1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx

10 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình cắt trắc dọc ra nhiều đoạn cần l-u ý:  Chỉ khi vẽ đoạn đầu tiên mới xuất hiện dòng nhắc Điểm bắt đầu vẽ: yêu cầu chỉ điểm gốc của đoạn trắc dọc đầu tiên còn các đoạn sau

Trang 1

CHƯƠNG 5 : trắc dọc

5.1 Trắc dọc tự nhiên

5.1.1 Trắc dọc tự nhiên

Sau khi đã có tuyến và cọc trên tuyến có thể vẽ trắc dọc tự nhiên Khi chọn

Trắc dọc tự nhiên sẽ xuất hiện hộp hội thoại nh- Vẽ trắc dọc tự nhiên Tr-ờng hợp

để cắt trắc dọc ra nhiều đoạn Trong quá trình cắt trắc dọc

ra nhiều đoạn cần l-u ý:

 Chỉ khi vẽ đoạn đầu tiên mới xuất hiện dòng nhắc Điểm bắt đầu vẽ: yêu cầu

chỉ điểm gốc của đoạn trắc dọc đầu tiên còn các đoạn sau sẽ đ-ợc bố trí trên thẳng hàng với đoạn tr-ớc Cho nên sau này trong quá trình thiết kế không đ-ợc dùng lệnh của AutoCAD làm thay đổi lệch hàng các đoạn trắc dọc của cùng 1 tuyến

 Việc vẽ trắc dọc phải đ-ợc tiến hành từ cọc đầu cho đến cọc cuối, nếu ở giữa bỏ qua một số cọc thì sẽ không thể vẽ trắc dọc cho các cọc này nữa trừ khi dùng lệnh AutoCAD xoá các đoạn trắc dọc cho tới các cọc bị bỏ qua

 Việc cắt đoạn cố gắng không nên tại vị trí cần bố trí đ-ờng cong đứng

Hình 0-1 Vẽ trắc dọc tự nhiên

Trong hộp hội thoại hình 5-1 là khoảng cách tối thiểu từ gốc trắc dọc cho tới vị trí đ-ờng tự nhiên thấp nhất khi đ-ợc in ra giấy và phụ thuộc vào khoảng cách Min Nova-TDN sẽ tự động xác định mức so sánh cần thiết

nó phụ thuộc vào chiều rộng của khổ giấy mà muốn in trắc dọc Với phím có thể kiểm tra lại hoặc thay đổi mẫu bảng biểu trắc dọc

Trang 2

Hình 0-2 Trắc dọc tự nhiên khi chọn Tự động thay đổi mức so sánh

Chú ý: lý trình đầu của đoạn tuyến thiết kế đ-ợc khai báo trong phần khai báo và thay đổi tuyến thiết kế

Lý trình gốc mà các giá trị khoảng cách cộng dồn sẽ đ-ợc tính từ đấy trở đi cho nên Lý trình gốc có thể không trùng với Lý trình đầu của đạn tuyến mà đã đề cập tại mục Khai báo và thay đổi tuyến hiện hành Mặc định đặt lý trình gốc trùng

với lý trình đầu

Muốn thay đổi lý trình góc phải chọn nenu Thay bảng trắc dọc Nova_TDN

cho phép nhập lý trình gốc trong cửa sổ lệnh trên dòng nhắc lệnh Command

5.1.2 Lớp địa chất

Nếu nhập chiều dày các lớp địa chất trên trắc dọc thì sau này có thể xác

định đ-ợc khối l-ợng đào nền và luy của từng lớp địa chất

Hình 0-3 Nhập chiều dầy các lớp địa chất

Trên hình 5-3 chiều dày các lớp địa chất đ-ợc tính thứ tự từ cao độ tự nhiên Nh- vậy số lớp địa chất MAX=5 Khi mà 1 lớp địa chất nào đó không có thì cho chiều dầy của lớp đó bằng 0

5.1.3 Thay đổi mức so sánh và Điền mức so sánh

Đối với địa hình có sự thay đổi lớn về mặt cao độ cần phải thay đổi mức so sánh sao cho có thể vẽ bản vẽ trắc dọc vào vừa khổ giấy đã định Nếu chọn

khi vẽ trắc dọc tự nhiên thì việc tự động thay đổi mức so sánh sẽ không theo ý của cho nên Thay đổi mức so sánh bằng cách chỉ từ điểm tới

Trang 3

điểm sẽ tốt hơn Khi thay đổi mức so sánh vẫn có thể kẻ đ-ợc các đ-ờng đỏ thiết

kế tuy nhiên các đ-ờng đỏ đó sẽ bị gẫy khúc và sẽ dẫn tới khó khăn cho khi bố trí

đ-ờng cong đứng Cho nên công việc này tốt nhất nên làm cuối cùng nhất tr-ớc khi bắt đầu chuẩn bị in hồ sơ

L-u ý: Sau khi dịch chỉnh các đ-ờng dóng sẽ không đúng vị trí bảng

nh-ng không cần dùng lệnh AutoCAD để hiệu chỉnh, sau này khi Điền thiết kế

trắc dọc chúng sẽ đ-ợc vẽ lại

5.1.4 Hiệu chỉnh trắc dọc

Trong quá trình thiết kế nếu cần thay lại mẫu bảng trắc dọc thì chọn hiệu chỉnh trắc dọc Mỗi lần thực hiện chỉ chọn đ-ợc 1 đoạn trắc dọc để thay đổi Nếu

trên trắc dọc đã điền thiết kế thì sau khi thay bảng trắc dọc phải Điền thiết kế lại.

Chức năng này cho phép Điền lại số liệu tự nhiên trên trắc dọc khi thay đổi trong dữ liệu tuyến( hiệu chỉnh số liệu tuyến); Thay bảng trắc dọc (khi sửa đổi bảng trắc dọc); khai báo lại lý trình gốc hình 5-4

Hình 0-4 5.1.5 Hệ toạ độ trắc dọc

Với chức năng này có thể chuyển hệ toạ độ của AutoCAD tới điểm sao cho gốc của nó theo ph-ơng X trùng với điểm ứng với lý trình đầu trên trắc dọc Nếu

đang ở trong hệ toạ độ này khi có 1 điểm thì giá trị X của nó chính là Khoảng cách dồn

5.2 Các ph-ơng án đ-ờng đỏ và ph-ơng án

đ-ờng đỏ hiện hành

Trong quá trình thiết kế trắc dọc Nova-TDN cho phép thiết kế 3 ph-ơng án

đ-ờng đỏ khác nhau nhằm mục đích so sánh các ph-ơng án để tìm ra ph-ơng án tối -u nhất

Trang 4

Khi thiết kế chỉ có 1 ph-ơng án đ-ờng đỏ hiện hành nên trong quá trình thiết kế phải chú ý xem ph-ơng án đ-ờng đỏ nào đang là hiện hành Để thay đổi ph-ơng

án đ-ờng đỏ hiện hành thực hiện Chọn ph-ơng án đ-ờng đỏ hiện hành Sau đó sẽ

xuất hiện hộp hội thoại nh- hình 5-5

Trong quá trình thay đổi ph-ơng án đ-ờng đỏ hiện hành nếu đã có trắc ngang thiết kế thì trắc ngang thiết kế sẽ tự động dịch chỉnh theo cao độ thiết kế của ph-ơng án đ-ờng đỏ mà vừa chọn

5.3 Thiết kế trắc dọc

5.3.1 Thiết kế trắc dọc

Với chức năng này có thể thiết kế:

 Đ-ờng đỏ cao độ mặt đ-ờng

 Đ-ờng đỏ cao độ đáy rãnh phải

 Đ-ờng đỏ cao độ đáy rãnh trái

 Đ-ờng đỏ cao độ đáy nền đ-ờng

 Đ-ờng đỏ cống dọc phải

 Đ-ờng đỏ cống dọc trái

 Các đ-ờng mà Nova-TDN không quản lý nh-ng ng-ời thiết kế lại cần(Đ-ờng khác).

Sau khi chỉ 1 điểm trên trắc dọc tại dòng nhắc Từ điểm: sẽ xuất hiện hộp hội

thoại nh- hình 5-6

Hình 0-6 Nhập điểm đầu tiên của đ-ờng đỏ

Việc đầu tiên là phải chọn loại đ-ờng cần thiết kế tại hộp danh sách

Nếu chọn thì có thể thay đổi lại cọc bắt đầu

đ-ờng đỏ nếu không thì phải cho lý trình của điểm bắt đầu(mặc định sẽ là lý trình tại điểm mà vừa chỉ)

Sau đó sẽ là cao độ tại điểm mà bắt đầu Nếu bấm vào phím

trong tr-ờng hợp chọn sẽ có cao độ thiết kế đã có của đ-ờng thiết kế t-ơng ứng tại cọc

Sau khi đã nhập xong điểm đầu tiên sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Trang 5

Undo/<Điểm tiếp theo>: yêu cầu nhập điểm thứ 2 tiếp theo theo thứ tự tăng

dần của toạ độ X

Hình 0-7 Nhập điểm tiếp theo của đ-ờng đỏ

Khi đã chỉ điểm tiếp theo sẽ xuất hiện hộp hội thoại nh- hình 5-7 Toạ độ X của điểm tiếp theo có thể xác định theo vị trí cọc hoặc theo khoảng cách lẻ hoặc là lý trình Toạ độ Y có thể xác định theo cao độ thiết kế hoặc

độ dốc

Hình 0-8 Cao độ các cọc trung gian

Nếu chọn phím có thể kiểm tra lại cao độ thiết kế hoặc xem chênh cao của các cọc nằmẻtong đoạn đang thiết kế nh- hình 5-8

Sau khi đã kẻ xong đ-ờng đỏ nếu đã có trắc ngang thiết kế thì trắc ngang thiết kế sẽ tự động dịch chỉnh theo cao độ mà vừa thiết kế

5.3.2 Đ-ờng cong đứng

Nova-TDN cho phép có thể thiết kế đ-ờng cong đứng theo dạng:

 Đ-ờng cong tròn

Trang 6

Sau khi chọn hai đoạn của đ-ờng đỏ thiết kế sẽ xuất hiện hộp hội thoại nh-hình 5-9

Khi thiết kế theo đ-ờng cong tròn có thể thiết kế theo hai cách:

- Xác định theo bán kính cong: Chếch con trỏ chuột vào ô Bán kính và nhập vào bán kính của đ-ờng cong đứng

- Xác định theo chiều dài đọcn cong: Nếu không chếch con trỏ chuột vào ô Bán kính thì cong đứng đ-ợc xác định theo chiều dài khống chế đoạn cong L

Hình 0-9 Thiết kế đ-ờng cong đứng

nh-đ-ợc minh hoạ tại hình 5-10 Giá trị Y nh-đ-ợc tính theo công thức Y=(i1-i2)*X2/(200*L)

Hình 0-10 Đ-ờng cong Parabôn

Trong tr-ờng hợp cần điền luôn yếu tố cong lên phía trên đ-ờng cong thì

5.3.3 Định nghĩa đ-ờng thiết kế và lớp địa chất

Trong tr-ờng hợp cần thiết có thể tạo các đ-ờng đa tuyến bằng lệnh PLINE sau đó dùng Định nghĩa đ-ờng thiết kế và lớp địa chất để định nghĩa chúng thành

các đ-ờng thiết kế hoặc các lớp địa chất trên trắc dọc Sau khi chọn xong các

đ-ờng cần định nghĩa tại dòng nhắc Select Objects: sẽ xuất hiện hộp hội thoại

nh-hình 5-11 cần chọn loại đ-ờng muốn định nghĩa

L-u ý: Không thể định nghĩa đ-ợc đ-ờng cao độ mặt từ 1 đ-ờng cong vẽ

bằng lệnh PLINE

Trang 7

Hình 0-11 Định nghĩa đ-ờng thiết kế trắc dọc 5.3.4 Nhận lại cao độ thiết kế

Trong quá trình thiết kế đ-ờng đỏ trắc dọc nếu sử dụng các lệnh của AutoCAD để hiệu chỉnh thì Nova-TDN sẽ không biết là có sự hiệu chỉnh đó Cho nên để cập nhật lại các giá trị của thiết kế trắc dọc thì sử dụng Nhận lại cao độ thiết kế Chức năng này bao gồm nhận lại cả các lớp địa chất.

5.3.5 Huỷ cao độ thiết kế

Hình 0-12 Huỷ cao độ thiết kế

Thực tế khi đã xoá các đ-ờng thiết kế trên trắc dọc nh-ng cao độ thiết kế tại các cọc vẫn còn trừ phi chúng Nhận lại cao độ thiết kế nh- đã đ-ợc đề cập ở trên

hoặc là chọn chức năng Huỷ cao độ thiết kế Sau khi chọn sẽ xuất hiện hộp hội

thoại nh- hình 5-12 yêu cầu đánh dấu các kiểu cao độ cần xoá của ph-ơng án

đ-ờng đỏ hiện hành

5.3.6 Nối cao độ đ-ờng đỏ mặt

Chức năng này cho phép vẽ lại đ-ờng đỏ cao độ mặt theo ph-ơng án đ-ờng

đỏ hiện hành Ví dụ nh- khi Nhập số liệu theo TCVN có nhập cao độ thiết kế thì

các cao độ này sẽ đ-ợc gán cho cao độ mặt của ph-ơng án đ-ờng đỏ 1 khi muốn thể hiện đ-ờng đỏ mặt trên trắc dọc thì phải sử dụng chức năng này

Trang 8

Hình 0-13 Điền thiết kế trắc dọc 5.3.7 Điền thiết kế

Với chức năng này có thể điền các thông số thiết kế của ph-ơng án đ-ờng

đỏ hiện hành Sau khi chọn trắc dọc cần điền thiết kế sẽ xuất hiện hộp hội thoại nh- hình 5-13 ở đây nếu chọn thì độ dốc và khoảng cách sẽ đ-ợc thể hiện từ đỉnh tới đỉnh nếu không chọn thì trong khoảng có bố trí

đ-ờng cong đứng sẽ bị trừ ra

5.4 Tính sơ bộ diện tích đào đắp

Hình 0-14 Tính sơ bộ diện tích

Sau khi đã thiết kế xong trắc dọc có thể xác định đ-ợc sơ bộ diện tích đào

đắp theo mặt cắt chuẩn mà khai ở mụcKhai báo tuyến thiết kế.

Khi chọn Tính sơ bộ diện tích đào đắp sẽ xuất hiện hộp hội thoại hình 5-14

cho phép so sánh các ph-ơng án đ-ờng đỏ xét về góc độ diện tích đào đắp

5.5 Cầu và cống trên trắc dọc

5.5.1 Đặt cầu

Với chức năng này có thể thể hiện đ-ợc cầu trên trắc dọc và sau này thể hiện nó trên hình phối cảnh Sau khi chọn Cầu sẽ xuất hiện dòng nhắc Từ điểm:

phải chỉ một điểm gần cọc mà vị trí nó sẽ xác định vị trí bắt đầu có cầu Tiếp theo

sẽ xuất hiện hộp hội thoại nh- hình 5-15

Trang 9

Đầu tiên chọn loại cầu muốn thể hiện nó trên hình phối cảnh Tiếp theo cho khoảng cách từ cọc mà vừa chỉ tới mố đầu tiên của cầu

Hình 0-15 Đặt cầu

Sau khi nhập hết các thông số cần thiết sẽ xuất hiện các dòng nhắc:

Cao độ của mố 0 <4.93>:

Undo/Khoảng cách nhịp <10.00>:

Cao độ trụ<4.93>:

Yêu cầu phải cho biết:

 Cao độ của 2 mố đầu, cuối và cao độ trụ

 Khoảng cách giữa các nhịp

Các dòng nhắc sẽ đ-ợc lặp đi lặp lại cho đến hết số nhịp mà đ-a vào

5.5.2 Đặt cống tròn

Với chức năng này có thể thể hiện đ-ợc cống tròn trên trắc dọc Sau khi chọn Cống tròn sẽ xuất hiện dòng nhắc Từ điểm: phải chỉ một điểm gần cọc mà vị

trí nó sẽ xác định vị trí bắt đầu của cống Tiếp theo sẽ xuất hiện hộp hội thoại nh-hình 5-16:

Hình 0-16 Đặt cống tròn

Trang 10

C«ng ty TNHH C«ng nghÖ Hµi Hoµ - Harmonytech

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0-1 Vẽ trắc dọc tự nhiên - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 1 Vẽ trắc dọc tự nhiên (Trang 1)
Hình 0-3. Nhập chiều dầy các lớp địa chất - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 3. Nhập chiều dầy các lớp địa chất (Trang 2)
Hình 0-5. Thay đổi ph-ơng án đ-ờng đỏ - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 5. Thay đổi ph-ơng án đ-ờng đỏ (Trang 3)
Hình 0-6. Nhập điểm đầu tiên của đ-ờng đỏ - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 6. Nhập điểm đầu tiên của đ-ờng đỏ (Trang 4)
Hình 0-8 Cao độ các cọc trung gian - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 8 Cao độ các cọc trung gian (Trang 5)
Hình 0-9. Thiết kế đ-ờng cong đứng - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 9. Thiết kế đ-ờng cong đứng (Trang 6)
Hình 0-12. Huỷ cao độ thiết kế - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 12. Huỷ cao độ thiết kế (Trang 7)
Hình 0-11. Định nghĩa đ-ờng thiết kế trắc dọc 5.3.4. Nhận lại cao độ thiết kế - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 11. Định nghĩa đ-ờng thiết kế trắc dọc 5.3.4. Nhận lại cao độ thiết kế (Trang 7)
Hình 0-13. Điền thiết kế trắc dọc 5.3.7. §iÒn thiÕt kÕ - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 13. Điền thiết kế trắc dọc 5.3.7. §iÒn thiÕt kÕ (Trang 8)
Hình 0-16. Đặt cống tròn - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 16. Đặt cống tròn (Trang 9)
Hình 0-15. Đặt cầu - Hướng dẫn sử dụng NovaTDN 2005 - Chương 5 pptx
Hình 0 15. Đặt cầu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN