nghiên cứu về cây vọng cách Prema
Trang 13 NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Chúng tôi tiến hành hành khảo sát thành phần hóa học của lá cây vọng cách
(P serratifolia L.) thu hái ở quận 12, thành phố Hồ Chí Minh Lá cây tươi sau khi
thu hái được rửa sạch, sấy ở nhiệt độ 60oC thu được 2kg mẫu khô Mẫu lá cây khô được trích nóng trong dung môi metanol, lọc lấy dịch trích Cô quay dịch trích ở áp suất kém thu hồi dung môi thu được cao metanol Hòa cao metanol vào nước, lần lượt chiết với các dung môi eter dầu hỏa, cloroform, butanol thu được các loại cao tương ứng
3.2 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
Trong đề tài này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên cao eter dầu hỏa và cao butanol
Từ cao eter dầu hỏa sử dụng phương pháp sắc ký cột silica gel pha thường với các hệ dung ly có độ phân cực khác nhau, chúng tôi cô lập được bốn hợp chất
VCE1, VCE2, VCE3, VCE4
Dựa vào kết quả phân tích phổ NMR chúng tôi đề nghị cấu trúc các hợp chất
này lần lượt là metyl metoxycinnamat (VCE1), metyl
trans-4-hydroxycinnamat (VCE2), 5-hydroxy-2-metyl-1,4-naphtoquinon (VCE3), 1,8-dihydroxy-3-metylantraquinon (VCE4)
Từ cao butanol, sử dụng phương pháp sắc ký cột silica gel pha thường và silica gel pha đảo RP-18 với các hệ dung ly có độ phân cực khác nhau chúng tôi cô
lập được hai hợp chất VCB1 và VCB2
Dựa vào kết quả phân tích phổ NMR, chúng tôi đề nghị các cấu trúc lần lượt
là metyl trans-3,4-dihydroxycinnamat (VCB1),
6-O-(3˝-O-trans-p-coumaroyl)-α-L-rhamnopyranosylcatapol (VCB2)
Sau đây là phần biện luận để xác định các cấu trúc
Trang 23.2.1 Xác định cấu trúc hợp chất VCE1
C C H
H COOCH3
CH3O
1 2 3
5
4
11
Hợp chất VCE1 thu được từ phân đoạn phân đoạn E2 của cao eter dầu hỏa có
các đặc điểm sau:
Tinh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn trong dung môi cloroform
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0.3 hệ dung ly eter dầu hỏa:etyl acetat (9:1), hiện hình bản bằng acid sulfuric 20%cho vết tròn màu hồng
Phổ 1H-NMR của VCE1 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của
12 proton trong đó có bốn proton ở vòng thơm đối xứng ghép cặp ortho δH 7.46
(2H, d, J=8.5 Hz, H-2, H-6) , δH 6.89 (2H, d, J=8.5 Hz, H-3, H-5), hai proton olefin ghép cặp trans δH 7.64 (1H, d, J=16.0 Hz, H-7) và δH 6.30 (1H, d, J=16.0 Hz, H-8),
ba proton thuộc nhóm metoxy (ester) tại δH 3.83 (3H, s, H-10), ba proton của nhóm metoxy gắn với vòng thơm ở δH 3.79 (3H, s, H-11)
Phổ 13C-NMR, DEPT 90 và DEPT 135 của hợp chất VCE1 cho các mũi
cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 11 carbon gồm có ba carbon tứ cấp, sáu carbon metin, hai carbon metyl, trong đó có một carbon carbonyl thuộc nhóm ester
tiếp cách δC 167.75 (C-9), sáu carbon hương phương tại δC 161.4 ( C-4), δC 129.7
(C-2, C-6), δC 114.3 (C-3, C-5), δC 127.1 (C-1), hai carbon olefin ở δC 144.5 (C-7)
và δC 115.3 (C-8), δC 55.5 (C-10) và δC 51.7 (C-11)
Như vậy, phổ 1H NMR kết hợp với phổ 13C-NMR và DEPT cho biết VCE1
có sự hiện diện của một vòng thơm có hai nhóm thế ở vị trí para, nhóm metoxy, một
nhóm trans olefin, một nhóm ester tiếp cách và một nhóm metoxy của ester Từ kết
quả trên và so sánh với tài liệu tham khảo [22] chúng tôi đề nghị cấu trúc của hợp
Trang 3C C H
H COOCH3
CH3O
Bảng 1: Số liệu phổ 1 H-NMR (500 Hz) và 13 C-NMR của hợp chất VCE1
Số thứ tự
carbon Loại carbon δ
1 H (ppm) δ 13 C (ppm)
2 =CH- 7.46 (d, J = 8.5 Hz) 129.7
3 =CH- 6.89 (d, J = 8.5 Hz) 114.3
5 =CH- 6.89 (d, J = 8.5 Hz) 114.3
6 =CH- 7.46 (d, J = 8.5 Hz) 129.7
7 =CH- 7.64 (d, J = 16 Hz) 144.5
8 =CH- 6.30 (d, J = 16 Hz) 115.3
Trang 43.2.2 Xác định cấu trúc hợp chất VCE2
C C H
H COOCH3
HO
1 2 3 4 5
9 10
Hợp chất VCE2 thu được từ phân đoạn phân đoạn E5 của cao eter dầu hỏa có
các đặc điểm sau:
Tinh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn trong dung môi cloroform
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0.3 hệ dung ly eter dầu hỏa:etyl acetat (7:3), hiện hình bản bằng acid sulfuric 20% cho vết tròn màu hồng
Phổ 1H NMR của VCE2 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của
mười proton bao gồm một nhóm -OH phenol δH 5.97 (1H, s), bốn proton ở vòng
thơm đối xứng ghép cặp ortho δH 7.42 (2H, d, J=7.0 Hz, H-2, H-6) , δH 6.85 (2H, d,
H-7) và δH 6.30 (1H, d, J=16.0 Hz, H-8), ba proton thuộc nhóm metoxy δH 3.80 (3H, s, H-10)
Phổ 1H-NMR của VCE2 tương tự như phổ 1H-NMR VCE1, chỉ ít hơn một nhóm
-OCH3 và có thêm tín hiệu proton của nhóm -OH
Phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT-90 và DEPT-135 của hợp chất VCE2 cho
các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của ba carbon tứ cấp, sáu carbon metin và
một carbon metyl, trong đó có một carbon carbonyl của một nhóm ester tiếp cách δC
168.2 (C-9), sáu carbon hương phương ở δC 157.9 (C-4), δC 130.0 (C-2, C-6), δC
115.9 (C-3, C-5), δC 115.0 (C-1), hai carbon olefin tại δC 157.9 (C-7), δC 127.0 (C-8)
Như vậy, phổ 1H-NMR kết hợp với phổ 13C-NMR và DEPT cho biết VCE2
Trang 5kết quả trên và so sánh với tài liệu tham khảo [18] chúng tôi đề nghị cấu trúc của
hợp chất VCE2 là metyl trans-4-hydroxycinnamat
C C H
H COOCH3
Bảng 2: Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHz) và 13 C-NMR (125 MHz) của VCE2
Số thứ tự
carbon Loại carbon δ
1 H (ppm) δ13 C (ppm)
2 =CH- 7.41 (d, J 7.0 Hz) 130.0
3 =CH- 6.85 (d, J 7.0 Hz) 115.9
5 =CH- 6.85 (d, J 7.0 Hz) 115.9
6 =CH- 7.41 (d, J 7.0 Hz) 130.0
7 =CH- 7.46 (d, J 16.0 Hz) 144.8
8 =CH- 6.30 (d, J 16.0 Hz) 115.0
Trang 63.2.3 Xác định cấu trúc hợp chất VCE3
OH O
O
CH3
1 2 3 4 5
6 7
8 9
10
11
Hợp chất VCE3 thu được từ phân đoạn phân đoạn E5 của cao eter dầu hỏa có
các đặc điểm sau:
Chất bột vô định hình, màu đỏ cam, tan hoàn toàn trong dung môi cloroform
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0.3 hệ dung ly eter dầu hỏa:etyl acetat (85:15), hiện hình bản bằng acid sulfuric 20% cho vết tròn màu cam
Phổ 1H-NMR cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện của tám
proton Trong đó có một proton -OH kiềm nối δH 11.95 (s, 5-OH), proton của
carbon metyl tại δH 2.19 (3H, d, J = 1.5 Hz, H-11), một proton olefin δH 6.80 (1H,
Hz, 7.5Hz, H-8), δH 7.59 (1H, dd, J = 7.5 Hz, 8.0 Hz, H-7) và δH 7.25 (1H, dd, J =
1.5 Hz, 8.0 Hz, H-6) cho thấy ba proton này gắn trên ba carbon liên tiếp của vòng thơm
Phổ 13C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 của VCE3 cho thấy các tín hiệu
cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 11 carbon gồm sáu carbon tứ cấp, bốn tín hiệu cộng hưởng của carbon metin, một carbon metyl, tín hiệu của hai nhóm carbonyl ở
δC 190.2 (C-1) và δC 184.7 (C-4) Từ số liệu phổ trên cho thấy hợp chất VCE3 có
công thức phân tử là C11H8O3, độ bất bão hòa là bảy nên hợp chất VCE3 phù hợp
với khung naphtoquinon
Ngoài ra, phổ COSY cho thấy tín hiệu tại δH 2.19 (3H, d, J = 1.5Hz, H-11)
và δH 6.80 (1H, q, J = 1.5Hz, H-3) ghép cặp allyl với nhau
Trang 7Phổ HMBC proton ở δH 2.19 (3H, d, J = 1.5 Hz) cho tương quan với carbon olefin δC 135.4 (C-3), và tương quan với carbon carbonyl δC 184.7 (C-1), vậy nhóm
metyl sẽ gắn vào carbon δC 149.6 (C-2)
Phổ HMBC cho thấy proton của nhóm hydroxy tương quan với ba carbon
hương phương trong đó có carbon mang oxygen tại δC 161.2 (C-5), tương quan với một carbon tứ cấp, vậy nhóm hydroxy gắn vào vị trí C-5, carbon tứ cấp là C-10 và
carbon còn lại sẽ là C-6 Proton ở δH 7.62 (1H, dd, J = 1,5 Hz, 7.5Hz, H-8) cho tương quan với δC 115.1 (C-10), δC 124.1 (C-6), δC 132.1 (C-9) và một carbon
carbonyl δC 184.7 (C-1), từ đó xác định được vị trí của C-8, carbon tứ cấp C-9
O
O
CH3
O H
H
H
1 2
4 5
6 7
8 9
Bằng các phương pháp phân tích phổ một chiều và hai chiều, kết hợp với
việc so sánh tài liệu tham khảo [23] chúng tôi đề nghị cấu trúc của hợp chất VCE3
là 5-hydroxy-2-metyl-1,4 naphtoquinon
OH O
O
CH3
Trang 8Bảng 3: Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHz) và 13 C-NMR (125 MHz) của VCE3
Số thứ
tự
carbon
Loại carbon δH (ppm) δC (ppm)
Tương quan HMBC ( 2JCH
và 3J CH )
3 =CH- 6.80 (q, J 1.5 Hz) 135 1, 11,
C-10
6 =CH- 7.25 (dd, J 1.5 Hz, 8.0 Hz) 124 C-6, C-7, C-10
7 =CH- 7.59 (dd, J 7.5 Hz, 8.0 Hz) 119 C-5, C-6
8 =CH- 7.62 (dd, J 1.5 Hz, 7.5 Hz) 136 C-1, C-6, C-9,
C-10
11 -CH3 2.19 (d, J 1.5 Hz) 16 C-1, C-2, C-3
Trang 93.2.4 Xác định cấu trúc hợp chất VCE4
OH
O
O
5 6 7
OH
CH3
1 2 3 4
9
10 4a
9a 8a
10a 8
Hợp chất VCE4 thu được từ phân đoạn phân đoạn E5 của cao eter dầu hỏa có
các đặc điểm sau:
Chất bột vô định hình, màu vàng, tan hoàn toàn trong dung môi cloroform
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0.5 hệ dung ly eter dầu hỏa:etyl acetat (7:3), hiện hình bản bằng acid sulfuric 20% cho vết tròn màu vàng
Phổ 1H-NMR cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện của mười
proton Trong đó có hai pronton -OH kiềm nối ở δH 12.11 (1H, s) và δH 12.00 (1H,
7.65 (1H, d, J = 1.5 Hz, H-4), ba proton liền kề của vòng thơm ở δH 7.30 (1H, dd, J
= 1.0 Hz, 8.5 Hz, H-7), δH 7.68 (1H, dd, J = 1.0 Hz, 8.5 Hz, H-6)và proton ở δH 7.83
(1H, dd, J = 1 Hz, 7.5 Hz, H-5) và ba proton của một nhóm metyl gắn với vòng thơm δH 2.47 (3H, s)
Phổ 13C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 15 carbon gồm chín carbon tứ cấp, năm carbon metin, một carbon
metyl Trong đó có hai carbon carbonyl ở vùng trường thấp tại δC 192.6 (C-9) và δC
182.0 (C-10), 12 carbon hương phương với hai carbon hương phương mang oxygen
tại δC 162.4 (C-8) và δC 162.7 (C-1)
Từ số liệu phổ trên cho thấy hợp chất VCE4 có công thức phân tử là
C15H10O4, độ bất bão hòa là mười nên hợp chất VCE4 phù hợp với dẫn xuất
antraquinon với vòng A có ba nhóm thế, vòng C có bốn nhóm thế
Trên vòng C có hai proton ghép cặp meta ở δH 7.10 (1H, d, J = 1 Hz, H-2) và
δH 7.65 (1H, d, J = 1.5 Hz, H-4), vậy nhóm metyl sẽ gắn vào vị trí C-3 Ngoài ra
Trang 10hợp chất VCE4 còn có hai nhóm hydroxy (-OH) kiềm nối nên một nhóm sẽ gắn ở vị trí C-1 của vòng C và nhóm hydroxy còn lại sẽ ở vị trí C-8 hoặc C-5
OH
O
O
5
8
OH
CH3
1 2 3 4
9
10
4a 10a
OH O
O
8
OH
CH3
1 2
4
9
10
4a 10a 5
3
Hoặc
Tuy nhiên, phổ HMBC cho tương quan giữa proton ở δH 7.65 (1H, d, J = 3.0
Hz, H-4) với δC 133.3 (C-4a) và carbon carbonyl δC 182.0 (C-10) và tương quan
giữa proton ở δH 7.83 (1H, dd, J = 1.0Hz, 7.5 Hz, H-5) với δC 115.9 (C-8a), δC 124.6
(C-7), carbon carbonyl δC 182.0 (C-10), vậy nhóm hydroxy –OH ở vòng A phải gắn vào vị trí C-8
OH
O
5 6 7
OH
CH3 H
1 2 3 4
9
10 4a
9a 8a
10a 8
Bằng các phương pháp phân tích phổ một chiều và hai chiều, kết hợp với việc so sánh tài liệu tham khảo [24] chúng tôi đề nghị hợp chất VCE4 có cấu trúc 1,8-dihydroxy-3-metylantraquinon
OH
O
CH3
Trang 11Bảng 4: Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHz) và 13 C-NMR (125 MHz) của VCE4
Số thứ
tự
carbon
Loại
carbon δH (ppm) δC (ppm)
Tương quan HMBC ( 2JCH và
3J CH )
1
=C(OH)-
162.7
2 =CH- 7.10 (d, J 1.0 Hz) 124.3
4 =CH- 7.65 (d, J 2.0 Hz) 121.3 C-10, C-4a
5 =CH- 7.83 (dd, J 1.0 Hz, 7.5 Hz) 119.9 C-7, C-10, C-8a
6 =CH- 7.68 (dd, J 7.5 Hz, 8.5 Hz) 136.9
7 =CH- 7.30 (dd, J 1.0 Hz, 8.5 Hz) 124.6 C-5, C-8a
11 -CH3 2.47 (s) 22.2 C-2, C-3, C-4
1-OH 12.1 (s) C-1, C-2, C-9a
8-OH 12.0 (s) C-8, C-8a, C-7
Trang 123.2.5 Xác định cấu trúc hợp chất VCB1
C C H
H COOCH3
HO
OH
1
2 3 4
5
Hợp chất VCB1 thu được từ phân đoạn phân đoạn B1 của cao butanol có các
đặc điểm sau:
Tinh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn toàn trong dung môi aceton
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0.3 hệ dung ly cloroform:metanol (9:1), hiện hình bản bằng acid sulfuric 20% cho vết tròn màu hồng
Phổ 1H-NMR của VCB1 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của
mười proton bao gồm hai proton -OH phenol ở δH 8.31 (2H, s), ba proton hương phương trong đó proton ở δH 7.05 (1H, dd, J = 8.0 Hz, 2.0 Hz, H-6) ghép cặp orto với proton δH 6.88 (1H, d, J = 8.5 Hz, H-5) và ghép cặp meta với δH 7.15 (1H, d, J =
2 Hz, H-2), hai proton olefin ghép cặp trans δH 7.55 (1H, d, J = 16.0 Hz, H-7) và δH
6.29 (1H, d, J =16.0 Hz, H-8), ba proton của một nhóm metoxy δH 3.71 (3H, s)
Phổ 13C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 của VCB1 cho các mũi cộng hưởng ứng
với sự hiện diện của mười carbon gồm bốn carbon tứ cấp, năm carbon metin, một
carbon metyl Trong đó có một carbon carbonyl của nhóm ester tiếp cách ở δC 167.8
(C-9) Sáu carbon hương phương, hai carbon tứ cấp mang oxygen δC 148.7 (C-4),
δC 146.3 (C-3) và các carbon còn lại tại δ C 127,6 (C-1), δ C 122.5 (C-6), δ C 115.1
(C-5), δ C 115.3 (C-2) Hai carbon olefin δ C 145.7 (C-7) và δ C 116.3 (C-8)
Như vậy, phổ 1H-NMR kết hợp với phổ 13C NMR và DEPT cho biết cấu trúc
của hợp chất VCB1 gồm một vòng benzen có ba nhóm thế (trong đó có hai nhóm
OH), một nhóm trans olefin, một nhóm ester tiếp cách, một nhóm metyl mang
Trang 13C C H
H COOCH3
HO
OH
Bảng 5: Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHz) và 13 C-NMR (125 MHz) của VCB1
Số thứ
tự
carbon
Loại carbon δH (ppm) δC (ppm)
2 =CH- 7.15 (d, J 2.0 Hz) 115.3
5 =CH- 6.88 (d, J 8.5 Hz) 115.1
6 =CH- 7.05 (dd, J 8.0 Hz, 2.0 Hz) 122.5
7 =CH- 7.55 (d, J 16.0 Hz) 145.7
8 =CH- 6.29 (d, J 16.0 Hz) 116.3
10 -OCH3 3.71(3H, s) 51.5
Trang 143.2.6 Xác định cấu trúc hợp chất VCB2
HO
C C H
H C
O O
O HO
OH
O
O
O
H
H
O HO
1
3
4 5 6 7 8 9 10
1 '
2 '
3 '
4 '
5 '
6 '
1 ''
2 ''
3 ''
4 ''
5 ''
6 ''
1 '''
3 '''
5 '''
7 '''
8 '''
9 '''
O HO
HO
OH
OH
Hợp chất VCB2 thu được từ phân đoạn phân đoạn B3 của cao butanol có các
đặc điểm sau:
Chất bột vô định hình, màu trắng, tan hoàn toàn trong dung môi pyridin
Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0.3 hệ dung ly cloroform:metanol:nước (14:6:1), hiện hình bản bằng acid sulfuric 20% cho vết tròn màu đen
Phổ 1H-NMR nhận thấy có các tín hiệu ở δH 5.45 (1H, d, J=9.5 Hz, H-1), δH
6.35 (1H, d, J=6.0 Hz, H-3), δH 5.00 (1H, t, J=4.5 Hz, H-4), δH 4.16 (1H, d, J=8.0
Hz, H-6), δH 3.73 (1H, s, H-7) đây là những tín hiệu đặc trưng của khung sườn
iridoid
Ngoài ra, phổ 1H-NMR cho tín hiệu đặc trưng của hai proton anomer của
đơn vị đường β-D-glucopyranose ở δH 5.48 (1H, d, J= 8.0 Hz, H1’) và đơn vị đường α-L-rhamnopyranose ở δH 5.50 (1H, s, H-1’’), tín hiệu đặc trưng của nhóm metyl của đơn vị đường α-L-rhamnopyranose ở δH 1.71 (3H, d, J= 6.0 Hz)
Phổ 1H-NMR của VCB2 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của
bốn proton ghép cặp ortho của vòng thơm tại δH 7.49 (2H, d, J=8.5Hz, H2΄΄΄, H6΄΄΄)
Trang 15(1H, d, J=16.0 Hz, H7΄΄΄) và 6.44 (1H, d, J=16.0 Hz, H8΄΄΄), đây là tín hiệu của nhóm trans p-coumaroyl
Phổ DEPT-90 và DEPT-135 cho tín hiệu ứng với sự hiện diện của 30 carbon, gồm bốn carbon tứ cấp, 23 carbon metin, hai carbon metylen và một carbon metyl
Phổ 13C-NMR trên phần aglycon nhận thấy các tín hiệu đặc trưng của một
iridoid với một tín hiệu carbon acetal ở δC 94.7 (C-1), hai carbon metin ở δC 43.1
(C-9), và δC 36.5 (C-5) Ngoài ra, phổ 13C-NMR cho tín hiệu các mũi của nhóm
C-5΄΄΄), 144.9 (C-7΄΄΄), 115.4 (C-8΄΄΄), 168.9 (C-9΄΄΄); hai carbon anomer tại δC 100.1 ( C-1΄, C-1΄΄)
Phổ COSY cho thấy proton ở δH 5.48 (1H, d, J = 8.0 Hz, H-1΄) tương quan với δH 4.11 (1H, t, J = 8.5 Hz, H-2΄) kết hợp với phổ HSQC và HMBC giúp xác
định được C–2΄ ở δC 75.0, proton ở δH 5.50 (1H, s, H-1˝) tương quan với δH 4.79
(1H, m, H-2˝) kết hợp với phổ HSQC và HMBC giúp xác định được C-2˝ ở ở δC
69.9 Từ những tương quan còn lại trên phổ COSY, HSQC, HMBC giúp chúng tôi
xác định độ dịch chuyển của các proton và carbon còn lại của các đường (Bảng 6)
Trên phổ HMBC cho thấy có sự tương quan giữa proton ở δH 5.48 (1H, d, J
= 8.0 Hz, H-1΄) với δC 94.7 (C-1), proton ở δH 5.50 (1H, s, H-1˝) với δC 82.5 (C-6), proton ở δH 5.98 (1H, dd, J 3.0 Hz, 9.5Hz, H-3˝) tương quan với carbon mang nhóm
oxygen ở vùng trường thấp δC 168.9 (C-9΄΄΄), điều này cho thấy tại vị trí C-1 của
khung iridoid gắn một đơn vị đường β-D-glucopyranose, tại vị trí C-6 của khung
iridoid gắn một đơn vị đường α-L-rhamnopyranose và tại vị trí C-3˝ của đường rhamnose có gắn một nhóm trans p-coumaroyl