Khai báo mẫu bảng biểu Để chọn mẫu bảng biểu trình bày phần bảng trắc dọc và trắc ngang chọn Khai mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang nh- hình d-ới Chọn Đầu Trắc Dọc hoặc Đầu Trắc Ngang để k
Trang 1CHƯƠNG II: KHAI BáO Số LIệU THIếT Kế
2.1 Khai báo mẫu bảng biểu
Để chọn mẫu bảng biểu trình bày phần bảng trắc dọc và trắc ngang chọn Khai mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang nh- hình d-ới Chọn Đầu Trắc Dọc hoặc Đầu Trắc Ngang để khai báo mẫu biểu bảng cho phù hợp Ví dụ đối với Đầu Trắc
Dọc:
Cao chữ : là chiều cao chữ ngoài giấy chung cho toàn bảng.
Kh.cách đầu: chiều dài phần đầu của bảng đ-ợc xác định bởi độ dài của hàng
có phần mô tả dài nhất
Chọn các kiểu chữ cho phần Tiêu đề, Tên cọc và Chữ số Trong các mục này
chỉ xuất hiện các kiểu chữ có trong bản vẽ hiện thời Do đó trong bản vẽ nguyên
Trang 2Tài liệu h-ớng dẫn sử dụng NovaTDN 2005
thoại động Khi thêm hàng phải nháy đúp chuột trái vào hàng t-ơng ứng trên cột số hiệu xuất hiện menu kéo xuống , chon biểu t-ợng tam giác trên ô vuông phía cuối
hàng để chọn thông số cần điền trên bảng tắc dọc hoặc trắc ngang
Cột Mô tả cho phép thay đổi phần điền dòng mô tả trên đầu trắc dọc hoặc trắc
ngang trong bản vẽ thì nháy đúp chuột vào hàng dòng đó rồi nhập dòng mô tả thông số theo dạng Text Ví dụ khi chọn số hiệu ứng với Cao độ tim đ-ờng nh-ng
phần mô tả có thể sửa lại là Existing Elevation để cho bản vẽ tiếng Anh.
Cột Kh.Cách cho phép định nghĩa chiều cao của hàng hàng t-ơng ứng để căn
chữ vừa vào giữa hai đ-ờng kẻ bảng Thay đổi khoảng cách này thực hiện giống nh- thay dòng mô tả
Hình trên các lệnh CUT, COPY, PASTER chỉ dùng khi chọn hàng muốn xoá , sao chép, dán nội dung mô tả nào đó trên cột Mô tả Không dùng cho cột TT, Số hiệu, Khoảng cách
Nhấn phím trái chuột
để chọn thông số cần
điền
Trang 3L-u ý: Cần phải l-u mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang ra 2 tệp khác nhau.
Riêng đối với Đầu Trắc Ngang tại mục Tên cọc: và Lý trình: nếu có nhập ký tự
thì trên trắc ngang với tên cọc là P4 tại lý trình 0.06905 Km sẽ xuất hiện, nếu tại một ô nào đó để trống thì sẽ không trên bản vẽ trắc ngang sẽ không xuất hiện ký hiệu t-ơng ứng (Ví dụ nếu không muốn điền tên cọc thì phần tên cọc để trống)
2.2 Khai báo các lớp áo đ-ờng
Các lớp áo đ-ờng mà chiều dầy của chúng tính toán tr-ớc và l-u chúng lại d-ới các Tên khuôn khác nhau để tiện cho quá trình sử dụng Chọn mục Khai báo các lớp
áo đ-ờng Với mỗi loại khuôn có 3 mẫu khác nhau nhu hình vẽ
Khuôn trên nền cũ: chỉ có khi thiết kế cải tạo
Khuôn trên nền mới: khi thiết kế đ-ờng mới hoặc là phần cạp thêm khi
thiết kế cải tạo
Gia cố lề : các lớp áo tại phần lề chỉ có ý nghĩa khi Chiều dài (CD) gia cố
khác 0
Trang 4Tài liệu h-ớng dẫn sử dụng NovaTDN 2005
Muốn khai báo thêm 1 lớp bấm chuột vào dòng d-ới của bảng sau đó nhập
Tên lớp và Cao lớp tại các ô t-ơng ứng phía trên Số lớp nhiều nhất là 8 Cần xoá
dòng nào đó thì chọn dòng đó là hiện thời và ấn phím Del.
2.3 Khai báo vét bùn, vét hữu cơ và bề rộng đánh cấp
Tr-ớc khi vét bùn phải khai báo vét bùn, Tr-ớc khi vét hữu cơ phải khai báo vét hữu cơ nếu không Nova_TDN sẽ nhận nhầm diện tích giữa vét bùn và vét hữu cơ
2.4 Khai báo hoặc nhập mới tiêu chuẩn thiết kế đoạn cong bằng
Trang 5Chän menu TÖp/ më tÖp
XuÊt hiÖn hép tho¹i h×nh d-íi chän tÖp tiªu chuÈn thiÕt kÕ t-¬ng øng cã kiÓu file lµ * STD (chän 1 trong 3 tiªu chuÈn: TCVN85.STD; TCVN0454-98.STD: TCVN.STD)
Trang 6Tài liệu h-ớng dẫn sử dụng NovaTDN 2005
Mô hình địa hình dùng để tính toán xác định cao độ điểm bất kỳ trên mô hình tự nhiên trong Nova -TDN là mô hình tam giac đ-ợc xây dựng dựa trên:
Các cao độ điểm tự nhiên (Điểm cao trình)
Các đ-ờng đồng mức của bản vẽ bình độ
Để xây dựng mô hình cần phải nhập các số liệu khảo sát địa hình