VỊ trí của chi Premna trong họ cỏ roi ngựa được tóm tắt theo sơ đồ sau: Ngành Ngọc lan Magnoliophyta Lớp Ngọc lan Magnoliosida Phân lớp Hoa mồi Lamiidae Liên bộ Hoa môi Lamianae Bộ Hoa m
Trang 1LÊ THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU RỄ CÂY VỌNG CÁCH
(Premna corymbosa (Burm.í.) Rottl et Willd
(P integrìfolia) - Verbenacae)
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2002-2007)
Người hướng dẫn : GS.TS Phạm Thanh Kỳ
Nơi thực hiện : Bộ môn Dược liệu
Trường Đại học Dược Hà Nội^7 • • • •
Thời gian thực hịên: 01/11/2006 -16/05/2007
Trang 2LỜ3 ÇÂm ỠR
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng cám ơn GS.TS.Phạm
Thanh Kỳ, người thầy đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ths Nguyễn Thị
Bích Hằng, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Trong thời gian thực hiện đề tài, em đă nhận được sự quan tâm giúp đỡ của cắc phòng ban, các thầy cô giáo, cấc anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn Dược liệu của trường Đại học Dược Hà Nội Qua đây em xin tỏ lòng biết ơn đến tất cả thầy cô và cấc anh chị kỹ thuật viên đã giúp đd em hoàn thành luận văn.
Cuối cùng em xin cảm ơn bố mẹ và bạn bè ở bên, động viên khích
lệ, giúp đd trong suốt quá trình thực nghiệm để em hoàn thành tốt luận văn này!!!.
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Lê Thị Thu Hà
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN
Distortionless Enhancement by Polarization Transfer (phổ dept)
Dịch chiết Dung dịch Dược liệu Đậm đặc Ethyl acetatNucler Magnetic Resonace (phổ cộng hưởng từ hạt nhân)Infra Red Multiple Quantum Coherence (Phổ hồng ngoại)
Ultra Violet spectroscopy (Phổ tử ngoại)
Sắc ký lớp mỏng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1 Một số loài Vọng cách phân bố ở Việt Nam 8
2 Bảng 2 Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong
Trang 6MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẨN Đ Ể 1
PHẦNI: TỔNG QUAN 3
1.1.VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA CÂY VỌNG CÁCH 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN B ố MỘT s ố LOÀI TRONG CHI PREMNA 4
1.2.1.Cây Cách c ỏ 4
1.2.2.Cây Cách lá rộng 5
1.2.3.Cây Cách lông vàng 5
1.2.4.Cây Vọng cách 5
1.2.5.Cây Cách lông m ềm 6
1.2.6.Cây Cách vàng 7
1.2.7.Cây Cách le o 7
1.3.NHữSíG NGHIÊN c ú u VỀ THÀNH PHẦN HOÁ h ọ c 9
1.4.TÁC DỤNG DƯỢC LÝ 10
1.5.CÔNG DỤNG VÀ MỘT s ố CHẾ PHẨM c ó v ọ n g c á c h 11
1.5.1.Công dụng của Vọng cách 11
1.5.2.Một số bài thuốc và chế phẩm có Vọng cách 12
PHẦN ứ: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 14
2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 14
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.2 Hoá chất và dụng cụ 14
Trang 72.1.3 Thiết bị nghiên cứu 14
2.1.4.Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 17
2.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm thực vật 17
2.2.2 Nghiên cứu về hoá h ọc 21
2.2.3 Chiết xuất các phân đoạn trong rễ Vọng cách 30
2.2.4 Định lượng cắn các phân đoạn chiết xuất 32
2.2.5 Định tính cắn các phân đoạn chiết xuất 33
2.2.6 Phân lập các chất 33
2.3 BÀN LUẬN 39
2.3.1 Về mặt thực vật 39
2.3.2 Về mặt hoá h ọc 39
PHẦN ffl: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 41
3.1 KẾT LUẬN 41
3.2 ĐỀ XUẤT 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỂ
Trong lĩnh vực phòng, chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ, người dân Việt Nam
đã sử dụng tói 3800 cây thuốc Đã có một số cây thuốc được nghiên cứu một cách khoa học, có hệ thống và được bào chế thành những sản phẩm có công dụng tốt không thua kém các thuốc tây y trên thị trường, song vẫn còn rất nhiều cây được sử dụng chỉ dựa trên kinh nghiệm dân gian Việc nghiên cứu, kế thừa và phát triển những cây thuốc thành những sản phẩm mang tính hiện đại phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng là một nhiệm vụ của ngành dược nói chung và của người thầy thuốc nói riêng
Vọng cách là một loại cây mọc nhiều trên khắp đất nước ta: Ngưòd dân NamTrung Bộ thường dùng lá Vọng cách để ăn gỏi cá, gội đầu, lợi sữa và lợi tiểu, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ người dân ít sử dụng loại cây này trong đời sống Một số nước châu Á, Vọng cách được bào chế trong một số biệt dược chữa các bệnh về gan, tiểu đường Tuy nhiên, những nghiên cứu đầy đủ và chi tiết về loại cây này chưa được tìm thấy trong các tài liệu ỏ nước ta
ở Việt Nam, cho tới nay mói chỉ có khoá luận tốt nghiệp của dược sĩ Thân Thị Kiều My nghiên cứu hoa Vọng cách; luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học của Nguyễn Thị Nga nghiên cứu thân và lá Vọng cách, còn rễ Vọng cách thì chưa có tác giả nào nghiên cứu
Với mục tiêu góp phần tìm hiểu giá trị của dược liệu này chúng tôi tiến hành nghiên cứu rễ cây Vọng cách với các nội dung sau:
> Về mặt thực vật:
- Mô tả đặc điểm thực vật cây Vọng cách
- Xác định đặc điểm vi phẫu và bột rễ Vọng cách
Trang 9> v ề mặt hoá học:
- Định túứi các nhóm chất hữu cơ chứủi trong rễ
- Định lượng các phân đoạn chiết xuất bằng phương pháp cân
- Chiết xuất và phân lập chất chứủi trong rễ
- Nhận dạng chất phân lập được
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA CÂY VỌNG CÁCH
Theo các tài liệu [2], [3], [10], cây Vọng cách thuộc chi Premna, một chi thuộc họ Verbenaceae (họ cỏ roi ngựa) VỊ trí của chi Premna trong họ cỏ roi ngựa được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliosida) Phân lớp Hoa mồi (Lamiidae) Liên bộ Hoa môi (Lamianae)
Bộ Hoa môi (Lamíales)
Họ Cỏ roi ngưạ (Verbenaceae) Chi Premna
Tên khoa học của cây Vọng cách được ghi trong các tài liệu ở Việt Nam như sau:
- Theo tài liệu Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam'' của Đỗ Tất Lợi [17], cây Vọng cách có tên khoa học là Premna integrifolia L.(=Premna littorea Rumph.)
Verbenaceae.
- Tài liệu “C áj thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Narrí’’ [23] giới thiệu tên khoa
học của cây Vọng cách là Premna corymbosa Rottle et Willd (= Premna
integrifolia Roxb = Premna obtusifolia R Br.) Verbenaceae.
Trang 11- Còn tài liệu ''Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ [16] ghi tên khoa học của cây Vọng cách là Premna serratifolia L.(= Premna integrifolia L.), Premna
corymbifera Rottl & Willd Verbenaceae.
1.2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN B ố CỦA MỘT s ó LOÀI TRONG CHIPREMNA.
1.2.1 Cây Cách cỏ ịPremna herbacea Roxb.) [9], [16]:
Cách cỏ thuộc loại cây thảo nhỏ, sống nhiều năm thành bụi thấp, cao 9-20
cm Lá hình trái xoan, dài 4-12 cm, rộng 2-6 cm, có lông mịn bao phủ, nhất là lúc non, mép lá có răng cưa, cuống ngắn Ngù hoa đỏ, hoa màu xám trắng Đài
có 5 răng, có lông mịn Tràng có hai môi không rõ, chia 4 thuỳ gần bằng nhau Nhị 4, không thò ra ngoài Quả hạch, hình cầu, đường kửứi khoảng 6mm Cách
cỏ phân bố nhiều ở Ẩi Độ, Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia ở Việt Nam
có mọc trên các thảm cỏ ẩm ở Thừa Thiên - Huế và Lâm Đồng
1.2.2 Cây Cách lá rộng (Premna latifolm Roxb.) [8], [9]:
Cây gỗ, cao 8 m; cành non đầy lông phẩh Lá to, phiến xoan nhọn, dài 10-15
cm, đâu thon nhọn, gốc tròn, gân từ gốc 4-5 gân phụ 4-6 cặp, mặt dưói đầy lông nhung xám vàng, cuống dài 4-5 mm Đài có 5 răng ngắn, tràng đầy lông ở mặt trong Nhị 4, thò ra ngoài Quả hạch, đường kính 6mm Cách lá rộng là loài có
Trang 121.2.3 Cây Cách lông vàng (Premna fulva Craib.) [8], [9]:
Cây nhỡ leo, đứng hoặc cây gỗ nhỏ Cành mọc đối, tròn, khi non có lông vàng Lá có phiến hình tim, dài 4-15 cm, rộng 3-9 cm, mép lá có răng nhỏ, cuống dài 4-5 cm, có lông vàng Chuỳ cao 5-8 cm, có lông mịn Tràng cao 6-7 cm, ống cao 2mm, môi dưổi chia 3 thuỳ Nhị 4, không thò ra ngoài Quả hạch, hình cầu,
đường kính 3- 4 mm, đỉnh có lông cứng Cách lông vàng phân bố chủ yếu ở
Trung Quốc và Việt Nam ở nước ta, cây mọc ở các đồi đất vùng cao Hoà Bình, Lạng Sơn cho tói Lâm Đồng
1.2.4 Cây Vọng cách ịPremna integrifolia L.) [7], [8], [9], [15], [17], [21], [23]
Vọng cách thuộc loại cây gỗ nhỡ, cao 2 - 7 m, phân nhánh Toàn thân có mùi thơm dễ chịu Cành non vuông, đôi khi có gai hoặc lông mịn Cành già nhẵn, màu nâu đỏ, có rãnh và lỗ bì Lá mọc đối, hình trái xoan, đáy tròn hay hoi hình tim, chóp tù hay có mũi ngắn, dài 14 - 16 cm, rộng 10 - 12 cm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưổi có lông mịn nhất là trên các gân, mép lá nguyên hoặc khía răng ở phía đầu lá Lá khi vò ra có mùi thơm như chanh Hoa nhiều, nhỏ, mọc thành ngù
ở đầu cành, dài 10 - 18 cm, có lông mịn bao phủ, lá bắc nhỏ dạng lá, hoa màu trắng hay lục nhạt Đài có lông và tuyến, chia 2 môi, môi trên nguyên hoặc xẻ 2 thuỳ, môi dưới nguyên hoặc có 2 - 3 răng rất nhỏ Tràng có lông ở mặt ngoài, ống hình trụ, chia 2 môi, môi trên có 2 thuỳ gần bằng nhau, môi dưói có 3 thuỳ tròn Nhị 4, hơi thò ra ngoài, chỉ nhị đính ở họng tràng Bầu nhẵn, hình trứng, vòi nhuỵ dài bằng chỉ nhị, đầu nhuỵ chẻ đôi Quả hạch, hình cầu hay hình trứng, khi chúi có màu đen, to bằng hạt đậu, đường kúứi 3 - 4 mm, xù xì, hai đầu hơi lõm,
có 4 ô, mỗi ô chứa 1 hạt Đài còn lại trên quả Mùa hoa quả có từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm
Trang 13Vọng cách là cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng cũng có thể hơi chịu hạn, mọc nhiều
ở đồng bằng và trung du xen lẫn với những loài cây bụi khác dọc bờ mương, đồi cây bụi, bờ rẫy Cây thường có lá xanh quanh năm nhưng mùa sinh trưỏng mạnh là mùa xuân - hè Vọng cách ra hoa kết quả nhiều, tự tái sinh chủ yếu từ hạt, có khả năng mọc chồi khoẻ sau khi bị chặt đốn
Trên thế giới, Vọng cách phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, châu Phi, châu Á và châu Đại Dương; từ Ẩi Độ đến Thái Lan, Campuchia, Lào
ở Việt Nam, Vọng cách là loài cây tương đối quen thuộc với người dân đồng bằng, trung du và Tây Nguyên Cây phân bố rải rác từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương đến Nam Bộ, đảo Phú Quốc, ở các địa phương nước ta, nhân dân trồng cây Vọng cách ở vườn nhà lấy lá non làm gia vị gỏi cá, có khi trồng làm cảnh, lấy bóng mát, làm lá gội đầu, chữa mụn nhọt
1.2.5 Cây Cách lông mềm (Premna tomentosa Willd Var pierreana Dop
(P.cumingiana Shau.) [8], [9], [16]:
Cây gỗ cao 15-16 m, cành hơi vuông, lúc non đầy lông vàng dài, hình sao sau nhẵn Lá xoan hay trái xoan tròn, dài 25-30 cm, rộng 13-15cm, nguyên, nhẵn ở trên, có lông mềm hình sao ở dưới Cụm hoa ngù dạng tán, kép, có lông mềm hình sao, đài hình chuông; thuỳ 5 nhỏ và nhọn; bầu hình nón ngược, có lông hình sao ở đỉnh; quả hạch màu đen tím
Trang 141.2.6, Cây Cách vàng ịPremna chevalierỉ P.Dop.) [8], [9]:
Cây nhỏ hay cây gỗ nhỏ; cành tròn, có lông mịn sau nhẵn, vỏ màu nâu, nứt
dọc Lá hình trái xoan hay hình bầu dục- trái xoan có mũi ờ đầu, gốc tròn không
đều, dài 4- 9 cm, rộng 1,7- 5 cm Hoa họp thành chuỳ ở đầu ngọn cành, màu
vàng nhạt, đài có tuyến mật ở ngoài, có 5 răng ngắn, tràng có tuyến ở mặt ngoài,
nhẵn ở mặt trong; nhị 4,2 trội; bầu nhắn; quả hạch màu đen; hạt không có nội nhũ Cây ra hoa vào mùa hè
Trên thế giói, Cách vàng mọc nhiều ở Trung Quốc, Lào ở nước ta, cây mọc
ở các đồi, trong rừng thưa và rừng phục hồi ở Bắc Thái, Ninh Bình, Nghệ An
1.2.7 Cây Cách leo (Premna scandens Roxb.) [16]:
Cây nhỏ, cành non tròn, có lông mịn Lá có phiến dài hay thon ngược dài 10-
16 cm, rộng 4-7 cm, đầu tà có mũi dài, đáy từ từ hẹp đến cuống, gân phụ 7-8 cặp, láng, không lông; cuống dài 2 cm Hoa màu vàng xanh, đài có lông mịn, hoi hai môi, nhuỵ chỉ ngắn; quả cứng xanh đen
Tại Việt Nam, cây phân bố nhiều ở Đồng Nai
Trang 15Bảng 1: Một s ố loài Vọng cách phân b ố ở Việt Nam
Cách lá rộng Premna latiýoỉia Roxb.
Chủ yếu có ở các tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đắc Lắc) và Nam Bộ trong rừng ẩm vùng núi
Cách vàng (Cách
hoa vàng) Premna chevalieri P.Dop.
Cây moc trong các đồi, rừng thưa và rừng phục hồi ở Bắc Thái, Ninh Bình, Nghệ An
Cách cỏ Premna herbacea Roxb. Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng,
trong các trảng cỏ ẩm
Cách leo Premna scandens Roxb. Đồng Nai
Cách lông vàng Premnaỷulva Craib.
Mọc ở các đồi đất cao vùng Lạng Sơn, Hoà Bình, Ninh Bình tới Lâm Đồng
Trang 161.3 NHỮNG NGHIÊN c ú u VỂ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC.
♦Lá:
- Theo các tài liệu " Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của giáo sư Đỗ Tất
Lợi [17], “ Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” [23], “ Medicinal
plant of Vietnam, Cambodia and Laos" [24] thì lá Premna corymbosa Verbenaceae CÓ tinh dầu.
- Theo Otsuka Hideaki và cộng sự [23] lá cây Premna corymbosa Verbenaceae
có verbascosid iridoid là premcoryosid và 3 mononacyl 6-0-a- L.rhamnopyrannocylcatapol.
- Theo tài liệu [28] lá có chứa premnazol lá QH7NO3
- Theo Nguyễn Thị Nga [19] trong lá có alcaloid, coumarin, flavonoid, saponin, đường khử ngoài ra tác giả còn phân lập được 2 chất có trong lá là: acid
oleanolic và stỉgmast - 5 -en- 3p~ ol.
♦ Thân:
- Theo Phạm Hoàng Hộ [16] vỏ thân có chứa sympathicomimetic.
- Theo Basu N.K và Daniya p c [17] thân có 2 alcaloid là premnỉn và ganiarin.
- Theo Nguyễn Thị Nga [19] thân Vọng cách có alcaloid, coumarin, đường khử.
♦Hoa:
- Theo Thân Thị Kiều My [18] hoa Premna integrifolia Verbenaceae có alcaloid, flavonoid, đường khử và đã phân lập được acid p-methoxy cỉnamỉc', hỗn hợp quercetin và ethanone 1 (-2 hydroxyphennyl)-(2,4 dinitrophenyl).
Trang 17Thực nghiệm trên ếch của Basu N K và Dandiya p c [23] cho thấy các
alcaloid Premnin và Gariarin trong vỏ cây Vọng cách có tác dụng giống giao
cảm, gây co mạch, tăng huyết áp, giảm sức co bóp của cơ tim, giãn đồng tử của động vật thí nghiệm
Một hợp chất phenol được phân lập từ vỏ rễ tươi có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn gram dương như Staphylococus aureus, Streptococus sp và
Bacillus subtilis Cao nước của cây có tác dụng mạnh trên tử cung và một động vật thí nghiệm, gây tăng rõ rệt nhu động của các cơ quan này Rễ Vọng cách có tác dụng chống tiểu đường trên động vật đã được gây tiểu đường thực nghiệm
Premnazol phân lập từ lá có tác dụng chống viêm trên chuột cống trắng, làm
giảm sự tạo u hạt với hoạt tính tương đương vói Phenylbutazon, và làm giảm trọng lượng tuyến thượng thận cũng như lượng chứa acid ascorbic Trong cùng thí nghiệm, hoạt tửih enzym của acid phosphatase, Glutamat Pyruvat Transaminase (GPT) và Glutamat Oxaloacetat Transaminase (GOT) giảm trong huyết thanh và gan, trong khi lượng protein trong huyết thanh giảm
Kết quả thực nghiêm trên mô hình gây viêm gan cấp cho thấy lá có tác dụng chống oxy hoá và bảo vệ gan trên chuột thí nghiệm
Trang 18Cao nước vỏ thân có tác dụng ức chế cơ tim, gây hạ đường máu trên động vật thí nghiệm.
1.5 CÔNG DỤNG VÀ MỘT s ố CHẾ PHẨM c ó VỌNG CÁCH.
♦ Theo các tài liệu của Võ Văn ơ ii [8], Lê Trần Đức [15], Đỗ Tất Lọd [17],
Vũ Xuân Phương [20], Phạm Hoàng Hộ [16] ghi:
Bộ phận dừng: Lá, rễ, vỏ thân.
Tính vị: Vị ngọt, hăng, đắng; tính mát
Tác dụng:
• Lá: trợ tỳ can, mát can, sáng mắt, tiêu độc, lợi tiểu
• Rễ và cành: thông kinh mạch, tán ứ kết tê bại, lợi tiêu hoá
• Vỏ thân: trị tê thấp, lợi tiểu tiện, lợi sữa Chữa kiết lị, giúp tiêu hoá tốt
Công dụng:
• Tri lỵ, giúp tiêu hoá, tri đầy hoi, ăn uống không tiêu
• Trị phù do gan, xơ gan
• Trị các chứng đau: đau gan, đau dạ dày, đau bụng, đau dây thần kinh
• Thông tiểu tiện, lợi sữa
• Hạ sốt, viêm phế quản, tri cảm lạnh
• Trị phạm phòng
♦ Các nước châu Á cũng sử dụng cây thuốc này nhiều trong cuộc sống :
11
Trang 19• Tại Äi Độ, rễ Vọng cách dùng để chữa nhuận tràng, lợi dạ dày, trợ tim,
di chứng xuất huyết não, thuốc bổ Lá dùng làm nước uống trong và đắp ngoài trị phù Cây được dùng làm một số chế phẩm trị tê thấp, tri bọ cạp đốt và rắn cắn
• Tại Malayxia, nuớc sắc lá dùng cho phụ nữ sinh đẻ uống và làm nước tắm trị bệnh
• Tại Indonêxia, Vọng cách được dùng tiỊ đau gan, hạ sốt, đau dạ dày Lá nghiền ra dùng điều trị vết thương cho động vật nuôi
• Tại Guam nước hãm vỏ tri đau dây thần kinh
• Tại Papua Nui Ghinê, cao lá trị ho, nhức đầu, sốt
• Tại Srilanka, tinh dầu từ rễ Vọng cách tri đau bụng
• Còn tại Trung Quốc, dân gian dùng rễ nấu nước uống tiêu viêm, giảm đau nhức khớp do phong thấp, tổn thương lưng cơ, đau dây thần kinh toại Lá dùng bó gẫy xương
1.5.2 MỘT SỐ BÀI THUỐC VÀ CHẾ PHẨM c ó v ọ n g c á c h
I.5.2.I Một số bài thuốc có Vọng cách.
Tài liệu '‘‘‘Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” [17] và ’’T ừ điển cây thuốc
Việt Nam” [8] có ghi:
- Chữa lỵ: Dùng 30g lá tươi, giã nát, thêm nước sôi để nguội vào khuấy đều, vắt nước thêm đường cho ngọt mà uống Trẻ em dùng bằng nửa liều người lớn Cũng
có thể dùng lá khô vói liều 10-15 g mỗi ngày sắc uống
- Hậu sản vàng da: Lá Cách 12 g; nhân trần 12g; cối xay 12 g sắc với nước uống
Trang 20- Lợi sữa, thông tiểu: Ngày dùng 30-50 g lá tươi giã nhỏ, ép lấy nước uống hoặc 10- 15g rễ hay lá khô sắc uống.
I.5.2.2 Một số chế phẩm có Vọng cách:
Tài liệu [23], [27] có ghi:
- Abana: Là chế phẩm thuốc trợ tim của Ấi Độ được bào chế từ nhiều dược liệu
trong đó có Vọng cách, có tác dụng rõ rệt chống tăng huyết áp và thiếu máu cục
bộ Trên động vật thí nghiệm có tác dụng hạ lipid máu, ức chế sinh tổng hợp cholesterol trong gan và tăng thải trừ acid mật trong phân
- Chế phẩm thuốc cổ truyền Dasamula trị sốt dai dẳng.
- Buas-Buas (toa thuốc đông y của Malaysia) phối hợp rễ cây Vọng cách vói lá
của mội số loài cam để trị truớng bụng đầy hoi
13
Trang 21PHẦN II
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1.1 ĐÔÌ TƯỢNG NGHIÊN c ú ư
• Nguyên liệu nghiên cứu: Rễ cây Vọng cách
Rễ cây Vọng cách được đào về, chặt nhỏ, rửa sạch, sấy trong tủ sấy ở t°= 60°c cho tód khô Bảo quản trong túi nilon kín, để noi khô mát
• Địa điểm lấy dược liệu: Nam Hà
• Thời gian thu hái: Tháng 6 - 8 năm 2006
2.1.2 HOÁ CHẤT VÀ DỤNG c ụ
• Cồn tuyệt đối, Toluen, Acid formic, Aceton, Amoniac, Nước
• MeOH, CHCI3, EtOAc (Merck) (loại dùng cho HPLC)
• Silicagel cỡ hạt 40- 60 ịim (Merck)
• Sephadex LH-20 (Amersham Biociences)
• Bản mỏng Silicagel GF254 tráng sẵn (Merck)
• Các thuốc thử vô cơ khác: AIQ3 5%/cỒn, Dragendorff
• Bình địmh mức, pipet, ống nghiệm và ống đong các loại
Tất cả các dụng cụ dụng cụ để dùng trong thí nghiệm được rửa sạch bằng cồn
và sấy khô
2.1.3 THIẾT BỊ NGHIÊN c ú u
• Cân phân tích Mettler Toledo AB 204-S (Thụy Sỹ)
• Máy cất quay Buchi
Trang 22• Máy đo độ ẩm Saitorius.
• Máy UV-VIS Spectrophotometer Cary lE-varian (Australia)
• Máy FT-IR spectrophotometer 1650 Perkin Elmer (USA)
• Lò nung c w 1100 (Carbolit, Anh)
• Tủ sấy Memmert (Đức)
• Kính hiển vi Leica (Đức)
• Máy Bruker- Advance- 500MHz
2.1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú u
2.1.4.1 Nghiên cứu về đặc điểm vi học dược liệu.
• Rễ Vọng cách tán nhỏ thành bột, soi dưới kính hiển vi và xác định các đặc
điểm bột dược liệu theo tài liệu "'Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển
vi, tập r [2 1]
• Rễ Vọng cách được ngâm trong cồn 50°, cắt và nhuộm theo phương pháp
nhuộm kép theo tài liệu 'Thực tập dược liệu - phần vi học'' [6]
2.1.4.2 Nghiên cứu về hoá học.
• Định tính các nhóm chất bằng phản ứng hoá học theo phương pháp hoá học
ghi trong tài liệu ‘T/iMt tập dược liệu - phần hoá học’’’ [5] và giảng dược
l ì ệ u , t ậ p l , i r ụ \
• Chiết xuất dược liệu bằng phương pháp chiết phân đoạn sử dụng các dung
môi có độ phân cực tăng dần ghi trong tài liệu: 'Thương pháp nghiên cứu hoá
học cây thuốc” [14].
15
Trang 23• Phân lập các chất bằng sắc ký cột vói chất nhồi cột là Sephadex LH- 20 (Amersham Biociences) và Silicagel có kích thước hạt 40- 60|am (Merck) theo phương pháp nhồi cột ướt.
• SKLM sử dụng bản mỏng Silicagel Gp254 tráng sẵn của Merck
• Nhận dạng cấu trúc các chất phân lập được thông qua các phổ: IR, u v ,
‘H-NMR, ‘^C-NMR, DEPT 135, DEPT 90
• Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê, sử dụng student- test ở mức ý nghĩa a = 0.05
Trang 242.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.
2.2.1 NGHIÊN c ú u VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC v ậ t
2.2.1.1 Mô tả về đặc điểm thực vật cây Vọng cách.
Quan sát thực địa và qua phân tích mẫu cây chúng tôi mô tả đặc điểm hình thái của cây như sau:
Cây gỗ nhỡ, cao khoảng 4-6 m Có nhiều cành, cành non có thiết diện vuông, màu xanh, có lông mịn bao phủ; vỏ cành già màu nâu đỏ, có nhiều rãnh theo chiều dọc và lỗ bì
Lá mỏng mọc đối từng đôi một, kích thước không đều; phần mũi lá nhọn, ngắn; phần gốc lá hình tim hoặc hình trứng Mặt trên lá nhẵn bóng, mặt dưới có
lông mịn ở gân lá Mép lá hcd có răng cưa Lá mềm, vò ra có nhựa dữih và mùi
thơm hoi hắc
Hoa mọc thành ngù ở đầu cành Hoa nhỏ, nhiều, đường kứứi khoảng Imm, cao 3 - 4 mm, màu trắng hoặc xanh nhạt, có lông mịn bao phủ, mùi thơm hắc Lá bắc hình lá, rất bé Hoa có cuống rất ngắn, khoảng 1 mm Đài hoa thay đổi, có
lông mịn và tuyến tiết ở mặt ngoài, đài chia làm 2 môi, hầu hết chia răng không
rõ, hoặc có môi trên với 2 răng không rõ và môi dưói có 3 răng nhọn nhỏ Tràng
có lông mịn ở mặt ngoài, nhiều lông trắng và dài ở mặt trong, thò ra ngoài như bông Ống tràng hình trụ, chia làm 2 môi, môi trên có 2 thuỳ, môi dưói có 3 thuỳ tròn Nhị 4, thò ra ngoài, chỉ nhị đứứi ở họng tràng Bầu trên, hình trứng, nhẩn; đầu nhuỵ chẻ đôi ngắn
Quả hạch hình cầu hoặc hình trứng, to bằng hạt đậu, vỏ xù xì, mầu nâu đen,
phần trên có đầu nhọn; đường kứứi khoảng 3mm cắt ngang quả thấy chia làm 4
ô, mỗi ô có 1 hạt Đài còn lại trên quả
17
Trang 25Mẫu nghiên cứu đã được GS Vũ Văn Chuyên đinh tên khoa học là Premna
corymbosa (Burm.í) Rottl et Willd (= Premna integriýolia L.), họ Verbenaceae.
Hình ỉ: Ảnh chụp cây Vọng cách
Hình 2: Ảnh chụp rễ Vọng cách cắt nhỏ
Trang 262.2.I.2 Đặc điểm vỉ phẫu rễ
Rễ cây Vọng cách non ngâm trong cồn 50° cho đến mềm cắt và nhuộm vi
phẫu theo phương pháp nhuộm kép rồi soi dưới kúứi hiển vi, thấy các đặc điểm sau:
Mặt cắt ngang rễ hình ữòn Từ ngoài vào ttong có các thành phần: Bần (1) gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành hàng đồng ưim có nhiều chỗ bị nứt rách Mô mềm vỏ (2) là những tế bào thành mỏng, hình chữ nhật gồm nhiều lớp Bó sợi (3) nằm rải rác trong mô mềm vỏ Libe (4) gồm 5-7 lớp tế bào kích thước nhỏ Gỗ (5) gồm rất nhiều mạch gỗ xếp rời nhau theo các dãy xuyên tâm, các tế bào mô mềm gỗ rất nhỏ
Chú thích
1: Bần 2: Mô mềm vỏ 3: Bó sợi 4: Libe
5: Gỗ
Hình 3: Ảnh chụp vỉ phẫu rễ Vọng cách
19
Trang 28- Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 - 3 giọt thuốc thử Dragendorff, không thấy có xuất hiện tủa da cam (phản ứng âm tính).
- Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 - 3 giọt thuốc thử Mayer, không thấy xuất hiện tủa trắng (phản ứng âm tính)
- Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2 - 3 giọt thuốc thử Bouchardat, không thấy xuất hiện tủa nâu đỏ (phản ứng âm tính)
Nhận x é t: Rễ cây Vọng cách không có Âlcaloid.
21
Trang 29mỏ khô và sạch Chia dịch chiết vào 3 ống nghiệm nhỏ khô Đặt các ống nghiệm lên giá và bốc hơi trên nồi cách thuỷ đến khô cắn còn lại được đem tiến hành các phản ứ ng:
- Phản ứng Liebermann: Cho vào 1 ống nghiệm có chứa cắn 0,5 ml anhydrid acetic, lắc cho tan hết cắn Để nghiêng ống nghiệm 45°, thêm từ từ đồng lượng H2SO4 đặc (0,5 ml) theo thành ống nghiệm để dịch lỏng chia thành 2 lớp ở mặt tiếp xúc 2 lớp chất lỏng không thấy xuất hiện vòng tím đỏ (phản ứng
âm túứi).
- Phản ứng Legal: Cho vào ống nghiệm chứa cắn 0,5 ml cồn 90°, lắc đều
cho cắn được hoà tan hết, thêm 1 giọt Natri Nitroprussiat 1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10%, không thấy xuất hiện màu hồng (phản ứng âm tmh)
- Phản úng Keller-Killiani : Cho vào ống nghiệm chứa cắn 0,5 ml cồn
90°, lắc đề cho cắn được hoà tan hết, thêm vài giọt FeQj 5% trong acid acetic, lắc đều, để nghiêng ống nghiệm 45° Thêm từ từ đồng lượng H2SO4 đặc (1 ml) vào theo thành ống, ở mặt tiếp xúc 2 lớp chất lỏng không thấy xuất hiện vòng tím
đỏ (phản ứng âm tính)
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách không có Glycosid tim.
> Định tính Saponin:
- Quan sát hiện tượng tạo bọt: Cho vào ống nghiệm to khoảng 1 g bột
dược liệu, thêm 5 ml nước, lắc mạnh ống theo chiều dọc trong 5 phút; để yên, quan sát hiện tượng tạo bọt Thấy có cột bọt xuất hiện nhưng không bền sau 15 phút
- Quan sát hiện tượng phá huyết: Cho 2g bột dược liệu vào 10 ml dung
dịch NaQ 0,9%, đun cách thuỷ trong 30 phút, lọc nóng lấy dịch lọc Tiếp tục nhỏ
1 giọt máu bò 2% đã loại fibrin lên lam kính, đậy lamen Quan sát hồng cầu dưới
Trang 30kính hiển vi, nhỏ thêm 1 giọt dịch lọc ở trên vào 1 cạnh lamen Quan sát dưói
kính hiển vi không thấy hồng cầu bị vỡ ra khi dịch chiết thấm vào
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách không có Saponin.
> Định tính flavonoid:
Cân khoảng 10 g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 100 ml, thêm 50
ml cồn 90® Đun cách thuỷ 10 phút, lọc nóng, dùng dịch lọc làm các phản ứng sau:
- Phản ứng Cyanỉdỉn : ƠIO 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm một ít
bột Magie kim loại và 5 giọt HCl đặc, lắc đều thấy xuất hiện màu đỏ hồng (phản ứng dương tứih)
- Phản ứng với NHị : Nhỏ 1 ml dịch chiết lên tờ giấy lọc, hơ khô rồi để
lên miệng lọ NH3 đặc mở nút, thấy màu của vết chất từ xanh nhạt chuyển sang xanh vàng đậm (phản ứng dương tính).
- Phản ứng với NaOH : Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 3 giọt
NaOH 10% thấy có tủa vàng và màu dịch chiết từ xanh nhạt chuyển sang vàng (phản ứng dương tứứi)
- Phản ứng với PeCỈỊ: Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 3 giọt
PeQg 5% thấy màu dịch chiết chuyển từ xanh nhạt sang xanh đen đậm (phản ứng dương tính)
Nhận x é t: Rễ cây Vọng cách có Flavonoid.
> Định tính coumarin:
Lấy khoảng 5 g bột dược liệu cho vào bình nón 50 ml, thêm 20 ml cồn 90°, đun cách thuỷ 5 phút, lọc nóng qua giấy lọc Dịch lọc thu được dùng làm các phản ứng:
23
Trang 31- Phản ứng mở - đống vòng lacton :
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1 ml dịch chiết, ống thứ nhất thêm 0,5 ml NaOH 10%, ống thứ 2 để nguyên Đun cả 2 ống đến sôi, để nguội và quan sát thấy
Ống 1 : có tủa đục trắng
Ổng 2 : trong suốt
Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml nước cất, lắc đều thấy :
Óng 1 : tủa không tan
% = 366 nm trong vài phút, thấy phát huỳnh quang xanh Sau đó bỏ đồng xu ra,
tiếp tục quan sát dưói đèn tử ngoại thấy nửa vết không che cũng sáng như nửa vết
bị che (phản ứng âm túứi)
Nhận xét : Rễ cây Vọng cách không có Coumarin.
> Định tính Anthranoid:
- Phản ứng Borntraeger: Lấy khoảng 10 g bột dược liệu cho vào bình nón
50 ml, thêm 30 ml H2SO4 1 N, đun sôi cách thuỷ trong 15 phút; để nguội rồi lọc Cho dịch lọc vào bình gạn, lắc với 5 ml CHCI3, gạn lấy phần ŒCI3 để tiến hành phản ứng
Trang 32Lấy Iml dịch chiết cho vào ống nghiệm, thêm 1 ml NH4OH 10%, lắc đều không thấy xuất hiện màu hồng Tiếp tục cho từng giọt NaOH 10% vào, lắc nhẹ, không thấy lớp nước có màu hồng (phản ứng âm tính).
Nhận xét; Rễ Vọng cách không có Anthranoid.
> Định tính acid hữu cơ:
Ơ IO 2 g bột dược liệu vào ống nghiệm, thêm 5 ml nước cất, đun sôi trực tiếp trong 10 phút, để nguội rồi lọc Thêm vào dịch lọc một ít tính thể Na2C03, không thấy có bọt khí bay lên (phản ứng âm tính)
Nhận xét: Rễ Vọng cách không có acid hữu cơ.
> Định tính Tanin:
Cân khoảng 5g bột dược liệu Cho vào bình nón dung tích 50 ml Thêm 25 ml nước cất, đun sôi trong vài phút Lọc Dịch lọc cho vào 4 ống nghiệm để làm các phản ứng sau
- Ống 1: Iml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch FeQj 5% thấy xuất hiện tủa xanh đen (phản ứng dưofng tính)
- Ống 2: 1 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch chì acetat 10% thấy xuất hiện tủa bông trắng (phản ứng dương tính)
- Ống 3: 1 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch đồng acetat 10% thấy có tủa đục màu hoi nâu (phản ứng dương tính)
- Ống 4: 1 ml dịch lọc, thêm 1 ml dung dịch gelatin 1% không thấy xuất hiện tủa bông trắng (phản ứng âm tính)
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách không có tanin.
> Định tính đường khử:
Oio vào ống nghiệm 5 g bột dược liệu và 10 ml nước cất Đun sôi Gạn dịch chiết ra một ống nghiệm khác Thêm vào đó 1 ml dung dịch thuốc thử Fehling A
25
Trang 33và 1 ml dung dịch thuốc thử Fehling B Đun cách thuỷ sôi vài phút thấy xuất hiện tủa đỏ gạch (phản ứng dương tính).
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách có đường khử
> Định tính acid amin:
Cho 5g bột dược liệu vào ống nghiệm to, thêm 15ml nước cất, đun sôi 5 phút, lọc nóng Lấy 2ml dịch chiết cho vào một ống nghiệm khác, thêm 3 giọt thuốc thử Ninhydrin 3%, đun cách thuỷ sôi 10 phút, dung dịch không xuất hiện màu tím (phản ứng âm tính)
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách không có acid amìn
> Định tính chất béo:
Lấy lOg bột dược liệu vào bình nón có nút mài dung tích 50 ml, đổ ngập ether dầu hoả, để qua đêm, lọc lấy dịch lọc để làm phản ứng Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên miếng giấy lọc, hơ nóng cho bay hết hoi dung môi, thấy để lại vết mờ trên giấy lọc (phản ứng dương tính)
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách có chất béo
> Định tính caroten:
Cho vào ống nghiệm to 2ml dịch chiết ether dầu hoả của rễ Vọng cách, bốc hcd trên nồi cách thuỷ đến cắn, thêm vài giọt H2SO4 đặc vào cắn, không thấy dịch lỏng chuyển m àu xanh (phản ứng âm tứih).
Nhận xét: Rễ cây Vọng cách không có caroten.
> Định tính Sterol:
Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết ether dầu hoả của dược liệu, bốc hơi trên nồi cách thuỷ đến cắn Thêm vào ống nghiệm Iml Anhydrid acetic, lắc kỹ cho tan hết cắn Để ống nghiệm nghiêng 45°, thêm từ từ Iml H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm Quan sát thấy mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng có màu xanh