Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến Từ số liệu đo có thể thể hiện đ-ợc mặt bằng hiện trạng của khu vực.. Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập có thể tiến hành vạch các đ-ờng
Trang 1Ch-ơng I: Giới thiệu chung
I.1 Giới thiệu ch-ơng trình
Nova -TDN 2005 Ch-ơng trình thiết kế đ-ờng bộ đ-ợc thực hiện trên nền AutoCAD2004va AutoCAD2005 với ngôn ngữ lập trình Visual C++ Nova -TDN 2005 là sản phẩm liên kết giữa Công ty Hài Hoà và Hãng ViaNova của Nauy
Với Nova -TDN 2005 có thể thực hiện công tác thiết kế từ dự án tiền khả thi tới thiết kế kỹ thuật
Sử dụng Nova -TDN 2005 đơn giản và cho kết quả chi tiết hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế đ-ờng bộ
Các chức năng chính của ch-ơng trình:
• Nhập số liệu khảo sát
• Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến
• Thiết kế trắc dọc,trắc ngang
• Tính toán và lập bảng khối l-ợng đào đắp
• Vẽ đ-ờng bình đồ, dựng phối cảnh mặt đ-ờng cùng cảnh quan địa hình
và tạo hoạt cảnh 3D
So với các phiên bản tr-ớc ( Nova3.5; Nova4.0; Nova4.01; Nova 2K…) thì ngoài việc nâng cấp môi tr-ờng AutoCAD lên 2004 và AutoCAD 2005, phiên bản Nova 2005 đã đ-ợc tối -u hoá rất nhiều về mặt thuật toán, Giúp nâng cao hơn nhiều về tính ổn định, khả năng thiết kế và tốc độ tính toán cho dự án của bạn.
I.1.1 Nhập số liệu thiết kế
Nhập số liệu thiết kế nhằm mục đích xây dựng Mô hình địa hình dùng cho
các b-ớc thiết kế tiếp theo Mô hình địa hình có thể đ-ợc xây dựng từ:
• Các đường đồng mức, các điểm đo của bản đồ địa hình đã đ-ợc số hoá thành bản vẽ AutoCAD
• Số liệu đo trắc dọc, trắc ngang.(*.TDN)
• Từ File toạ độ dạng (*.txt)
Trên cơ sở các điểm đo với Nova-TDN, NSD sẽ xây dựng đ-ợc mô hình l-ới
bề mặt tự nhiên và vẽ đ-ờng đồng mức Đây là mô hình địa hình số 3D cho phép nội suy toạ độ (x, y, h) của bất kỳ điểm nào nằm trong mô hình l-ới
I.1.2 Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến
Từ số liệu đo có thể thể hiện đ-ợc mặt bằng hiện trạng của khu vực
Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập có thể tiến hành vạch các đ-ờng tim tuyến khác nhau của con đ-ờng cần thiết kế nhằm chọn đ-ợc các ph-ơng án tối -u hoặc là thiết kế nhiều tuyến cùng một lúc- nhất là trong thiết kế tiền khả thi
Trang 2Nova-TDN tự động phát sinh hoặc chèn các cọc và các điểm mia theo yêu cầu Các số
liệu đ-ợc tự động cập nhật, cho phép hiệu chỉnh một cách dễ dàng hoặc bổ sung thêm cho phù hợp với số liệu địa hình thực tế Nova -TDN cho phép thiết kế các
đ-ờng cong chuyển tiếp hoặc đ-ờng cong tròn có siêu cao hoặc không có siêu cao Nếu có siêu cao thì trong đoạn độ dốc 1 mái tim quay là tâm cọc hoặc mép ngoài phần xe chạy hoặc mép lề phần bụng khi ch-a mở rộng Đồng thời để thuận tiện cho NSD, Nova_TDN cho phép nhập mới và tra các tiêu chuẩn thiết kế đ-ờng cong
và siêu cao
Kết xuất các kết quả phục vụ cho việc xác định tuyến ngoài hiện tr-ờng
I.1.3 Thiết kế trắc dọc, trắc ngang
Trong tr-ờng hợp tuyến dài nhiều cây số Nova -TDN cho phép tách trắc dọc ra nhiều đoạn khác nhau trong cùng 1 bản vẽ Mẫu biểu bảng trắc dọc và trắc ngang có thể tuỳ ý thay đổi cho phù hợp với bảng biểu của cơ quan hoặc theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Trắc ngang có thể sắp xếp cho vừa khổ giấy cần xuất ra
và có thể chọn chức năng in nhiều trang cắt ngang thiết kế chuẩn mà khai báo cho tuyến
Nova -TDN cho phép thiết kế 3 ph-ơng án đ-ờng đỏ nhằm chọn ra ph-ơng án tối -u theo khối l-ợng đào đắp, đ-ợc tính toán sơ bộ theo mẫu cắt ngang thiết kế chuẩn khi khai báo các thông số thiết kế tuyến
Đối với đ-ờng trong nội thị Nova -TDN cho phép thiết kế các giếng thu n-ớc, cao độ đáy cống ngầm
Trên trắc dọc Nova -TDN cho phép nhập bề dầy của các lớp địa chất dựa vào chúng có thể tính toán khối l-ợng đào của từng lớp
Trên trắc ngang mặt cắt thiết kế sẽ đ-ợc tự động xác định theo độ dốc siêu cao và mở rộng lề nếu cắt ngang nằm trong đoạn có bố trí siêu cao và có mở rộng
Các cao độ cắt ngang sẽ bám theo các cao độ thiết kế của từng ph-ơng án Việc thay đổi ph-ơng án đ-ờng đỏ các mặt cắt thiết kế trắc ngang sẽ tự động thay
đổi theo phù hợp với cao độ của ph-ơng án đ-ờng đỏ hiện hành
Trong một số tr-ờng hợp đặc biệt nh-: ta luy có dật cấp, lề hoặc mặt
đ-ờng không khai báo đ-ợc theo tiêu chuẩn Nova_TDN cho phép thiết kế mặt
đ-ờng, lề, luy bằng các đ-ờng Polyline của AutoCAD sau đó định nghĩa thành các
đối t-ợng t-ơng ứng của Nova_TDN rồi copy cho các mặt cắt ngang khác
I.1.4 Tính toán và lập khối l-ợng đào đắp
Nếu thiết kế theo TCVN Nova -TDN sẽ xác định cho gần 70 loại diện tích Trên cơ sở các loại diện tích này ng-ời sử dụng có thể tổ hợp lại bằng cách xây dựng các công thức tính sao cho phù hợp với yêu cầu diện tích cần kết xuất, ghi chúng lên từng trắc ngang Sau khi điền các loại diện tích trên các trắc ngang
và qua quá trình vi chỉnh Nova_TDN cho phép tự động lập bảng tổng hợp khối l-ợng đào đắp
Trang 3I.1.5 Vẽ đ-ờng bình đồ và tạo hoạt cảnh 3D
Nova -TDN cho phép thể thể hiện đ-ờng đồng mức của mô hình thiết
kế điểm Dựng phối cảnh mặt đ-ờng thiết kế và bề mặt tự nhiên cùng cảnh quan hiện trạng, tạo hoạt cảnh Mô dun này th-ờng dùng khi thiết kế và trình duyệt dự
án tiền khả thi
I.2 các câu lệnh trong NOVA_TDN2005
Cài đặt các thông số ban đầu NS
Hệ Toạ độ Giả Định
Tạo l-ới khống chế mặt bằng LUOI Chuyển sang Hệ toạ độ Giả Định TDDL
Dữ liệu điểm đo
Tạo điểm cao trình từ tệp số liệu CDTEP
Tạo điểm cao trình từ sổ đo NDD
Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử HYURVEYT
Định nghĩa đ-ờng đồng mức hoặc
Số liệu tuyến
Chuyển đổi tệp số liệu TDN CVERT Chuyển đổi tệp số liệu TKD PMNV Chuyển đổi tệp số liệu CCIC QHNV Chuyển đổi tệp số liệu TEDI TDCD Chuyển đổi tệp số liệu
Xây dựng mô hình l-ới bề mặt LTG
1
Menu
địa hình
Trang 4Hiệu chỉnh
Bật/Tắt điểm cao trình trong cơ
Điền và nối các điểm cao trình CDT Bật các điểm cao trình trong bản vẽ BCD Tắt các điểm cao trình trong bản vẽ TCD
Xuất các điểm cao trình ra tệp XCD Th- viện vật địa hình-
Khai báo
Khai mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang BB
Khai báo vét bùn + hữu cơ KBVB Khai báo các lớp áo đ-ờng theo
Khai báo tiêu chuẩn thiết kế đ-ờng ST
Tuyến đ-ờng
Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế CS
Định nghĩa các đ-ờng mặt bằng tuyến DMB
Bố trí đ-ờng cong và siêu cao CN
Tạo điển cao trình theo số liệu trắc ngang
Xây dựng lại dữ liệu tuyến từ bản vẽ
Cọc trên tuyến
Xác định khoảng lệch cọc so với tuyến KD
Hiệu chỉnh số liệu các điểm mia SSLT
Cập nhật lại số liệu tự nhiên từ trắc ngang TNTT
2
Menu
tuyến
Vẽ lại số liệu điểm TIN theo
Trang 5Sửa tên cọc STC
Vẽ mặt bằng tuyến
Mặt bằng tuyến theo yếu tố cong và
Mặt bằng tuyến từ trắc ngang BT
Điền điểm cao trình dọc tuyến DCDT Xuất số liệu các đoạn cong SLC
Trắc dọc tự nhiên
Thiết kế trắc dọc
Ph-ơng án đ-ờng đỏ hiện hành PADD
Định nghĩa đ-ờng thiết kế và lớp địa chất DNDD
Trắc ngang tự nhiên
Nhập lớp địa chất trắc ngang NDCTN
Trang 6Thiết kế trắc ngang
Định nghĩa thiết kế trắc ngang DNTKTN Tạo đa tuyến dốc tại trắc ngang DTD
Tạo các lớp áo đ-ờng theo TCVN APK
Tự động xác định vét bùn và hữu cơ VBTD
Tính diện tích
Nhập chiều dài chiếm dụng NLCD Tính sơ bộ diện tích đào đắp DTSB
Bảng biểu
Lập bảng khối l-ợng từ giá trị điền LBGT
Hiệu chỉnh trắc ngang
Copy các đối t-ợng trắc ngang CTK
Dịch đỉnh thiết kế trắc ngang DTN
Cống
Phối cảnh tuyến…
Phối cảnh tuyến đ-ờng thiết kế PC
Trang 7Tạo vạch sơn VVS
Hoạt cảnh theo hành trình OB Phụ trợ…
Loại đối t-ợng khỏi Nova -TDN LDT Tra cứu các đối t-ợng của Nova -TDN TRA
Nova -TDN Help
Căn chỉnh các cụm kích th-ớc EMD
Hiệu chỉnh các đối t-ợng Text EMT Hiệu chỉnh các đối t-ợng Attribute EMA Làm trơn các đ-ờng đa tuyến bằng
Làm trơn đa tuyến theo khoảng phân LTP
Làm trơn đa tuyến theo Spline LTS
Hiệu chỉnh bảng
Copy công thức, dữ liệu bảng CPB
3
Phụ trợ