1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu về cây cỏ lào

56 637 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về cây cỏ lào
Trường học University of Science
Chuyên ngành Botany
Thể loại Luận văn
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về cây cỏ lào

Trang 2

Luda dn Thac si Khoa hoo Hoda hoc

3.1 XỬ LÝ MẪU CÂY NGHIÊN CỨU

Cây Cỏ Lào, Eupaltorium Odoratm, họ Cúc (Cormapositae), sử dụng trong

nghiên cứu đã được nhận danh bởi PGS Lê Công Kiệt Bộ môn Thực Vật,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, thành phố Hỗ Chí Minh

Để thực hiện việc nghiên cứu trên cây Có Lào, chúng tôi đã thu hái cây

mọc hoang ở cầu Sài Gòn, Quận 2, thành phế Hồ Chí Minh vào thang 8 trong nam

Sau khi thu hái mẫu cây, tách lấy phần lá, phần thân và phân rễ của cây Rửa sạch từng bộ phận và phơi khô ngoài trời; sấy ở 60°C và xay thành bột thô Mẫu nguyên liệu này được sử dụng cho phần khảo sát sự hiện điện các cấu tử hữu

cơ có trong cây Có Lào,

Đối với phần khảo sát hóa học cao cter đầu hỏa và cao đicloromelan của cây Có Lào, mẫu cây chúng tôi sử dụng nghiên cứu là toàn bộ phần trên mặt đất của cây Sau khi thu hái cây, chúng tôi tách riêng phần cây không bị sâu và đập nát, cất bỏ phần rễ Rửa sạch toàn cây và phơi khô ngoài trời, sau đó, sấy cây ở 60°C Toàn bộ cây khô được xay thành bột thô và sử dụng cho nghiên cứu

3.3 KHẢO SÁT SỰ HIỆN ĐIỆN CỦA CÁC CẤU TỬ HỮU CƠ CÓ TRONG CÂY Cô LÀO

3.2.1 Điều chế các loại cao

Cây có thường chứa một số cấu tử hữu cơ như sterol, alcaloid, ghcosid,

tanin, flavon, saponin Mỗi cấu tử này được định tính bởi những thuốc thứ đặc trưng cho phần ứng có màu hoặc cho phản ứng trầm hiện

Sự khảo sát định tính và định lượng các cấu tử hữu cơ trên được thực hiện

trên bột khô, cao cter dầu hỏa (60-90°C), cao benzen, cao cloroforrn và cao aÌcol

metil của lá, thân và rễ cây Có Lào

Các dạng cao trên được điểu chế theo sơ đồ 1 như sau:

3 PHẨN NGHÊN CỨU

Trang 14

Trang 3

kuận án Thạc sĩ Khoa bọo Hóa học

Sơ để I: Qui trình điều chế các loại cao từ cây Có Lào

-Tân trích với các dung môi khác

nhau trong dung cu Soxhlet

-Cô cạn dung môi ở 40°C

(60-90°C)

Cao eter dầu hồa Cao benzen Cac cloroform Cao alcol metil

Trang 4

Luan da Thee siKhos hoc Hoa hog

Bảng 3: Kết quả định tính sterol trên bột khô, cao eter đầu hóa, cao benzen,

cao cloroform và cao aleol metil của lá, thân và rễ cây Có Lào

Trang 5

Luén &n Thac si Khoa hoc Hoa hoc

Bảng 4: Kết quả định tính alcaloid trên bột khô, cao eter dầu hỏa, cao

benzen, cao cloroform và cao aleol metil của lá, thân và rễ

Trang 6

Luan an Thac si Khoa học Hỏa học

3.2.2.3 Ghicosid

Để xác định sự hiện điện của gicosid, chúng tôi thực hiện phương pháp SOOS theo sơ đỗ 2, trang 19 Dịch alcol cHl thu được sau cùng dùng để trắc nghiệm với các thuốc thử TOLLEN và MOLISH

$ø đề 2: Định tính gHeosid theo phương pháp SOOS

- Chế hóa với dung dịch

NazSQx bão hòa

Trang 7

Luén én Thac si Khoa hoc Hoa hoc

Kết quả định tính glicosid trong lá, thân và rễ cây Cỏ Lào được trình bày trong bảng 5

Bang 5: Kết quả định tính glicosid trên bột khô, cao eter dầu hỏa,

cao benzen, cao cloroform và cao aleol metil của lá, thân và rễ

Trang 8

Ludn én Thac si Khoa hoc Hoa hoc

3.2.2.4, Tanin

Tanin được xác định bởi phan ứng có màu và phân ứng trầm hiện với các

thuốc thử STIASNY, gelatin mặn và dung dịch FeCh 1% trong nước,

Kết quả định tính tanin trong lá, thân và rễ cây Có Lào được trình bày trong bảng 6

Bảng 6: Kết quả định tính tanin trên bột khô, cao eter dầu hóa, cao benzen,

cao cloroform và cao alcol metil cda 1d, than va rễ cây Có Lào

Kết luận: Bột khô và cao alcol meul của lá, thân và rễ cây Có Lào có ianin

3.2.2.5 Fiavon

Flavon được xác định bởi phần ứng có màu với thuốc thử SHIBATA

% PHẨN NGHIÊN CÚU

Trang 2Ö

Trang 9

buận án Thac sĩ Khoa học Hóa hoa

Kết quả định tính flavon trong lá, thân và rễ cây Cỏ Lào được trình bày trong bảng 7

Bảng 7 : Kết quả định tính flavon trên bột khô, cao eter dầu hỏa, cao benzen, cao cloroform và cao aleol metil của lá, thân và rễ cây Có Lào

Kết luận: Bột khô, cao cloroform và cao alcol metil của lá và thân cây Cỏ

Lào có flavon; rễ cây Cỏ Lào không có flavon

3.2.2.6 Saponin

Định tính saponin bằng cách xác định chỉ số tạo bọt của mẫu thử

Các kết quả thực nghiệm cho thấy lá, thân và rễ cây Cổ Lào không có saponin (chỉ số bọt đưới 100)

Trang 10

Luén 60 Thac si Khoa hoc Hoa hoa

3.2.3.1 Alcaloid

Chúng tôi xác định hàm lượng alcaloid theo phương pháp SCHREIBER [19] (so d6 3, trang 24)

Kết quả định lượng alcaloid được trình bày trong bảng 8,

Bảng 8: Hàm tượng alealoid trong cây Có Lào

| Hầm lượng alcaloid

| của mẫu khô, %

Kết quả định lượng tanin được trình bày trong bảng 10

Bảng 10: Hàm lượng tanin trong cây Cô Lào

Trang 11

Luén do Thac si Khoa hoc Hoa hoc

Sơ đề 3: Xác định hàm lượng alealoid trên lá, thân và rễ

cây Có Lào theo phương pháp SCHREIBER [19]

- Tẩm với NHẠOH 50% trong 48 giờ

- Ngâm trong eter etil-cloroform (3:1),

- Rửa với nước cất

- Làm khan dich alcol n-butil vi Na2SOx V - Làm khan với Na,SOq Cô cạn dung môi

Trang 12

buận án Thao sĩ Ñ hoa họa Hóa học

Sơ đo 4: Xác định hàm lượng giicosid trên lá, thân và rễ

- Thu hồi dung môi ở 40C

- Loại tạp chất với acetat chì 20%

- Cô cạn dung môi ở 40C

Trang 13

Luéin a Thac si Khoe hoc Hoa hoc

Sơ đồ 5: Xác định hàm lượng tanin theo phương pháp TAKASHI YOSHIDA [26]

Bột khô

Tan trich vdi alcol n bul

(

- Lam khan véi Na,SOq

- C6 can dung mdi 6 40°C

3.3.4 Tóm tắt các kết quả định tinh và định lượng một số cấu tử

hữu cơ trong lá, thân và rễ cây Có Lào

Kết quả định tính các cấu tử hữu cơ trong lá, thân và rễ cây Có Lào được tóm tat trong bang 11

Trang 14

quận án Thao s?Ñ hoa học Hóa hoc

saponin, BO phan 14 va than cây có flavon nhưng rễ không có flavon

cây Có Lào có sterol, alcaloid, gicosid, tanin và không có

-Cao eter dau héa và cao benzen của lá, thân và rễ cây Cé Lao cé sterol

-Cao cloroform của lá, thân cây Có Lào có sterol, alcaloid, ghcosid và flavon nhưng cao cloroform cia ré chi c6 sterol, alcaloid va glicosid, khéng c6 flavon -Cao alcol metil của 14, than cdy Cé Lao cé6 sterol, alcaloid, glicosid, tanin va flavon; cao alcol metil của rễ không có flavon

Có Lào được tóm tất trong bảng 12,

Bảng 12: Kết quả định lượng các cấu tử hữu cơ trong lá, thân và rễ cây Có Lào

Kết quả xác định định lượng một số cấu tử hữu cơ trong lá, thân và rễ cây

lượng mẫu khô, %

Trang 15

Lugin én Thac si Khoa hoc Hoa hoc

3.3 KHAO SAT HGA HOC CAO ETER DAU HOA CUA CAY CO LAO

3.3.1 Dai cudng

M AHMAD va M N NABI [7] 44 ly trích các hợp chất alcol béo và sterol từ lá cây Có Lào dùng dung môi alcol ebl, kế đến eter đầu hỏa (60-80°C)

SUNIL K TALAPATRA vA DURGA S BHAR [10] đã tách chiết các

hợp chất triterpen từ cây Có Lào ding dung mdi eter dau hdéa (60-80°C) va cô lập chúng bằng phương pháp sắc kí cột silicagel với các dung môi giải ly là benzZen, cioroform và alcol metil,

3.4.2 Phương pháp ly trích các hợp chất từ cao eter dau héa

Chúng tôi tiến hành điều chế phần cặn không xà phòng hóa như sau: (sd

đồ 6, trang 29)

Bột khô cây Có Lào được tận trích với eter dầu hóa (60-90°C) trong

khoảng 60 giờ Thu hồi dụng môi ở áp suất kém cho cao eter đầu hỏa với hiệu suất 5,36% tính trên trọng lượng bội cây khô

Cao eter dầu hỏa được tiếp tục xà phòng hóa với KOH trong alcol etil 95% để loại lượng lớn chất béo Sau phản ứng xà phòng hóa, chất béo chuyển thành đạng muối tan trong nước sẽ được tách ra khói phần không xà phòng hóa

vdi eter etl C6 can dung môi ở áp suất kém cho phần cặn không xà phòng hóa

với hiệu suất là 1,18% tính trên trọng lượng mau cây khô Cặn này có thể chứa các cấu tử hữu cơ như alcol mạch đài, phiosterol, trierpen v.V

Thực hiện sắc kí bản mỏng sHicagel trên cặn không xà phòng hóa, với hệ dụng ly là chloroform, thuốc thử acid phosphomolibdic 10% trong alcol etil 95% cho kết quả như sau (hình 1, trang 28)

4

2, PHẨN NGHIÊN CỨU

Trang 27

Trang 16

Luén én Thac si Khoa boc Hoe hoe

Trang 17

luda &n Thac si Khoa hoc Bde hoo

Sở đồ 6: Qui trình điều chế phần cặn không xà phòng hóa

của cao eter đầu héa

Tận trích với eter đầu hỏa (60-90°C) (2510)

trong dụng cu Soxhlet, trong 60 gid

-Hòa tan trong dụng dich KOH khan (136g)

trong EtOH 95% (940 mi)

-Dun hoan hu trong 2 giờ

Trang 18

Luda a Thac si Khoa hoc Hos hoe

3.3.3 Tách chiết và cô lập các hợp chất từ phần căn không xà phòng hóa của cao eter đầu hỏa

Để tách chiết và cô lập các hợp chất từ phần cặn không xà phòng hóa của cao eter đầu hỏa của cây Có Lào, chúng tôi sử dụng phương pháp sắc kí trên cột

alumin trang tính, đùng dung môi giải ly là benzen, cloroform, alcol metil vA hén

hợp của chúng Theo đối quá trình giải ly bằng sắc kí bản mỏng siicagel với dùng môi giải ly là cloroform và thuốc thử làm hiện vết là acid phosphomolibdic

10% trong alcol etil 95% Két qua cita tién trình sắc kí trên cột alumin trung tính được tóm tắt trong bảng 13, trang 31,

3.4.3.1 Cô lập hợp chat 8,

Kết quả sắc kí trên cột alumin trung tính thực hiện trên phần cặn không

xà phòng hóa (bằng 13, trang 31) cho 12 phân đoạn, Phân đoạn 3, giải ly với eter

đầu hóa-benzen 9:1 (4000ml), sau khi cô cạn dung môi, cho chất rấn mầu vàng nhại (0,2 1g)

Sản phẩm kết tỉnh trong alcol metil thu được tỉnh thể trắng (0,136g), đặt

tên là §;; hiệu suất là 0,013% tính trên trọng lượng mẫu cây khô

Sắc kí bản mồng siHicagel trên §; cho một vết tròn màu tím có Rị= 0,62,

với hệ dung ly là cloroform, thuốc thử làm hiện vết là vanibn (3g) trong 100 ml

alco] cil 95% và 1% acid sulfuric đậm đặc (hình 2, trang 32)

3.4.3.3 Cô lập hợp chất 53

Phân doan 7 (bang 12, trang 31), giải ly với benzen (7900m]), sau khi cô

cạn dung môi cho chất rắn vàng nhại (0,79g)

Sản phẩm kết tính trong alcol medil đưới đạng tỉnh thể mầu trắng (0,428), đặi tên là Sa; hiệu suất là 0,041% tính trên trọng lượng mẫu cây khô

Kết quả sắc kí bản mồng silicagel trên Sạ cho một vết tròn màu xanh có

R; =0,45, với hệ dung iy là cloroform, thuốc thử làm hiện vết là acid

phosphomolibdic 10% trong alco] etil 95% (hình 4, trang 33)

5, PHẨN NGHIÊN CÚU

~ Trang SO

Trang 20

Luận án Thac siKhoa hoc Hda hoc

Hinh 2: Két qua sac kf ban mồng silicagel trên Sị

Dung ly: cloroform

Thuốc thử: vanilin (3g) trong 100

ml alcol etil 95% và 1% acid

sulfuric đậm đặc

1 vết màu tím có R/=0,62

Hình 3: Kết quả sắc kí bản mồng silicagel trên S;

Dung ly: cloroform

Thuốc thử: acid phosphomolibdic

10% trong alcol etil 95%

Trang 21

Lugo én Thec siKhoa hoc Hoa hoe

mong silicagel trên S;

Dung ly: cloroform

Thuốc thử: acid phosphomolibdie

10% trong alcol ebl 95%

Ì vết mầu xanh có R/=0.45

3.4.4 Khảo sát cơ cấu của các hợp chất S¡, S¿, S¡

3.4.4.1 Khảo sát cơ cấu của &¡

3.4.4.1.1 Đặc điểm của Sụ

a) Điểm nóng cháy: Sản phẩm $¡ kết tỉnh trong alcol metil dudi dang tinh thé màu trắng, nóng chảy ở 79-80°C,

T,=79-§0°C (MeOH)

b) Sắc kí bản móng silicagel (hình 2, trang 32): Sản phẩm Š¡ cho mội vết tròn duy

nhất, có R;= 0,65, với hệ dung ly là chloroform, thuốc thử lâm hiện vết là acid

phosphomolibdic 10% trong alcol e1l 95%

€) Phổ M4S (phụ lục số 1, trang 82): m/z=364 tưởng ứng với trọng lượng phân tử P mất một phân tứ nước và một số mảnh đặc trưng ở m/z= 336, 308, 280 va 252

4) Phổ IR (phụ lục số 2, trang 83) V„u„„ cm” (KBn):

3385 (dao động giần ~QH), 2905 (đao động giãn -CH¿~-, -CHạ), 1452, 1371

(đao động biến dạng -CH,-, -CH;), 1031 (dao déng giãn -CH;-Q)

e) Phổ "H-NMR (phu luc s6 3, trang 84): Cac mili cOng hudng dac trưng được trinh bay trong bang 14

Bảng 14: Kết quả phổ 'H-NMR của sản phdm S,

5 PHẨN NGHÊN CỨU

Trang 33

Trang 22

Luén an Thac si Khoa hoc Hoe hoe

3.5.4.1.2 Biện luận kết quả

Dựa trên tài liệu tham khảo [7H29], khi đối chiếu các số liệu của sản phẩm §¡ với các số liệu của alcol ceril, chúng tôi thấy có sự phù hợp nên dùng các số liệu của hợp chất trên làm mẫu chuẩn để so sánh

Phổ MS cho thấy có một số mảnh đặc trưng phù hợp với công thức phân

tử của alcol cerl như sau:

m/z= 364 (P-H,O, vì thông thường một alcol béo mất 1 phân tử nước trước khi võ mãnh và chuyển hóa, do đó không tôn tại pic ion phan tử)

5, PHẨN NGHÊN CỨU

Trang 54

Trang 23

wén én Thac siKhoa hoc toa hoc

m/z= 336 (P-H,0-2CH)) nvz= 308 (P-H,O-2CH,-2CH)) m/z= 280 (P-H:O-2CH 2CH:-2CHa) tn0/z= 252 (P-H;:O-2CH¿a-2CH;-2CH›- 2CH¿)

©) Phé IR: 8, cho phé IR với những mỗi hấp thu đặc trưng của một alcol mạch thẳng

d) Phé'H-NMR va phd C-NMR két hợp với kỹ thuật DEPT

Vị trí cộng hướng của các nguyên tứ carbon trên phổ ‘H-NMR, !°C.NMR

và phổ DEPT của sản phẩm §; cô lập cũng phù hợp với một alcol béo

c) Phổ MS (phụ lục số 6, trang 87): mứz=426, mũi mẹ tương ứng với trọng lượng phân tử và một số mánh đặc trưng ở m/2=2 l8, 203, 175, 147, 95 va 57

d) Phé IR (phu luc s6 8, trang 89) Vinx cnt? (KBr):

Trang 24

Bang 16: Két qua phé ‘H-NMR cha sẵn phẩm ®%

g) Phố !C.NMR kết hợp vái kỹ thuật DEPT (phụ lục số 11, trang 932): cho biết

phan of S cd 30 carbon, gồm 13 carbon nhất cấp và tam cấp, 10 carbon nhị cấp và 7 carbon tứ cấp

3.4.4.3.2 Biện luận kết quả

Dựa trên các tài liệu tham khảo {22][27]J28], khi đối chiếu các số liệu của sản

phẩm Š; với các số liện của B-amyrimm, chúng tôi thấy có sự phù hợp nên dùng các

số liệu của hợp chất trên làm mẫu chuẩn để so sánh

Trang 25

iugn éa Thac siKhoa hoc Hos hoc

sau đây là các kết quá so sánh S, với B-amyrin:

a) Điểm nóng chảy

Theo tài liệu tham khảo [29], B-amyrin có điểm nóng chay là

196-197°C (MeOH) San pham 5) néng chay 6 196-197°C (MeOH)

Vị trí của các mũi cộng hưởng

Vị trí cộng hướng cúa các nguyên tử carbon trên phổ 'C-NMR và phổ DEPT của sắn phẩm $¿ cô lập được và của B- amyrin (theo tài liệu tham khảo [20] gần như nhau, được trình bay trong bang 20

3, PHAN NGHEN Co

Trang 37

Trang 26

Luén Gn Thac si Khoa hoc Héa hoc

Bảng 20: So sánh kết quả phổ '*C-NMR kết hợp với kỹ thudt DEPT cua B-

Trang 27

uuan an Thạc sĩ Khoa học de hoc

Qua các số liệu đối chiếu giữa sản phẩm §; và B-amyrin, chúng tôi nhận

thẫy phù hợp nên để nghị cơ cấu của sản phẩm 8 là B-amyrin

3.4.4.3 Khảo sát cơ cấu của S;

c) Phổ IR (phụ lục số 12, trang 93) V„„„ em} (KBr):

3414 (nhóm -OH); 2936 và 2868 (-CH;-, -CH:); 1651 (>C=CH-), 1463 (ÝCHz-); 1054 (CH-O-)

d) Phố 'H-NMR (phụ lục số 13, trang 94): Các mũi cộng hưởng đặc trưng được trình bày trong bảng 21

Bảng 21: Kết quả phổ 'H-NMR của sản phẩm S;

Vi trí của các mũi cộng hưởng 5, ppm Loại proton

Trang 28

Lugo én Thac siKhoa hoc Hoa hoc

©) Phổ "C-NMR két hop voi kỹ thuật DEPT (phụ lục số 15, trang 96): cho biết

phân tử S; có 29 carbon, gồm 15 carbon nhất cấp và tam cap, 11 carbon nhi cấp và 3 carbon tứ cấp

3.5.4.3.2 Biện luận kết quả

Dựa trên các tài liệu tham khảo [32][33], khi đối chiếu các số liệu của

sản phẩm Sa với các số liệu của R-sitostero], chúng tôi thấy có sự phù hợp nên

dùng các số liệu của hợp chất trên làm mẫu chuẩn để so sánh

B-Sitosterol Sau đây là các kết quả so sánh § với B-sitosterol:

4a) Điểm nóng chảy

Theo tài liệu tham khảo [32], B-sitosterol có điểm nóng chảy là

140-141°C (MeOH) Sản phẩm S¿ nóng chảy ở 141-142°C (MeOH)

c) Phé'3C-NMR két hop voi ky thugt DEPT

Vị trí cộng hưởng của các nguyên tử carbon trên phổ "C-NMR va phổ DEPT của sản phẩm §; cô lập và của ÿ-sitosterol theo tài liệu tham khảo [33] gần như nhau, được trình bày trong bảng 24

5, PHẨN NGHÊN CÚIL

Trang 40

Ngày đăng: 22/03/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w