Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống đợc biểu diễn bằng biểu thức: ∑PF = m.∑Pptmax +∑Δ Pmd + Ptd + Pdt 1 Trong đó: ΣPf : Tổng công suất tác dụng phát ra do máy phát điện của cá
Trang 1Chơng 1
Phân tích đặc điểm của nguồn và phụ tải
Phân tích nguồn cung cấp điện là rất cần thiết và phải quan tâm đúng mức khibắt tay vào làm thiết kế Việc quyết định sơ đồ nối dây của mạng điện cũng nhphơng thức vận hành của từng nhà máy điện hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí,nhiệm vụ cũng nh tính chất của từng nhà máy điện
Số liệu về phụ tải là tài liệu quan trọng Thiết kế hệ thống có chính xác haykhông hoàn toàn do mức độ chính xác của công tác thu thập và phân tích phụ tảiquyết định
1.1 Nguồn điện
Trong đồ án thiết kế, nguồn cung cấp là hai nhà máy nhiệt điện (NMNĐ)
- NMNĐ1 gồm 4 tổ máy, công suất định mức của mỗi nhà máy là 50 MW, cosϕ = 0,8
Nh vậy công suất định mức của NM1 là 200MW Đây là NMNĐ dùng nguyênliệu than, dầu hay khí
- NMNĐII: Giống NMNĐI
5
67,1m
67,1 km
51 km
38 + j13,64
36,1m
II(NĐ II) 7
Trang 23, 4, 5, còn Phụ tải 6, 7, 8 yêu cầu điều chỉnh điện áp thờng.
Tổng công suất yêu cầu ở chế độ phụ tải cực đại là 259 (MW)
Chế độ cực tiểu: ΣPmin = 75%ΣPmax = 181,3 (MW) Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4400 giờ
l-điểm và khả năng cung cấp của từng nhà máy điện
2.I Cân bằng công suất tác dụng
Trang 3Cân bằng công suất tác dụng rất cần thiết để giữ đợc tần số bình thờng Nó cónghĩa là tổng công suất tác dụng phát ra phải bằng tổng công suất tác dụng yêucầu: ΣPf = ΣPyc
Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống đợc biểu diễn bằng biểu thức:
∑PF = m.∑Pptmax +∑Δ Pmd + Ptd + Pdt (1)
Trong đó:
ΣPf : Tổng công suất tác dụng phát ra do máy phát điện của các
nhà máy điện trong hệ thống
ΣPf = 4ì50 + 4ì50 = 400 (MW)
ΣPptmax: Tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ.
ΣPptmax= 259 (MW)
Σ∆Pmđ : Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây và máy
biến áp, trong tính toán sơ bộ, lấy:
Vậy hệ thống điện có sự cân bằng công suất tác dụng
2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Để giữ đợc điện áp bình thờng cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng
ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng Sự thiếu hụt công suất phảnkháng sẽ làm cho điện áp giảm Ngợc lại, sự thay đổi điện áp có ảnh hởng tới sựthay đổi tần số
Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống đợc biểu diễn bằng biểu thức:
Trang 4ΣQB : Tổng công suất bù
m : Hệ số đồng thời (m = 1) ∑Qpt max : Tổng phụ tải phản kháng cực đại của mạng
∑Qpt max =ΣPpt.tgϕ
= 259.0,75 = 194,25 (MVAr) Σ∆Qba : Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các máy biến áp
Σ∆Qba = 15%.ΣQpt = 29,13 (MVAr) Σ∆QL : Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đoạn đờng dây của
mạng điện
Σ∆QC : Tổng công suất phản kháng do dung dẫn của đờng dây cao
áp sinh ra
Trong tính toán sơ bộ, coi Σ∆QL = ΣQC⇒Σ∆QL - Σ∆QC = 0
ΣQtd : Tổng công suất phản kháng tự dùng của các nhà máy trong hệ
2.3.1 Khi phụ tải cực đại
Tổng công suất yêu cầu của hệ thống (cha kể đến dự trữ) là:
ΣP = ΣP + Σ∆P + ΣP
Trang 5= 259 + 25,9 + 28,49 = 313.39 (MW)
Biết nhà máy vận hành kinh tế trong khoảng (85ữ95)% công suất định
Công suất Nhà máy 1 phát lên lới là:
(MW)
15317 -170
10%P85%P
PP
P
I I
I I
313,39 P
-P P
18,13 181,3
P P
Δ P
P
min min
min
yc
= +
+
=
+ +
∑
Để vận hành kinh tế, tăng độ ổn định cho toàn hệ thống, ta cho hai nhà máycùng vận hành song song Nhà máy 1 cho 4 tổ máy vận hành đồng thời với 75%công suất định mức:
(MW) 135 15 - 150 10%.150 -
75%.200
10%P - 75%P P
,96 220 P
-P P
min min min y fI
Trang 63.1 Thành lập các phơng án nối dây của mạng điện.
Công việc lựa chọn và thành lập các phơng án nối là công việc khởi đầu củacông tác thiết kế đờng dây tải điện, nó có ảnh hởng quyết định tới việc thi công,quản lý vận hành cũng nh về mặt kinh tế kỹ thuật Việc tìm ra phơng án nối dâyhợp lí về kinh tế, kỹ thuật do nhiều yếu tố quyết định nh :
- Phụ tải lớn hay nhỏ
- Số lợng phụ tải nhiều hay ít
- Vị trí phân bố của phụ tải
- Mức độ đảm bảo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải
- Đặc điểm và khả năng cung cấp điện của các nhà máy điện…
Theo số liệu phụ tải của mạng điện, ta thấy các phụ tải có phụ tải loại một
và phụ tải loại ba Phụ tải loại một yêu cầu cung cấp điện liên tục, các đờng dây
đợc thiết kế sao cho nếu một thiết bị nào đó bị hỏng hoặc sửa chữa, phải ngừngcông tác thì phụ tải vẫn phải đợc cung cấp điện bình thờng Bởi vậy các phụ tải
sẽ đợc cấp điện từ hai nguồn hoặc trên hai đờng dây Phụ tải loại ba yêu cầucung cấp điện không cần liên tục, các phụ tải loại này có thể đợc cung cấp từ 1nguồn cấp hoặc thanh góp điện áp của phụ tải loại một, đờng dây đơn Sau đây
là các phơng án đề xuất
Trang 735 + j11,55
8
56 + j34,72
6 4
51 km II(N§ II)
7
Trang 8Ph¬ng ¸n iV
Ph¬ng ¸n V
8 1
Trang 9Ph¬ng ¸n VI
Ph¬ng ¸n VII
Ph¬ng ¸n VIII
56 + j34,72 67,1 km
15 + j9,3
1
20 + j12,4
51 km
I(N§ I)
48 + j29,76 4
Trang 10Ph¬ng ¸n IX
Ph¬ng ¸n X
67,1 km 56 + j34,72
35 + j11,55 1
50km
5 I(N§ I)
7 70km
Trang 113.2 Tính mômen phụ tải cho từng ph ơng án nối dây
Tính mômen phụ tải cho từng phơng án ở chế độ phụ tải và cả hai nhà máy
đều vận hành hết tổ máy Nhà máy 1 cho vận hành các tổ máy ở chỉ tiêu kinh tế
là 85%Pfđm
PvhI = 153 MW
Tổng mômen phụ tải của các phơng án đợc tính:
Trong đó : Pi - Công suất truyền trên đờng dây thứ i
li - Chiều dài đoạn đờng dây thứ i
35 + j11,55
8
56 + j34,72
6 4
70km
41,2km
Trang 12(MW.Km) 10358.02
2
56.70 2
56.51 26.58,3 2
38.31 25.72,1 2
48.41,23 2
35.72 2
16.58,3 2
20.51
2
.l P 2
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P
II8 II8 II7 II7 II6 II6 I4 I4 I3 I3 I2 I2 I1 I1 1
=
+ + +
+ +
+ +
+
=
+ +
+ +
+ +
+ +
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.67 2
48.41,23 2
35.72 2
15.31,6 2
20.51
2
.l P 2
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P
II8 II8 II7 II7 II6 II6 I4 I4 I3 I3 12 12 I1 I1 2
=
+ +
+ + + +
+ +
=
+ +
+ +
+ +
+ +
=
3.2.3 Ph¬ng ¸n 3
8 1
Trang 13
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.67 2
48.41,23 2
35.72 2
15.31,6 2
20.51
2
.l P 2
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P
II8 II8 II7 II7 II6 II6 I4 I4 I3 I3 12 12 I1 I1 2
=
+ +
+ + + +
+ +
=
+ +
+ +
+ +
+ +
Trang 141 1
2 2
2 2 1
1 2 2
l l l
P l P l l
P
NDI NDI
NDI NDI
+ +
+ +
= +
+
+ +
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.67 2
48.41,23 2
35.72 15,52.63 31,6
52 , 0 51 48
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P l P l P l P
II8 II8 II7 II7 II6 II6 I4 I4 I3 I3 I2 I2 12 12 I1 I1
2
=
+ + + + + +
+ +
+
=
+ +
+ +
+ +
+ +
20 + j12,4 15 + j9,3
51 km
Trang 15PII5 = P5 - PI5 = 56 - 35 = 21 MW
- Tæng m«men phô t¶i:
(MW.Km) 10433.02
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.70 2
48.41,23 2
35.72 2
15.31,6 2
20.51
2
.l P 2
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P
II8 II8 II7 II7 76 76 I4 I4 I3 I3 12 12 I1 I1 2
=
+ +
+ + + +
+ +
=
+ +
+ +
+ +
+ +
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.70 2
48.41,23 2
35.72 2
15.31,6 2
20.51
2
.l P 2
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P
II8 II8 II7 II7 76 76 I4 I4 I3 I3 21 21 I1 I1 2
=
+ + + + + +
+ +
=
+ +
+ +
+ +
+ +
Trang 16Đây là mạch vòng khép kín nên giả thiết tất cả các lộ có tiết diện dều bằng nhau nên công suất truyền trên đoạn NĐ - 1 đợc tính theo biểu thúc sau:
15 63 20 6 , 31 63
.
1 1
2 2
2 2 1
1 2 2
l l l
P l P l l
P
NDI NDI
NDI NDI
+ +
+ +
= +
+
+ +
- Tổng mômen phụ tải:
- Tổng mômen phụ tải:
(MW.Km) 11138.68
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.67 2
48.41,23 2
35.70,7 15,52.63
.31,6 52 , 0 51 48
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P l P l P l
P
II8 II8 II7 II7 II6 II6 I4 I4 II3 II3 I2 I2 12 12 I1 I1
2
=
+ + + + + +
+ +
+
=
+ +
+ +
+ +
+ +
38 + j13,64
36,1m
Trang 17Đây là mạch vòng khép kín nên giả thiết tất cả các lộ có tiết diện dều bằng nhau nên công suất truyền trên đoạn NĐ - 1 đợc tính theo biểu thúc sau:
15 63 20 6 , 31 63
.
1 1
2 2
2 2 1
1 2 2
l l l
P l P l l
P
NDI NDI
NDI NDI
+ +
+ +
= +
+
+ +
- Tổng mômen phụ tải:
- Tổng mômen phụ tải:
(MW.Km) 10456.68
2
56.51 2
56.70 22.36 2
38.31 25.67 2
48.41,23 2
35.70,7 15,52.63
.31,6 52 , 0 51 48
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P l P l P l
P
38 38 II7 II7 II6 II6 I4 I4 II3 II3 I2 I2 12 12 I1 I1
2
=
+ + + + + +
+ +
+
=
+ +
+ +
+ +
+ +
15 + j9,3 2 31,6 km
Trang 18
2
56.51 2
56.70 22.67 2
38.31 25.70 2
48.41,23 2
35.72 2
15.50 2
20.51
2
.l P 2
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P 2
.l P
II8 II8 II7 II7 76 76 I4 I4 I3 I3 32 32 I1 I1 2
=
+ +
+ + + +
+ +
=
+ +
+ +
+ +
+ +
Đây là mạch vòng khép kín nên giả thiết tất cả các lộ có tiết diện dều bằng nhau nên công suất truyền trên đoạn NĐ - 1 đợc tính theo biểu thúc sau:
15 63 20 6 , 31 63
.
1 1
2 2
2 2 1
1 2 2
l l l
P l P l l
P
NDI NDI
NDI NDI
+ +
+ +
= +
+
+ +
36 km
22 + j13,64 8 70,7 km
41,2km
51 km II(NĐ II)
7 70km
Trang 19- Tổng mômen phụ tải:
- Tổng mômen phụ tải:
(MW.Km) 10531.68
2
56.51 2
56.70 22.36 2
38.31 25.70 2
48.41,23 2
35.70,7 15,52.63
.31,6 52 , 0 51 48
.l P l P 2
.l P l P 2
.l P 2
.l P l P l P l
P
38 38 II7 II7 76 76 I4 I4 II3 II3 I2 I2 12 12 I1 I1
2
=
+ + + + + +
+ +
+
=
+ +
+ +
+ +
+ +
+
=
Bản tổng kết Moment Phụ tải các phơng án
Để so sánh các phơng án về mặt kỹ thuật ta sẽ tính toán các nội dung sau
- Tính toán lựa chọn điện áp tải điện
- Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn
- Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thờng và lúc sự cố nặng nề nhất
- Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố
3.3.1 Tính toán lựa chọn điện áp tải điện.
Đây là bớc rất quan trọng trong công việc thiết kế mạng điện vì nó ảnh ởng trực tiếp tới kinh tế của mạng điện
h-Theo kinh nghiện ta có biểu thức kinh nghiệm để chọn điện áp vận hànhcho mạng điện
P l
Trang 20Trong đó: Ui- điện áp định mức chọn cho mạch thứ i (KV),
li- khoảng cách từ nguồn điện đến phụ tải i (Km),
Pi- công suất lớn nhất của phụ tải thứ i (MW),
Để đơn giản trong tính toán, chọn điện áp định mức chung cho các phơng
án và dùng sơ đồ hình tia Khoảng cách và điện áp vận hành cho các mạch nhbảng sau:
Phụ tải Lộ-1 Lộ-2 Lộ-3 Lộ-4 Lộ-5 Lộ-6 Lộ-7 Lộ-8 l(Km) 51 67,1 67,1 41,23 51 67,1 36,1 67,1
3.3.2 Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật của các phơng án
Sau khi đa ra các phơng án nối dây thì tiến hành tính toán cụ thể các chỉtiêu kỹ thuật của phơng án Dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên
suất lớn (Tmax=4400h), điện áp cao và công suất truyền tải lớn, nên tiết diện dây
đợc chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế(Jkt) sau đó kiểm tra lại điềukiện phát nóng, tổn thất điện áp lúc bình thờng cũng nh khi sự cố, điều kiện độbền cơ, tổn thất vầng quang
Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức sau
J
I
= F
kt
max tt
Trong đó: Ftt- tiết diện tính toán của dây dẫn (mm2),
Imax- dòng điện chạy qua dây dẫn trong chế độ phụ tải max (A),
Jkt- mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)(tra bảng),Dựa vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tln= 4400h và loại dây đã dựkiến (AC) tra bảng trong sách hớng dẫn thiết kế tốt nghiệp có Jkt=1,1(A/mm2)
Trang 21Dòng điện làm việc lớn nhất đợc tính theo biểu thức:
10 U 3 n
Q + P
= U 3 n
S
=
2 max
2 max max
max lv
X Q + R P
Với: P,Q- công suất tác dụng và phản kháng chạy trên các lộ,
R = l.r0- điện trở của đờng dây
X = l.x0- điện kháng của đờng dây
%
% 10
Với điện áp U ≥ 110kV, tiết diện dây dẫn cần chọn có F ≥ 70 mm2 Đểtránh tổn thất vầng quang trong điều kiện làm việc bình thờng
4
56 + j34,72 70km
67,1 km
25 + j8,25 6
5
,1 m
Trang 22- Dòng công suất chạy trên các lộ
Dòng công suất tác dụng truyền từ nhà máy điện 1 và 2 đến phụ tải 5 phụthuộc vào khoảng cách từ nhà máy đến phụ tải Các nhà máy có công suất nhnhau nên ta có thể tính gần đúng nh sau:
SNĐII-5 = Spt3-SI-3 = (56 + j34,72) - (35 + j 21,69) = 21 + j13,03 MVA
-Chọn tiết diện dây dẫn.
+ Đoạn I-1: (n = 2)
SI-1 = Spt1 = 20 + j12,39 MVA
- Dòng qua đoạn I-1:
(A) 61,83 110
3 2.
).10 12,40 (20
.110 3 2.
S I
3 2 2
I1 1
1,1
61,83 j
I
kt
I1 1
3 2.
).10 9,30 (15
.110 3 2.
S I
3 2 2
2 2
1,1
46,37 j
I
kt
I2 2
3 2.
).10 21,70 (35
.110 3 2.
I
kt
I3 3
Trang 23⇒ Chän tiÕt diÖn tiªu chuÈn: Ftc 1 mm2
+ §o¹n I-4: (n = 2)
- Dßng qua ®o¹n I-4:
(A) 148,39 110
3 2.
).10 29,76 (48
.110 3 2.
I
kt
I4 4
3 2.
).10 21,69 (35
.110 3 2.
S I
3 2 2
5 5
1,1
108,19 j
I
kt
I5 5
3 2.
).10 13,03 (21
.110 3 2.
S I
3 2 2
II5 5
I
kt
II5 5
3 1.
).10 15,50 (25
.110 3 1.
S I
3 2 2
6 6
I
kt
I6 6
II8 =150 ; Icp = 445 A.+ §o¹n II-7: (n = 2)
- Dßng qua ®o¹n II-7:
(A) 117,48 110
3 2.
).10 23,56 (38
.110 3 2.
S I
3 2 2
7 7
Trang 24⇒ Chọn tiết diện tiêu chuẩn: Ftc 1 mm2
+ Đoạn II-8: (n = 1)
- Dòng qua đoạn II-8:
(A) 136,02 110
3 1.
).10 13,64 (22
.110 3 1.
S
8 -
1,1
136,02 j
I
kt
I8 8
- Với dờng dây đơn: Ibt ≤ Icp
- Với đờng dây kép: Khi sự cố Ics = 2.Ibt ≤ Icp
Bảng kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn
Đoạn ĐD Số lộ Loại dây I cp (A) I bt (A) I sc (A) Kết luận
Trang 254 12,40.22,4 20.23,46
.100 n.U
.X Q R P
% U
m
I1 I1 I1 I1
9,30.27,72 15.28,98
.100 n.U
.X Q R P
% U
m
I2 I2 I2 I2
d
TÝnh t¬ng tù ta cã:
Trang 26+ Đoạn I3: ∆UI3% = 5,52%
+ Đoạn I4: ∆UI4% = 3,85%
+ Đoạn I5: ∆UI5% = 5,37%
+ Đoạn II5: ∆UII5% = 3,24%
+ Đoạn II6: ∆UII6% = 6,51%
+ Đoạn II7: ∆UII7% = 2,58%
+ Đoạn II8: ∆UII8% = 5,73%
Tốn thất điện áp lục bình thờng là: 6,51%
- Tổn thất điện áp khi sự cố:
Với các đờng dây lộ kép thì:∆Usc% =2 ∆Ubt%
+ Đoạn II5: ∆UII5 sc % = 6,49 %
+ Đoạn II7: ∆UII7 sc % = 5,16 %
Tốn thất điện áp khi sự cố là: 11,05%
Các dây dẫn đã chọn thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
Trang 27- KiÓm tra ®iÒu kiÖn ph¸t nãng cña d©y dÉn lóc sù cè:
B¶ng kiÓm tra ®iÒu kiÖn ph¸t nãng cña d©y dÉn
§o¹n §D Sè lé Lo¹i d©y I cp (A) I bt (A) I sc (A) KÕt luËn
Trang 28+ Đoạn II5: ∆UII5% = 3,24%
+ Đoạn II6: ∆UII6% = 6,51%
+ Đoạn II7: ∆UII7% = 2,58%
+ Đoạn II8: ∆UII8% = 5,73%
+ Đoạn I-1-2: ∆UI-1-2% = 6,96%
Tốn thất điện áp lục bình thờng là: 6,96%
- Tổn thất điện áp khi sự cố:
+ Đoạn I1: ∆UI1sc% = 7,82 %
+ Đoạn I3: ∆UI3 sc % = 11,05 %
+ Đoạn I4: ∆UI4 sc % = 7,69 %
+ Đoạn I5: ∆UI5 sc % = 10,74 %
+ Đoạn II5: ∆UII5 sc % = 6,49 %
+ Đoạn II7: ∆UII7 sc % = 5,16 %
+ Đoạn I-1-2: ∆UI-1-2sc % = 12,49 %
Tốn thất điện áp khi sự cố là: 12,49%
Các dây dẫn đã chọn thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
Trang 29- KiÓm tra ®iÒu kiÖn ph¸t nãng cña d©y dÉn lóc sù cè:
B¶ng kiÓm tra ®iÒu kiÖn ph¸t nãng cña d©y dÉn
§o¹n §D Sè lé Lo¹i d©y I cp (A) I bt (A) I sc (A) KÕt luËn
Trang 30+ §o¹n II5: ∆UII5% = 3,24%
+ §o¹n II6: ∆UII6% = 6,51%
+ §o¹n II7: ∆UII7% = 2,58%
+ §o¹n II8: ∆UII8% = 5,73%
+ §o¹n I-3-2: ∆UI-3-2% = 9,27%
Tèn thÊt ®iÖn ¸p lôc b×nh thêng lµ: 9,27%
- Tæn thÊt ®iÖn ¸p khi sù cè:
+ §o¹n I1: ∆UI1sc% = 6,18 %
+ §o¹n I3: ∆UI3 sc % = 14,00 %
+ §o¹n I4: ∆UI4 sc % = 7,69 %
+ §o¹n I5: ∆UI5 sc % = 10,74 %
Trang 31+ Đoạn II5: ∆UII5 sc % = 6,49 %
+ Đoạn II7: ∆UII7 sc % = 5,16 %
+ Đoạn I-3-2: ∆UI-3-2 sc % = 16,27 %
Tốn thất điện áp khi sự cố là: 16,27%
Các dây dẫn đã chọn thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự cố:
Bảng kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn
Đoạn ĐD Số lộ Loại dây I cp (A) I bt (A) I sc (A) Kết luận
Trang 33+ Đoạn II7: ∆UII7% = 3,42%
+ Đoạn II8: ∆UII8% = 5,73%
+ Đoạn I-3-2: ∆UII8% = 9,27%
+ Đoạn II-7-6: ∆UII8% = 10,22%
Tốn thất điện áp lục bình thờng là: 10,22% >∆Ucp% = 10%
- Các dây dẫn đều thoả mãn điều kiện phát nóng lúc sự cố Isc < Icp
Trang 34Chơng IV
So sánh các phơng án về mặt kinh tế 4.1 Phần lý thuyết
Lựa chọn đợc phơng án tối u thì phải dựa trên cơ sở so sánh về kỹ thuật vàkinh tế Với kết quả tính toán ở chơng II đã chọn ra đợc phơng án 1,2,4 là cácphơng án đã thoả mãn về mặt kỹ thuật, để so sánh về kinh tế Không cần so sánhnhững phần giống nhau của các phơng án và cũng cha đề cập đến các trạm biến
áp vì coi các trạm biến áp trong các phơng án là nh nhau
Tiêu chuần để so sánh các phơng án về mặt kinh tế là hàm chi phí tínhtoán hàng năm Z:
li - chiều dài đoạn đờng dây thứ i
∆A- là tổng tổn thất điện năng trong mạng điện
∆A = Σ∆Pi τ
Với: ∆Pi- tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây thứ i
Trang 35i 2
dm
2 i
2 i
U
Q P
Δ
τ- thời gian tổn thất công suất lớn nhất
τ = (0,124 + Tmax 10-4)2.8760Trong đó Tmax = 4400h ⇒τ = 2786,52hC- giá thành 1KWh điện năng tổn thất, (C = 500 đ/KWh)
Dự kiến các phơng án dùng cột thép, có thể thành lập bảng tổng hợp suất
đầu t cho 1 km đờng dây:
dm
2 i
2 i
U
Q P
Δ
Trang 361,07MW 23,46
110
4 , 12 20
2 2
2 2
3,915
2 2
2 2
6
ND P
2,72MW 19,44
110
7 , 21 35
2 2
2 2
.8,66 110
7 , 29 48
2 2
2 2
.18,9 110
69 , 21 23
2 2
Trang 37- TÝnh tæn thÊt ®iÖn n¨ng trong m¹ng ®iÖn
Tæng tæn thÊt c«ng suÊt t¸c dông tÝnh t¬ng tù nh ph¬ng ¸n 1 cã:
Trang 38∆Ubttmax% 6,51 6,96 9,27
Nhận xét: Qua bảng tổng kết trên, nhận thấy phơng án 1 có số vốn đầu t là
bé nhất và tổn thất điện áp khi bình thờng cũng nh khi sự cố là nhỏ hơn Nênchọn phơng án 1 là phơng án tối u để thiết kế
Trang 39Chơng V
Chọn máy biến áp, sơ đồ MạNG điện Và CÔNG SUấT THIếT Bị Bù
Chọn máy biến áp là việc quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp tới việc cungcấp điện và đảm bảo các độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải Chọn máybiến áp phải căn cứ vào công suất, điện áp của hộ tiêu thụ ở đây hệ thống điệnvận hành với điện áp 110 KV và cấp điện áp định mức của hộ tiêt thụ là 10KV
Nh vậy tại các hộ tiêu thụ chọn máy biến áp 3 pha 2 dây quấn có cấp điện áp110/10KV
Dung lợng máy biến áp đợc chọn theo công thức:
) 1 (
max
−
=
n k
S
Với: Stt - công suất tính toán của máy biến áp (MVA)
Sptmax-công suất phụ tải ở chế độ cực đại (MVA)
k-hệ số quá tải( chọn k = 1,4)
n - số lợng máy biến áp trong một trạm (n≥ 2)
Theo yêu cầu cung cấp điện thì các phụ tải 1, 2, 3, 4, 5, 7 là hộ loại I cóyêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn 2 máy biến áp làm việc song song(n=2).Các phụ tải 6, 8 là hộ phụ tải loại 3 nên ta chọn 1 máy biến áp làm việc
5.1 Chọn máy biến áp
1 Chọn máy biến áp cho các phụ tải
- Phụ tải 1
53 , 23 85 , 0
20 1
Cos
P S
53,23
pt
pt
ϕ
Trang 4065,17
35 3
Cos
P S
176,41
,40)12(4,1
47,
,6585,0
565
Cos
P S
,47)12(4,1
88,
41,29
−
=