1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

P1 tổng quan về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu

13 940 13
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề P1 Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Cây Trầu Không, Thuộc Họ Hồ Tiêu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông học
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 354,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P1 tổng quan về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu

Trang 1

Phẩn Tiếng Quan

Trang 2

1 Mõ tả thực vật và công dụng :

1,1 Mô tá thực vất (1; 2)

- Cây trẫu không còn có các tên gọi khác là cây trần, trầu cay, trêu thược tường, tầu màiu (Campuchia), hruê êhang (Buồn Mê Thuộu

- Tên khoa học : Piper betle L.; Piper siriboa L

- Thuộc họ : Hồ tiêu (Fiperaceae)

Cây trẫu không là một loại cây mọc leo, thân nhấn, cây trầu léo được JA nhờ có rễ phụ mọc ra từ các rnấu, Cành không có lông, lá mọc so le, cách nhau, Cuống lá có be đài 1,5-3,3em, phiến lá hình trái xoan đãi 10 ~13 cm, rộng 4,5- 9em, phía cuống bình tim, đầu lá nhọn; khi soi lêu thấy rất nhiều điểm chứa tỉnh dẫn rất nhỏ, có đến 7 đến 9 gân lỗi ở mát dưới, không có lông ở cả 2 mặt, Lá mau hic tươi hay vàng Hoa mọc thành bông có cuống đài bằng cuống lá, mẹc đối diện với lá, hoa don tinh Bong đực dài bằng phiến lá, trục bông phủ lồng, lá bắc không cuống, không có lông, hình tròn hoặc hình trứng ngược Nhị 2, bao phấn hình bầu dục, mở bằng 4 mảnh về, chí nhị ngắn Bông cái ngắn hơn, trục phi lông, lá bắc giống ở bông đực bầu nằm sâu Ở trong trục, cùng lớn lên với trục, phủ lông ở đỉnh, có một bầu, một ô với bai đầu nhụy, Quả rong, không mang vòi sốt lại, tròn và phủ lông ở đỉnh, Toàn cây có mài thởm cay

* guïc ý: Chúng ta cần phân biệt cây trầu không với mội số cây khác cùng loài

và càng bo Piperaceas như cây bại tiêu, cây tất bạt vì lá của các cây này có hình

dang rất giếng nhau, để gây nhằm lẫn,

Cây hạt tiêu hay cồn gọi 1A cây hồ tiều, cổ nguyệt, có tên khoa học là Pimár nigrum VL„ cũng thuộc họ HÃG tiêu (Piperaceae), Thần mọc cuống, mang lá mọc

cách, so le, hình đang lá như lá trấầu không những đài và thuôn hơn Quả hình

cầu, nhỏ, chừng 206 đến 30 quả trên mội chầm, lúc đầu mần xanh luc sau dé mau

đề, khi chín có màu vàng, đốt cây rất dòn, cho nên khi vận chuyển cần thận trọng để cây khổi chết,

Trang 3

1: Cây trầu không Piper betle L ( Piperaceae )

Cây trầu không được uồng thành giàn ở vươn trầu Bà Điểm - Hốc Môn

Hình 2 :

Trang 4

Cây đãi bại còn được gọi là cây tiêu lốt, tiêu họa từn, có tên khoa bọc là Piper longum 1, cling thude ho Hồ tiêu (Piperaceae}, Cây bò ở phần góc, cành mang hoa thang đứng, không có lông, lá có cuống ngắn, phiến hình trứng thuôn, nhọn ở đính, hình tìm ở gốc lá, cuống lá hai phú lông, có be ở gốc quả mọng., 1.2 Phân bố - Thu hái - Chế biến, [1], 2]

Cây trầu không được trồng ở khắp nơi trong nước ta để lấy lá ăn trầu, Cây còn được trồng ở nhiều nứợc khác ở châu Á, vùng nhiệt đổi abu Malaysia, indonesia, Philippine, An B6, Pakistan Khi Jam thuốc, ngudi ta ding 14 trau không được hái cũng như đổi với lá dùng để ần Trần không được trồng hằng dây vào mùa xuân, người ta làm giàn cho nó leo Cây trầu không ưa Ẩm và chất vôi, nên người ta thường trồng sát tường, cạnh bể nước để thuận tiện cho việc tưới và bón thêm: bằng vôi bột cũ Tiầu không được dòng chủ yến là lá và thường dàng Rơi,

2 Những nghiên cứu trước đây vê mặt hóa học

Theo một số tài liệu khoa học được công bổ trên thể giới thì cây trầu không

có chứa các hợp chất hóa hợc như sau ;

® Cúc hợp chất vô cơ:

Lá cây trấu không có chứa các hợp chất vô cơ 2,5mg/l00g trong đồ có sắt, fluor vk uranium (6,25 - 2,67 ppm {4] Mẫu đất có trồng cây trầu cũng chứa 2,13 - 3,27 + 0,05 ppm uranium [5]

* Cde hop chat h@u co:

La cay : cổ ChỨa mội số cấu tử Hữu cơ:

+ Sesquiterpen: cadinen, caryophylen, B_caroten,

4+Cde hợp chất phenol ; chavicol, chavibetol (eugenol), a-tocopherol, allylpyrocatechol {6}

Trang 5

+ Sterol : Stigmasterol, œ và 8 -sitosterol [7]

+ Amino acid : acid aspartic, acid glutamic, phenylalanin [ 8]

+ Đường : glucose, fructose, maltose | 8]

+ Tanin - Diastase [ 9]

+ Các loại acid : acid ascorbic, acid pyruvic, acid levulinic, acid phenyl pyruvic, acid glioxalic, acid a- cetoglutaric [10]

Gần đây, các nhà nghiên cứu ở các nước Ấn Độ, Đan Mạch đã cô lập một

số cấu tử hữu cơ ở lá cây trầu không như sau [11] : acid dotriacontanoic, cepharadion A , tritriacontane , acid stearic , B -sitosterol, piperin

Thân cây : có chứa các hợp chất như acid ursonic, acjd 3-B -acetylursonic, piperlonguminin, triterpen (11 ,12]

Rễ cây : có chifa palmitate B -sitosteril, diosgenine [ 4, 11]

Tuy nhiên, các tài liệu tham khảo trình bày ở trên chỉ công bố một cách rất

sơ lược kết quả nghiên cứu đạt được chứ không nều rõ qui trình ly trích và cô lập các chất trên

* Một số cấu tử hữu cơ điển hình hiện diện trong cây trâu không :

B-sitosterol

Trang 6

Ha pom Hy

\

—_ “ Ne ae

a CONN oN a Y—

MÀ k2 ỐNG ƯỜNN

re)

a ~ BX @

f “N

ể | Sy" `Ý

O + re o

0 Tem

q

Piperfonpuminin

Piperin

Trang 7

Ở Việt Nam cây trầu không là cây thuốc được sử dụng khá phổ biến trong

dân gian, nhưng lại ít được nghiên cứu về mặt khoa học Cho đến nay chỉ có một

vài nghiên cứu đã được thực hiện trên tính dầu của lá trầu không

Theo Đỗ Tất Lợi [1] trong lá trâu không có chứa tính dầu (0,8 - 1,8%, đôi

khi đến 2,4 % tính dẫu), tỉ trọng 0,958 -1,057, thơm mùi crêozôt (củi đốU, vị

nóng

Năm 1980, Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự [16] nghiên cứu thành phần hóa

học của tỉnh dầu trầu không trồng ở Campuchia bằng phương pháp sắc ký khí

mao quần GGC và công bố thành phần các cấu tử chứa trong tỉnh dầu được trình

bay trong bang 1

Năm 1995, Lê Thanh và cộng sự (17 ] đã khảo sát tỉnh đầu lá trầu không (trầu lẹt được trồng tại Phú Lộc - Huế bằng phương pháp sắc ký khí phân giải cao HRGC và sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS và đã công bố thành phần các

cấu tử chứa trong tỉnh dâu được trình bày ở bảng 2

Bảng 1: Thành phần hóa học của tỉnh dầu cây trầu không rỗng

Trang 8

Các tác giả nói trên tổng kết cho đến nay có 3 loại hóa-thực- vật của tỉnh

dầu trầu không là :

Hóa thực vật kiểu 1 : giàu acetat terpinyl; eugenol và anetol

Hóa thực vật kiểu 2 : giàu acetat terpinyl; 1,8-cineol; metylchavicol và œ -pinen Hóa thực vật kiểu 3 : chủ yếu chứa eugenol; terpinen -4-ol và œ- cadinol

Bảng 2 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu trầu không trồng ở PhúLộc-Huế [17]

(Z)-Linalool oxid 0,2 (E)- Linalool oxid 1,0

M.W =234 1,0 Các hợp chất khác còn lại

Phân Tổng Quan

Trang 9

Ngoài những công trình nghiên cứu trên, cho đến nay tại Việt-Nara chữa có một nghiên cứn nào về thành phần hóa học của các loại cao được ly trích từ cây

trần không,

3, Các nghiên cứu về mặt được tính

Trâu không có vị cay, hãng, tính Ẩm, mài thơm, khi vào phế 1ÿ vị sẽ giúp hạ

khí, tiêu đờm, chống lạnh, trị nhức mỗi, sất trùng Thường dùng đạng lá tươi,

thân, rễ và cuống lá rất h được đằng {1],

huyết áp, thuốc kích thích trợ từm, có khả năng trị giun sấn [16], Nấm 1961,

phòng Đông y thực nghiệm thuộc Viện Vị trùng học cũng thí nghiệm lại và XÁC

định tính chất kháng dính bay hơi của dịch lá trầu

- Lá cây trầu không : ngoài công dụng đùng để ăn trầu (dùng lá trầu không với

hạt can, vỗ cây và vôi) giúp chắc răng, tránh sâu răng, hôi miệng, nhuận trưởng

để tiêu hóa; lá trầu giã nhuyễn, thêm nước sối vào để rửa vết viêm loét, mẫn ngửa, phòng chống viêm họng, trợ lực tốt cho thuốc trị bệnh bạch hầu, Nước pha

lá trầu dùng làm thuốc nhỏ mắt, chữa viêm kết mạc, chữa bệnh chàm mặt Ở trẻ

con, Có nơi người ta con gid lá trần đấp lên ngực để chữa hen suyễn, hay để sữa

không chây ra nữa (1ì Nói chúng, lá trần ít được nống vào trong mà chỉ dùng bến

ngoài với liền lượng tầy Gén

Năm 1956, Bộ môn Ký sinh trùng Trường Đại Học Y- Dược, Hà Nội đã

nghiên cứu thấy răng dich ld thu không có tác đụng kháng sinh rất mạnh đối với

các loại vi trùng tụ cầu zubi1 và trực trùng C2ii [191 Một số viện y-học dân tộc

đã dùng địch lá trầu không để điểu trị bệnh viém cận rếng (viêm nha chu

Paradose) rất có hiệu quả với héa ding ti 8-10gam [1] Viện khoa học và kỹ thuật thực phẩm Trung Quốc cũng đã nghiên cứu và khẳng định tính kháng

Trang 10

khuẩn cao của dịch tách alcol eú{ và cloroform của lá trầu [20).Ở Ẩn-Độ dich

lá trầu không đùng trị ho, khó thổ, viêm họng, đẩy hơi viêm gan, trưởng bụng, chữa rấu cắn, bạch hẳn, sa trực tràng 121], Ở lran dịch lá trầu được xem như có tác đụng tăng trí nhớ,kháng khuẩn, làm hư thai (221,

Đặc biết, rong những năm vừa qua, nhiều nhà khoa học trên thể giới đã quan târa nghiêu cứu tác đụng về mặt dược học của dịch lá trầu không trong việc điều trị bệnh ứng (hư, Năm 19§5, Rao AI, và cộng sự [23] và năm 1991, Azunine MA, và cộng sự [24] cùng nhân thấy rằng địch lá trầu không có :ác dụng ngấn chặn sử tạo thành các hợp chất như :7,12-đimethyl-henzo-anthracene (chất gây ung thư vú và đa ở loài chuộu; chất methyl (acetornethyl) nitrosarnin (chất gây ung thư họng); chất benzo-pyren (chất gây ra các khối u ở thượng vị

vA chat (4-N-nitroso methylamino)-1-(3-pyridy)-l-butanone (NNK} (chất gây ung thy có trong thuốc HH)

Năm 1990, Azuine MA [25] đã tiến hành điều trị mội cách riêng lẻ và kết hợp giữa dịch lá trầu không và củ nghệ trên các con chuột đồng bị ung thư họng

do chất methyl(iceloxymethyD nitrosamin và nhận thấy rằng các dịch chiết của các cây nầy có khả năng ngăn chặn sự gia Ung chat methylnitrosamin

Nam 1695, Prabhu và các công sự [26] đã cho biết dịch lá trầu không,

được cùng cấp cho chuột thí nghiền qua đường miệng, có tác dụng làm tăng sự tạo thành các men tiêu hóa ở tuyển tụy, tầng sự tạo mật và các chất nhây trong tuột của loài chuột

Viện nghiên cứa ung thư ở Bombay-An Độ {24 j nghiên cứu thấy rằng địch

lá trầu không có tác đụng lầm giảm nguy c gấy ung thí thượng vị và lầm gia tăng nông đồ chất Giutathion -5, mội chuyển hóa chất Ở gan,

Trang 11

4 Sơ lược về các alcamid trong ho Hồ tiên (Pliperaceae) và vaốt

số hoại tính sinh học của chúng [43, 44]

Aleamid là một tập hợp các hợp chất hữu cơ thiên nhiên có cấu trúc gồm một phần lA gmin kết hợp bằng nếãi qmid với ruột phần khác là acid bêo bất bão hòa Phần acid béo này có ngnồn gốc từ acid oleie với một đây alcil chỉ phương, chứa

tử 9 đến 18 nguyên tử carbon; dây thường chứa 1 hoặc 2 nối đối C«C 125] Bến nay người ta đã cô lập và xác định cấu trúc của khoảng 7Ö alcamid và các alcamid

này là một đặc điểm hóa - thực vật của một số cñy thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae),

họ Nam Mộc Hương (Arbtolochiaceae) họ Cam (Rutaceae} va ho Cúc (Asteraceae) Riếng đối với họ Hỗ tiêu, người ta đã cô lập hơn SỐ alcamid, Các

alcarnd này có phần armin thường ở đang N-isobutif hay N-cyclohexil va phan gốc hidrocarbon của acid bãi bão bòa có chứa 1 nối đôi Cs{ hay 2 nối đôi CeC liên

hợp với nhóm ~ t ~ và có thể mang thêm nhóm 3,4 - methylene đioxut phenyl,

Các alcanud có vị hãng cay, tạo cảm giác tế tê như kiến bò, có khả năng gây

tê cục bệ trên các màng tế bào niềm mạc, kèm theo sự gầy tiết nước bọi, VÌ thể, các loại cây có chứa alcamud từ xưa đã được đân gian sử dạng để làm thuốc lợi trước bọt, trị lao, làm thuếc giảm đau nhất là giảm đau răng, viêma phế quan

Cấu trúc của amid với phần acid là dây đài, có chứa nối đổi C=C và phần amin là isobudil thì có hoạt tính diệt côn trùng; diệt ấu trùng muỗi :thường Cuiex

piplens paHens, điệt mọt gao Sitophitus oryzae [45] va thất là điệt loài ruồi nhà Masca domestica 1, Các bạp chất này cũng có đặc tính trị ho 146], Trong những

nghiên cứu mới đây (44] cho biết các alcamid có trong các cây đuiộc họ Hồ tiêu

cô khả năng kháng viêm vì nó ngăn chân các đạng phần ứng oxy hóa Xây ra Ở giải đoạn đầu của sự viêm phiềm

Trang 12

Các nghiên cứu gần đây [44] cho biết hợp chất piperin có tác dụng làm gia tăng hoạt tính sinh học có sẵn của các loại thuốc bằng cách làm tăng độ thẩm thấu của các tế bào biểu bì ở ruột Cho chuột uống piperin sẽ thấy có sự gia

tăng le lượng mật, làm giảm sôi mật và tăng sự tiết acid uronic vao mat

Piperin có tác dụng đối với một số enzym như malate dehydrogenase, NAHD

dehydrogenase ATPase trong gan- túi mật của chuột Piperine ức chế enzym UDP- glucose dehydrogenase trong gan và ruột của heo và chuột thử nghiệm Piperin ngăn ngừa một cách có hiệu quả đối với 7,12-dimethyl benz(a) anthracene gây ra ung thư vú và da ở loài chuột,

Piperin còn có hoạt tính diét khuẩn cao đối với một số loài ký sinh trùng: Symtomiis mogadensis, Chilo partellus, Euproetrs fraterna, Biomphalaria

glabrata, Leishmania donovani Ngăn ngừa sự phát triển và sư tạo thành

aflatoxin ở loài nấm Aspergillus parasiticus

Elliott [43] da khám phá ra có mối liên quan giữa cấu trúc và hoạt tính

sinh học của alcamid: các amid loại N-isobutil là có hoạt tính mạnh nhất rồi đến N-cyclohexyl Alcamid có nối đôi C=C liên hợp thì có hoạt tính mạnh hơn các

alcamid loại monoen, đặc biệt là khi có mang theo nhóm 3,4-methylene dioxit

phenyl

Qua phần tổng quan, chúng tôi nhân thấy rằng cây trầu là một trong những

cây thuốc thiên nhiên hiện đang được các nhà nghiên cứu khoa học trên thế

giới quan tâm và thử nghiệm nhằm vào khả năng điều trị bệnh ung thư Trong

thời gian vừa qua, Công ty xuất nhập khẩu y tế T.P HCM đã xuất khẩu sang

Hồng - Kông rất nhiều lá trâu khô Điều này cho thấy, hiện nay các nhà nghiên

cứu khoa học ở các nước đang quan tâm nghiên cứu trên cây trầu không và có

lẽ không phải chỉ để khảo sát trên tỉnh dầu trầu không vì người ta thấy rằng dịch nước của cây trầu có hoạt tính sinh hoc thấp hơn các dịch trích bằng các dung môi hữu cơ khác

E— HH-KH-TỰ NHIÊN:

Anant

Ngày đăng: 21/03/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Thành  phần  hóa  học  của  tỉnh  dầu  cây  trầu  không  rỗng - P1 tổng quan về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu
ng 1: Thành phần hóa học của tỉnh dầu cây trầu không rỗng (Trang 7)
Bảng  2  :  Thành  phần  hóa  học  của  tỉnh  dầu  trầu  không  trồng  ở  PhúLộc-Huế  [17] - P1 tổng quan về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu
ng 2 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu trầu không trồng ở PhúLộc-Huế [17] (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm