1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

kinh te phat trien-chuong 6 pdf

20 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6: Nghèo khổ và chiến lược xóa đói giảm nghèo 6.1 Khái niệm sự nghèo khổ Nghèo khổ là tình trạng thiếu thốn về nhiều phương diện như: thu nhập thấp do thiếu cơ hội để tạo ra thu

Trang 1

Chương 6: Nghèo khổ và chiến lược

xóa đói giảm nghèo

6.1 Khái niệm sự nghèo khổ

Nghèo khổ là tình trạng thiếu thốn về nhiều

phương diện như: thu nhập thấp do thiếu cơ

hội để tạo ra thu nhập, thiếu những nhu cầu cơ bản hàng ngày của cuộc sống, thiếu tài sản để

đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn

và dễ bị tổn thương trước những biến động,

không hay ít được tham gia ra các quyết định

Trang 2

Chương 6: Nghèo khổ và chiến lược

xóa đói giảm nghèo

Hội nghị chống đói nghèo của khu vực Châu

Á-TBD do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) 9/1993:

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không

được hưởng hay thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ kinh tế-xã hội, phong tục tập quán của địa phương đó.

Trang 3

Chương 6: Nghèo khổ và chiến lược xóa

đói giảm nghèo

6.2 Phân loại nghèo:

a) Nghèo đói tuyệt đối:

Một người hay một hộ gia đình có mức thu nhập thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu được quy định bởi một quốc gia hay tổ chức quốc tế trong thời gian nhất định.

Nghèo đói tuyệt đối

Nghèo đói tương đối

Trang 4

6.2 Phân loại nghèo

Khu vực Thu nhập tối thiểu (USD/day)

Các nước đang phát triển 01 USD (360 USD/năm)

Chuẩn nghèo của World Bank

Trang 5

6.2 Phân loại nghèo

Khu vực

Tiêu chuẩn nghèo đói

Mức thu nhập (người/tháng) Mức thu nhập (người/năm) Thành thị 150.000 đồng 1.800.000 đồng (128 USD)

Nông thôn đồng

bằng 120.000 đồng 1.200.000 đồng (85 USD) Nông thôn miền

núi, hải đảo 80.000 đồng 960.000 đồng (68 USD)

Chuẩn nghèo đói của Việt Nam 2000-2005

(QĐ 143/BLĐTBXH)

Trang 6

6.2 Phân loại nghèo

b) Nghèo đói tương đối

Là một người hay một gia đình thuộc về nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất định.

c) Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Là sự khác biệt lớn về tình trạng thu nhập giữa các nhóm dân cư khác nhau trong xã hội

Trang 7

6.3 Thước đo

a) Đánh giá tình trạng nghèo

Nghèo đói chung (thu nhập < 360USD/năm) Nghèo đói lương thực (năng lượng=2.100 calories/người/ngày)

Tỷ lệ nghèo đói chung (Việt Nam-37%-TCTK 1998)

Tỷ lệ nghèo đói lương thực (Việt Nam-15%-TCTK 1998)

Trang 8

6.3 Thước đo

b) Đánh giá trình trạng bất bình đẳng

1. Đường cong Lorenz

0

10

20

70

40

50

60

30

80

90

100

Lorenz

45 0

D

C

Dân số cộng dồn%

Thu nhập cộng dồn%

A

B

Trang 9

6.3 Thước đo

b) Đánh giá trình trạng bất bình đẳng

2. Hệ số GINI

RGini =

SA

SA + SB

SA : Diện tích nằm giữa đường 45 và đường Lorenz

SB : Diện tích nằm dưới đường Lorenz

Rgini = 0 : Hoàn toàn bình đẳng trong thu nhập

0 <Rgini < 1 : Xuất hiện bất bình đẳng trong thu nhập

Trang 10

6.3 Thước đo

b) Đánh giá trình trạng bất bình đẳng

3 Tiêu chuẩn “40” của World Bank:

Thu nhập 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội:

- Tỷ lệ > 17% tổng thu nhập : bất bình đẳng cao.

đối

- Tỷ lệ<12% tổng thu nhập : bất bình đẳng thấp

Trang 11

6.3 Thước đo

b) Đánh giá trình trạng bất bình đẳng

4 Hệ số giãn cách thu nhập

Mức chênh lệch của 20% dân số có thu nhập cao nhất và 20% dân số có thu nhập thấp nhất.

5 Chỉ số phát triển giới (GDI)

Đánh giá sự bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử với nữ giới.

Cách tính như chỉ số HDI nhưng cho nữ giới GDI nhỏ so với HDI thì bất bình đẳng càng cao.

Trang 12

6.4 Đặc điểm của người nghèo

Thành thị

khu vực không chính

thức

ra thành thị

Nông thôn

dân số

và phong tục tập quán

Trang 13

6.5 Chiến lược xóa đói giảm nghèo ở

Việt Nam

6.5.1 Quan điểm chống nghèo đói

Dựa trên nguồn lực XH và sự giúp đỡ QT

Là mục tiêu ưu tiên và hướng đến dài hạn Giải phóng và nâng cao hiệu quả của LLSX

Đi đôi với công bằng về kinh tế-xã hội Tính thời đại và cấp thiết để phát triển VN

Trang 14

6.5 Chiến lược xóa đói giảm nghèo ở

Việt Nam

6.5.2 Các bộ phận của chiến lược xóa đói, giảm nghèo

a) Chương trình xóa đói

b) Chương trình xóa đói, giảm nghèo ở các vùng, địa

phương

d) Các chương trình hỗ trợ lôi kéo phát triển kinh

tế: cơ sở hạ tầng, xóa mù chữ, đào tạo nghề bổ

sung…

Trang 15

6.6 Các lý thuyết về nghèo khổ và bất

bình đẳng 6.6.1 Mô hình Simon Kuznets (chữ U ngược)

- Xét mối liên hệ giữa thu nhập và tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

- Tỷ số Kuznets: tỷ trọng thu nhập của nhóm 20%

giàu nhất trong tổng dân số với tỷ trọng thu nhập của nhóm 60% nghèo nhất

- Khảo sát 56 quốc gia:

“ Bất bình đẳng sẽ tăng ở giai đoạn ban đầu và giảm

ở các giai đoạn sau khi lợi ích của sự phát triển lan tỏa rộng”

Trang 16

6.6 Các lý thuyết về nghèo khổ và bất

bình đẳng 6.6.1 Mô hình Simon Kuznets (chữ U ngược)

Thu nhập thấp Thu nhập vừa Thu nhập cao

GDP/người

GINI

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

Trang 17

6.6 Các lý thuyết về nghèo khổ và bất

bình đẳng

6.6.2 Mô hình tăng trưởng trước, bình đẳng sau A.Lewi

- Nhất trí với quan điểm của Simon Kuznets.

- Nguyên nhân:

Giai đoạn đầu: bất bình đẳng tăng là do việc mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp thu hút lao động

dư thừa từ nông nghiệp nhưng lương tối thiểu tăng chậm, thu nhập các nhà tư bản tăng lên.

Giai đoạn sau: bất bình đẳng giảm bớt do quá trình

mở rộng quy mô sản xuất nhiều nhưng lao động lại trở nên khan hiếm, lương công nhân được tăng lên.

Trang 18

6.6 Các lý thuyết về nghèo khổ và bất

bình đẳng

6.6.3 Mô hình phân phối lại trước, tăng trưởng sau

- Quan điểm là quốc hữu hóa các nguồn lực sản

xuất, phân phối lại cho các đơn vị nhà nước, người sản xuất nhỏ trong lĩnh vực công-nông nghiệp.

- Hệ quả:

Tích cực: cải thiện ngay lập tức tình trạng bất

bình đẳng trong phân phối thu nhập.

Tiêu cực: quản lý nguồn lực không hiệu quả,

không thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

Trang 19

6.6 Các lý thuyết về nghèo khổ và bất

bình đẳng

6.6.4 Mô hình phân phối lại cùng với tăng trưởng của World Bank

- Quan điểm:

Nguồn lợi thu được từ tăng trưởng kinh tế cần được phân phối lại sao cùng với thời gian thực hiện tăng trưởng, phân phối thu nhập được cải thiện hoặc ít nhất là không xấu đi trong khi quá trình tăng trưởng kinh tế vẫn tiếp tục tiến lên.

Trang 20

6.6 Các lý thuyết về nghèo khổ và bất

bình đẳng

6.6.4 Mô hình phân phối lại cùng với tăng trưởng

của World Bank

- Ứng dụng hoạch định chính sách:

Quy định mức tiền lương tối thiểu, phát triển các

dự án thu hút nhiều lao động.

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn, tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp vừa & nhỏ.

Mở rộng giáo dục, nâng cao tay nghề, tạo việc làm

Mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng động, ổn định giá cả, sản lượng hàng hóa-dịch vụ thiết yếu.

Ngày đăng: 10/08/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w