKg
ICOR
Trang 5Chương 5: Ngoại thương và Hợp tác đầu tư
5.3 Các chiến lược công nghiệp hóa thông qua hoạt động ngoại thương
5.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
a) Khái niệm
Là chiến lược xuất khẩu các nông sản và tài nguyên ở dạng thô hoặc chỉ thông qua sơ chế như quặng mỏ, dầu thô, than, gỗ, hải sản, gạo, hồ tiêu…
Thực hiện trong điều kiện trình độ sản xuất và khả
năng tích lũy vốn của nền kinh tế còn thấp
Trang 65.3 Các chiến lược công nghiệp hóa thông
qua hoạt động ngoại thương
5.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
b) Những lợi ích từ chiến lược
1 Thúc đẩy sử dụng các yếu tố và điều kiện thuận
lợi có sẵn.
Lợi thế tuyệt đối: so sánh chi phí sản xuất hàng
hóa-dịch vụ theo giá quốc tế
Lợi thế tương đối: trao đổi hàng hóa-dịch vụ dựa
trên sự so sánh về chi phí sản xuất các hàng hóa đó
Trang 75.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
b) Những lợi ích từ chiến lược
2 Tăng thu nhập ngoại tệ, tăng tích lũy về vốn và lao
động
Tạo nguồn
Ngoại tệ
Nhập khẩu MM-TB
Mở rộng Sản xuất
Thu hút Lao động
Trang 85.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
b) Những lợi ích từ chiến lược
3 Tạo mối liên kết
Sản xuất
Cơ sở
Hạ tầng
Vốn & Con Người
Tiêu dùng
Trang 95.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
c) Những trở ngại từ chiến lược
+ Tình hình cung-cầu sản phẩm thô không ổn định
Cung sản phẩm thô: sản lượng chịu ảnh hưởng lớn
bởi thời tiết
Trang 105.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
c) Những trở ngại từ chiến lược
Do
S1 So
S1: Thời tiết thuận lợi
S2:Thời tiết không thuận lợi
S2
E2 P2
Q2
Trang 115.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
c) Những trở ngại từ chiến lược
So
Do D1
Eo E1
Po
P1
Qo Q1
D1: Cầu sản phẩm thô giảm
Trang 125.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
d) Những giải pháp khắc phục
+ Hình thành trật tự kinh tế quốc tế mới:
Đẩy mạnh xuất khẩu ở các nước đang phát triển, các nước giàu trợ giúp tài chính, giảm nợ cho nước
nghèo; chương trình lương thực Quốc tế; đẩy mạnh hợp tác kỹ thuật
+ Thành lập Hiệp hội kiểm soát giá cả
+ “Kho đệm dự trữ hàng hóa”: tăng mua khi giá giảm nhằm dự trữ hàng hóa để ổn định thị trường khi có biến động
Trang 135.3.2 Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu
a) Khái niệm
Là chiến lược tập trung các nguồn lực sẵn có của quốc gia để phát triển ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu sản phẩm xuất khẩu
b) Lợi ích
Tạo nguồn
Ngoại tệ
Nhập khẩu Công nghệ NVL
Mở rộng Quy mô SX
Tạo việc làm Tăng thu nhập
Trang 145.3.2 Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu
c) Các chính sách chủ yếu của chiến lược đẩy mạnh
xuất khẩu
+ Tỷ giá hối đoái: là tỷ lệ chuyển đổi đơn vị tiền tệ từ
nước này ra những đơn vị tiền tệ của nước khác Tỷ
lệ này phản ánh giá trị đồng tiền của một nước với giá trị ngoại tệ trong từng thời kỳ
Đồng tiền trong
nước giảm giá
Hàng xuất khẩu rẻ hơn
Thuận lợi xuất khẩu
Đồng tiền trong
nước tăng giá
Hàng xuất khẩu mắc hơn
Thuận lợi nhập khẩu
Trang 15Tỷ giá hối đoái
Việt Nam xuất khẩu áo sơ mi sang Hoa kỳ với giá P=180.000
đ/áo và nhập khẩu nho từ Hoa kỳ với giá P=5 USD/kg Tỷ giá hối đoái e=18.000 đ/USD
Giá XK áo sơ mi VN bán tại Mỹ= 180.000/18.000=10 USD/áo Giá NK nho Mỹ bán tại Việt Nam =5 *18.000=90.000 đ/kg
Tỷ giá tăng lên e1=19.000 đ/USD
Giá áo của VN và giá nho của Mỹ không đổi
• Giá XK áo sơ mi VN bán tại Mỹ= 180.000/19.000=9,47
USD/áo
• Giá NK nho Mỹ bán tại Việt Nam =5 *19.000=95.000 đ/kg
Trang 16Tỷ giá hối đoái
Khi tỷ giá tăng đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ sụt giá
+ Giá hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn đối với
người nước ngoài => xuất khẩu tăng => cung ngoại
tệ tăng
+ Giá hàng nước ngoài trở nên mắc hơn đối với
người trong nước => người trong nước giảm mua
hàng nước ngoài => cầu về ngoại tệ giảm
Khi tỷ giá giảm đồng ngoại tệ giảm giá, đồng nội
tệ lên giá
Trang 17Công cụ bảo hộ
Thuế quan Hạn ngạch Trợ giá
xuất khẩu
Hiệp định hạn chế
tự nghuyện
Hàng rào phi thuế quan
Các chính sách bảo hộ:
Trang 185.3.2 Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu
c) Các chính sách chủ yếu của chiến lược đẩy mạnh
Tiêu cực thuế nhập khẩu:
-Giảm khả năng lựa chọn của người tiêu dùng
- Thị trường nội địa trì trệ -Tạo điều kiện cho hoạt động buôn lậu
Trang 195.3.2 Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu
c) Các chính sách chủ yếu của chiến lược đẩy mạnh
xuất khẩu
+ Hạn ngạch (quota): là giấy phép quy định số
lượng xuất khẩu hay nhập khẩu
Hàng hóa thuộc vào danh mục hàng quý hiếm hay liên quan đến an ninh quốc phòng, ổn định kinh tế
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật: nhằm mục đích bảo vệ người
tiêu dùng, thương hiệu hàng hóa, uy tín quốc gia
Hàng rào kỹ thuật là công cụ tăng mức độ bảo hộ hàng trong nước
Trang 205.3.2 Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu
c) Các chính sách chủ yếu của chiến lược đẩy mạnh
Trang 215.4 Hợp tác-đầu tư trong quá trình phát
triển
a) Khái niệm chính sách đầu tư quốc tế
Là hệ thống các nguyên tắc, công cụ giải pháp được nhà nước áp dụng để điều chỉnh các hoạt động đầu
tư quốc tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định với những mục tiêu phát triển KT-XH quy
định
Trang 225.4 Hợp tác-đầu tư trong quá trình phát triểnb) Phân loại chính sách đầu tư quốc tế
+ Theo dòng vốn
+ Theo tính chất kiểm soát
+ Theo nội dung kết cấu
Đầu tư từ nước ngoài Đầu tư ra nước ngoài
Đầu tư tự do Đầu tư hạn chế Đầu tư mặt hàng Đầu tư thị trường
Hỗ trợ đầu tư
Trang 235.4 Hợp tác-đầu tư trong quá trình phát triển
c) Vai trò của chính sách đầu tư quốc tế
Định hướng và điều chỉnh dòng vốn đầu tư phù hợp
với điều kiện hội nhập
Ổn định đầu tư nội địa trước sự biến động đa chiều
của các dòng vốn đầu tư quốc tế
Điều chỉnh dòng vốn, loại hình đầu tư vào các
ngành nghề, vùng lãnh thổ
Trang 245.4 Hợp tác-đầu tư trong quá trình phát triểnd) Các công cụ của chính sách đầu tư
+ Công cụ tài chính
Các loại thuế, mức thuế suất, các điều kiện liên quan Các quy định về hoàn trả thuế thu nhập doanh nghiệp Các quy định về chuyển lợi nhuận và vốn về nước
Trang 255.4 Hợp tác-đầu tư trong quá trình phát triểnd) Các công cụ của chính sách đầu tư
+ Công cụ phi tài chính
Sở hữu tài sản và đất đai, xây dựng Điều kiện đầu tư ngành, lĩnh vực Hình thức đầu tư, loại hình đầu tư Chuyển nhượng vốn, góp vốn
Sở hữu trí tuệ, nhân lực