1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ảnh hưởng của nhân tố hoá họ pdf

10 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 165,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ion H+ và OH- là 2 ion hoạt động lớn nhất trong tất cả các ion, cho nên những biến đổi dù nhỏ trong nồng độ của chúng cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của vi sinh vật.. pH rất

Trang 1

Ảnh hưởng của nhân tố hoá học:

a pH môi trường:

pH môi trường có ý nghĩa quyết định đối với sinh trưởng của nhiều vi

sinh vật Các ion H+ và OH- là 2 ion hoạt động lớn nhất trong tất cả các ion, cho

nên những biến đổi dù nhỏ trong nồng độ của chúng cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ

đến hoạt động của vi sinh vật

pH rất cần cho sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật

do pH có ảnh hưởng

trực tiếp đến quá trình trao đổi chất của tế bào, cần cho hoạt động của nhiều enzim,

ngoài ra nồng độ ion H+ còn ảnh hưởng trực tiếp đến điện tích bề mặt và mức độ

82

Trang 2

điện ly của một số muối khoáng K, Na, Mg do đó ảnh hưởng đến sự thẩm thấu và

vận chuyển các chất trao đổi qua màng tế bào

Giới hạn pH hoạt động đối với vi sinh vật ở trong

khoảng 4 – 10, tuy nhiên

mỗi một nhóm vi sinh vật khác nhau có giới hạn pH khác nhau

- Vi sinh vật ưa trung tính: sinh trưởng ở độ pH từ 4,5 – 5; 6,5 – 7,4; 8 – 8,5

Đa số vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật

thuộc nhóm này

- Vi sinh vật ưa kiềm: sinh trưởng ở pH từ 6 – 6,5; 7,5 – 8,5; 9 – 9,5 Thuộc

nhóm này gồm vi sinh vật nitrat hoá, vi khuẩn phân giải ure, vi khuẩn cố định nitơ,

xạ khuẩn, tảo

Trang 3

- Vi sinh vật chịu kiềm: pH tối thích ≥ 9, ví dụ:

Vibrio cholera thích ứng ở

pH = 9, một số loài thuộc giống Bacillus có thể sinh

trưởng ở pH = 11

- Vi sinh vật ưa axit nhẹ: sinh trưởng được ở pH từ 3 – 4,5; 5,5 – 6,5; 7 –

7,5 Thuộc nhóm này chủ yếu là nấm men và nấm mốc

- Vi sinh vật ưa axit: sinh trưởng được ở pH từ 2 – 4;

5 – 6; 6,5 – 7,0 Các

vi khuẩn lên men axit như vi khuẩn lactic, vi khuẩn axetic

- Vi sinh vật chịu axit: sinh trưởng được trong phạm

vi pH từ 1; 2 – 2,8; 4 –

6

Đặc biệt một số loài thuộc giống Thiobacillus có thể

sinh trưởng ở pH < 0,5,

Trang 4

loại này thường gặp trong nước thải từ các mỏ có chứa S và Fe

b Thế oxy hoá khử:

Mức độ thoáng khí hay độ oxy hoá khử của môi

trường có quan hệ chặt chẽ

với hoạt động sống của vi sinh vật Độ oxy hoá khử của môi trường được biểu thị

bằng trị số rH2 = -log (H2), trong đó H2 là nồng độ nguyên tử H trong dung dịch hay

khí quyển

Dung dịch nước bão hoà hydro có rH2 = 0

Dung dịch nước bão hoà oxy có rH2 = 41

Thang từ 0 – 41 xác định mức độ thoáng khí của môi trường

Hầu hết vi sinh vật không thích ứng ở rH2> 30

- Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc thích ứng với rH2 =

10 – 30

Trang 5

- Vi sinh vật kỵ khí bắt buộc thích ứng với rH2 <8 –

10

- Vi sinh vật hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện thích ứng với rH2 = 0 – 30

Như vậy, trong nuôi cấy vi sinh vật hoặc trong bảo quản chế biến cần khống

chế lượng oxy cũng như điều chỉnh pH để thay đổi độ oxy hoá khử của môi trường

nhằm tăng cường hay ức chế sự sinh trưởng phát

triển của vi sinh vật

Trị số rH2 có quan hệ chặt chẽ với pH của môi

trường, điều này được thể

hiện qua công thức:

Eh

rH2 = + 2 pH

0,029

Trang 6

Trong đó: - Eh là thế oxy hoá khử , tính bằng von (V)

Do đó trong điều kiện cần thiết có thể nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí trong điều

kiện có oxy không khí bằng cách điều chỉnh pH môi trường để làm giảm trị số rH2

83

c Chất khử trùng tiêu độc:

Bao gồm các chất gây hại cho vi sinh vật đồng thời cũng gây hại cho động

vật Chúng gồm nhiều chất có nguồn gốc, thành

phần, hoạt tính hoá học và cơ chế

tác động khác nhau Căn cứ vào mức độ tác động của chúng người ta có thể chia

thành các nhóm chất sau:

* Chất sát trùng hay chất tiêu độc: chỉ các chất có

thể tiêu diệt được vi sinh

Trang 7

vật nhưng không giết chết được bào tử của chúng

* Chất ức chế: là những chất làm ngừng quá trình

sinh trưởng phát triển của

vi sinh vật, tế bào vi sinh vật không bị tiêu diệt mà ở trạng thái tiềm tàng

* Chất phòng thối (chất kháng khuẩn): là những chất

làm ngừng sinh trưởng

phát triển của vi sinh vật, tế bào có thể bị tiêu diệt hoặc không bị tiêu diệt

* Chất diệt khuẩn: chỉ những chất có thể tiêu diệt

toàn bộ vi sinh vật kể cả

bào tử của chúng

Một chất có thể là sát trùng, ức chế hay diệt khuẩn còn tuỳ thuộc vào nồng

độ, '74hời gian tác dụng , loại hình vi sinh vật mà nó tác động và các yếu tố khác

Trang 8

- Axít: tác dụng khử trùng của axit là do nồng độ ion

hydro quyết định, tuy

nhiên tác động mạnh hay yếu còn phụ thuộc vào một

số yếu tố:

+ Nồng độ ion H+ và độ pH: các axit mạnh có nồng

độ ion H+ lớn như

HCl, H2SO4 có tính sát trùng mạnh hơn các axit yếu như axit lactic, axetic

+ Tốc độ phân ly của axit: axit HCl và H2SO4 có nồng độ ion H+ như

nhau nhưng tốc độ phân ly của HCl cao hơn nên có tác dụng mạnh hơn

+ Tác dụng khử trùng không phải chỉ do ion H+

quyết định mà còn do

tác dụng của ion âm, tác dụng phụ của của các phân

tử phi điện giải Ta có thể so

Trang 9

sánh tác dụng của HCl và axit benzoic, axit axetic: Nồng độ phân ly của HCl là 7,49

x 10-6, của axit benzoic là 1,20 x 10-6, của axit

axetic là 0,10 x 10-6 Nồng độ ion H+

của axit benzoic và axetic rất thấp nhưng hiệu quả tác dụng cao, cụ thể là axit axetic

0,0812N, axit benzoic 0,0097N có tác dụng như axit HCl 0,0077N

- Kiềm: tác dụng sát trùng do ion OH- nhưng OH-

kém độc hơn H+ Các loại

kiềm độc với vi khuẩn là KOH, NaOH, NH4OH,

Ba(OH)2

Độ độc của kiềm phụ thuộc vào tốc độ phân ly ion, trong đó KOH có độ độc

cao nhất do độ phân ly cao, NH4OH có độ độc thấp nhất Trường hợp ngoại lệ:

Trang 10

Ba(OH)2 có độ độc cao hơn KOH mặc dù nó có độ phân ly thấp hơn bởi vì độc tính

của Ba2+ cao hơn nên có sự cộng lực với OH-

Kiềm có tác dụng khử trùng tốt đối với virut dịch tả

- Chất oxy hoá: là các chất tự nó cung cấp oxy hoặc

gây ra sự giải phóng oxy

từ các hợp chất khác Các chất oxy hoá thường dùng làm chất khử trùng như: H2O2,

KMnO4, Ca(OCl)2, cloramin (CH3C6H4SO2Na – NCl.3H2O), dicloramin

(CH3C6H4SO4Cl2)

Dưới tác dụng của oxy được giải phóng ra từ các chất oxy hoá mạnh đã gây

ra sự bất hoạt các enzim có chứa nhóm SH

2R – SH + X R – S – S – R + XH2

(enzim) (chất oxy hoá)

Ngày đăng: 09/08/2014, 03:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w