1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

72 751 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Người hướng dẫn GS. TS Ló Văn Út
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 769,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máy điện, mạng điện và các hộ tiêu thụ điện.. Các chương này trình bày toàn bộ quá trình tính toán từ chọn máy phát

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp

Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Năng lượng theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận Tuy nhiên, nguồn năng lượng mà con người có thể khai thác phổ biến hiện nay đang càng trở nên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới Đó là bởi vì để có năng lượng dùng ở các hộ tiêu thụ, năng lượng sơ cấp phải trải qua nhiều công đoạn như khai thác, chế biến vận chuyển và phân phối Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí về tài chính, kỹ thuật và các ràng buộc xã hội Hiệu suất các công đoạn kể từ nguồn năng lượng sơ cấp đến năng lượng cuối cùng nói chung là thấp Vì vậy đề ra lựa chọn và thực hiện các phương pháp biến đổi năng lượng từ nguồn năng lượng

sơ cấp đến năng lượng cuối cùng để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là một nhu cầu

và cũng là nhiệm vụ của con người

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máy điện, mạng điện và các hộ tiêu thụ điện Trong đó các nhà máy điện có nhiệm

vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như: than, dầu, khí đốt, thủy năng, thành điện năng Hiện nay ở nước ta lượng điện năng sản xuất hàng năm bởi các nhà máy nhiệt điện không còn chiếm tỷ trọng lớn như trong những năm thập kỷ 80 của thế kỷ trước Tuy nhiên, với thế mạnh nguồn nguyên liệu như ở nước ta, tính chất phụ tải đáy của nhà máy nhiệt điện, và hạn hán thì trong các năm tới đây sẽ xây dựng và đưa và sử dụng hàng loạt các nhà máy nhiệt điện chạy thanh ở miền Bắc nước ta

Trong bối cảnh đó, thiết kế phần điện nhà máy điện và tính toán vận hành tối

ưu của nhà máy điện không chỉ là nhiệm vụ mà còn là sự củng cố khá toàn diện về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên ngành Hệ thống điện trước khi thâm nhập vào thực tế

Với yêu cầu như vậy, đồ án môn học được hoàn thành gồm bản thuyết minh này (gồm 6 chương) kèm theo các bản vẽ phần nhà máy nhiệt điện

Các chương này trình bày toàn bộ quá trình tính toán từ chọn máy phát điện, tính toán công suất phụ tải các cấp điện áp, cân bằng công suất toàn nhà máy, đề

Trang 3

xuất các phương án nối điện, tính toán kinh tê - kỹ thuật, so sánh lựa chọn phương

án tối ưu đến chọn khí cụ điện cho các phương án được lựa chọn Phần này có kèm theo 1 bản vẽ A 0

Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cảm ơn GS TS Lã Văn Út cùng các thày cô trong bộ môn Hệ thống điện đã hướng dẫn một cách tận tình để

em có thể hoàn thành bản đồ án này

CHƯƠNG I TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Trang 4

Việc cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống điện là một điều vô cùng cần thiết Điện năng do nhà máy điện phát ra phải cân bằng với điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện và lượng điện năng tổn thất Trong thực tế lượng điện năng luôn luôn thay đổi do vậy người ta phải dùng phương pháp thống kê dự báo lập nên

đồ thị phụ tải nhờ đó có thể lấp nên phương thức vận hành hợp lý,chọn sơ đồ nối điện phù hợp, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

1.1 Chọn máy phát điện

Nhà máy điện gồm bốn máy phát, công suất mỗi máy là 50 MW Ta sẽ chọn các máy phát cùng loại, điện áp định mức bằng 10,5 kV

Bảng 1.1 Bảng tham số máy phát điện

TBϕ-50-2

n v/ph

S MVA

P MW

U

1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Từ bảng phụ tải ngày ta xây dựng đồ thị phụ tải của các cấp điện áp

Trang 5

max UF

100

)t

%(

P)t(

ϕ

=cos

)t(P)t(

Từ bảng ta có đồ thị phụ tải địa phương :

1.2.2.Tính toán phụ tải và cân bằng công suất cấp điện áp trung

Pmax=80 MW cosϕ=0,8

Phụ tải gồm các đường dây: 1 kép + 4 đơn

Smax=Pmax/cosϕ=80/0.8=100 MVA

Trang 6

SUT MVA 112.5 135 127.5 150 120

Từ bảng ta có đồ thị:

1.2.3.Công suất phát toàn nhà máy

Công suất đặt toàn nhà máy 250 MVA

14 10

Trang 7

1.2.4.Công suất tự dùng toàn nhà máy

Công suất tự dùng của nhà máy cho bởi công thức:

Stdt=αSNM.(0,4+0,6.St/SNM) Trong đó:

Stdt: Phụ tải tự dùng tạ thời điểm t

SNM: ông suất đặt toàn nhà máy

St: Công suất của nhà máy phát ra tại thời điểm t

α: Số phần trăm lượng điện tự dùng

8.0

212,5

175

Trang 8

1.2.5.Cân bằng công suất và toàn nhà máy và xác định công suất phát vào hệ thống

Bỏ qua tổn thất công suất, từ phương trình cân bằng công suất ta có:

14 12 8

0

Tù dïng cña nhμ m¸y ®iÖn

17

18,8 20

18,2

16,4

Trang 9

1.3.Chọn sơ đồ nối điện chính

Chọn sơ đồ nối điện chính là một khâu quan trọng Các phương án vạch ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu dùng điện, thể hiện được tính khả thi và kinh tế Cơ sở để vạch ra các phương án là bảng phụ tải tổng hợp, đồng thời tuân theo những yêu cầu kỹ thuật chung

Với nhiệm vụ thiết kế đặt ra nhà máy gồm có 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất đặt

là 50 MW.

Theo kết quả tính toán ta có:

+Phụ tải cấp điện áp máy phát:

SUFmax=17,75 MVA; SUFmin=10,65 MVA

+Phụ tải cấp điện áp trung:

Trang 10

SHTmax=127,3 MVA; SHTmin=67,19 MVA

5,62.2

75,17S

phát Phụ tải địa phương và tự dùng lấy từ đầu cực của máy phát

Do các cấp điện áp 220kV và 110kV là lưới đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặt khác hệ số có lợi α=0,5 nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu vừa để truyền tải công suất liên lạc giữa các cấp điện áp vừa để phát công suất lên hệ thống

điện-máy biến áp hai cuộn dây bên trung áp

Không nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vì công suất của một bộ như vậy sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống

Với các nhận xét trên ta có các phương án nối điện cho nhà máy như sau:

Trang 11

2.Phương án 2

Nhận xét sơ đồ nối điện của phương án 1 :

Phương án này có 2 bộ máy phát điện-máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV Hai bộ máy phát điện - máy biến áp tụ ngẫu liên lạc giữa các cấp điện, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vưa tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV

+Ưu điểm:

Số lượng và chủng loại máy biến áp ít, các máy biến áp 110kV có giá thành hạ hơn so với máy biến áp 220kV

Vận hành đơn giản, linh hoạt đảm bảo cung cấp điện liên tục

Nhận xét sơ đồ nối điện của phương án 2 :

Trang 12

Phương án 2 khác phương án 1 ở chỗ có một máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên hệ thống thanh góp 110kV Như vậy ở phía thanh góp 220kV có đấu thêm một bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây

Trang 13

CHƯƠNG 2.TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện, công suất của chúng rất lớn, bằng khoảng 4 đến 5 lần công suất các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp nhiều nên ta mong muốn chọn được số lượng máy biến áp ít, công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo cung cấp điện cho hộ tiêu thụ

2.1.Phương án 1

Công suất của máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng làm việc bình thường tương ứng với phụ tải cực đại khi tất cả các máy biến áp đều làm việc

Mặt khác khi có một máy bất kỳ nào phải nghỉ do sự cố hoặc do sửa chữa thì các máy biến áp còn lại với khả năng quả tải sự cố phải đảm bảo cung cấp đủ công suất cần thiết

2.1.1.Chọn công suất cho máy biến áp

Trang 14

a) Chọn máy biến áp nối bộ B3 và B4

Công suất máy biến áp nối bộ 2 cuộn dây được lựa chọn theo điều kiện:

Điện áp cuộn dây

b) Chọn máy biến áp liên lạc

Máy biến áp liên lạc được chọn theo điều kiện sau:

Trong đó: SđmB là công suất của máy biến áp đang chọn

SđmF là công suất của máy phát

220

110220U

UUC

T

kV

Tổn thất công suất

kW

11 0,5 TPДЦ 125 242 10,5 115 380

2.1.2.Phân bố công suất cho các máy biến áp khi làm việc bình thường

a)Đối với bộ máy biến áp nối bộ B3, B4

Trang 15

Đối với bộ máy phát điện - máy biến áp ta cho phát hết công suất từ 0-24 giờ lên

thanh góp, tức là bộ này làm việc với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua

máy biến áp mỗi bộ được tính:

4

205,624

-Phía điện áp cao 220kV: Công suất của cuộn dây điện áp cao được phân bố theo

biểu thức sau:

TG 220 )

-Phía điện áp trung: Công suất của cuộn dây được phân bố theo biểu thức:

2

)SS(SS

2.13.Kiểm tra quá tải máy biến áp

Vì các máy biến áp có công suất định mức lớn hơn công suất định mức của máy

phát nên không cần kiểm tra quá tải, chỉ kiểm tra MBA liên lạc

Trang 16

Các máy biến áp liên lạc đã chọn có công suất định mức lớn hơn công suất thừa cực đại nên ta không phải kiểm tra quả tải bình thường Ta chỉ kiểm tra quá tải sự cố a.Sự cố B3 (hoặc B4)

Trường hợp nguy kiểm nhất là ST=STmax=100 MVA (14-18h)

Trong trường hợp này để đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải điện trung áp thì cuộn dây điện áp trung của máy biến áp B1(B2) phải tải một lượng công suất là:

STB1(B2)=[STmax-(SđmF-Stdmax/4)]/2=[100-(62,5-5)]/2=21,25 MVA

STđm=α Sđm=0,5.125=62,5>21,25 → Máy biến áp không bị quá tải

-Công suất vào phía hạ của máy biến áp tự ngẫu

2

75,1755,622

S4

-Công suất qua cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu truyền lên hệ thống:

Trang 17

b.Sự cố máy biến áp tự ngẫu B1 hoặc B2

Ta có STmax/STmin=100/70 nếu ta vẫn cho hai máy phát F3,F4 làm việc với công suất định mức thì công suất truyền lên thanh góp trung áp qua các máy biến áp B3,B4 là:

SB3+SB4=2.(SđmF-Stdmax/4)=2.(62,5-5)=115 MVA

trung sang cao là lớn nhất Vậy trường hợp này là nguy hiểm nhất (0-4h)

Công suất truyền từ thanh góp trung áp sang phía cao của máy bién áp B2 là:

STB2=STmin-(SB3+SB4)=70-115= -45 MVA

Lượng công suất này nhỏ hơn công suất định mức của cuộn dây điện áp trung áp như ta đã tính Do đó các máy biến áp đã chọn không bị quá tải

ngẫu sẽ tải một lượng công suất là:

4

S

max UF

Trang 18

2.14.tính tổn thất điện năng

+Tổn thất diện năng của máy biến áp B3,B4:

ΔA=8760 ΔP0+8760 ΔPN.SB2/Sđm2

Trong đó:

ΔPN:Tổn thất công suất khi có tải

Thay số ta có:

3 2

2

10.264663

245.5,62.876059

+Tổn thất của máy biến áp liên lạc:

Tổn thất điện năng của máy biến áp liên lạc được tính theo công thức:

365tS

SS

SS

S.T

dmB

H i H N dmB

T i T N dmB

C i C N 0

∑+ΔΡ

=

ΔΑ

+ ΔΡ :Tổn thất không tải máy biến áp (kW) 0

N

T N

C

máy biến áp tự ngắu

i

T i

C

i,S ,S

+ t:Thời gian trong ngày

T N H

C

+ SđmB=125MVA

Trang 19

19,05,0

19,038,05,05

,

H T N 2

H C N T

C N

ΔΡ+ΔΡ

=

MW

19,05,0

19,05,0

19,038,05,05

,

H C N 2

H T N T

C N

ΔΡ+ΔΡ

=

14,15,0

19,05,0

19,038,05,05

,

H C N 2

H T N T

C N

ΔΡ+ΔΡ

=

2 H i

2 T i

2 C i

125

S14,1125

S19,0125

S19,0.3658760

,46094

,1783.2

1,8176100

5,62

= 3,608 (kA) b)Mạch 110kV :

* Mạch máy phát-máy biến áp :

5,62.05,1U.3

S

T

Trang 20

*Mạch liên lạc :

T

cb cb

U

S I

3

) 3 ( =

Trong đó Scb = Smax {sự cố máy biến áp liên lạc,1 MBA bộ bên trung}

110.3

S.2

Trong đó: Pmaxt : công suất cực đại bên trung

N : số mạch đường dây đơn (gồm có 1 kép và 4 đơn)

Icb(4) = 0,175

.110.3.6

100

Vậy dòng cương bức bên trung là :

Icbmax (trung) = 0,344 (kA)

3,127U

75,

Vậy dòng cưỡng bức lớn nhất bên trung là :

Icbmax(cao) = 0,334 (kA)

Trang 21

2.2.PHƯƠNG ÁN 2

2.2.1.Chọn máy biến áp

a) Chọn máy biến áp nối bộ B4

Công suất máy biến áp nối bộ 2 cuộn dây được lựa chọn theo điều kiện:

Công suất máy biến áp nối bộ 2 cuộn dây được lựa chọn theo điều kiện:

c) Chọn máy biến áp liên lạc

Máy biến áp liên lạc được chọn theo điều kiện sau:

Trong đó: SđmB là công suất của máy biến áp đang chọn

SđmF là công suất của máy phát

220

110220U

UUC

T

Trang 22

kV

Tổn thất công suất

kW

11 0,5 TPДЦ 125 242 10,5 115 380

2.2.2.Kiểm tra quá tải máy biến áp

Giống như phương án 1, công suất định mức của máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đại nên ta không phải kiểm tra quá tải bình thường

Với máy biến áp nối bộ B1 và B4 không phải kiểm tra quá tải sự cố vì các máy biến

áp luôn luôn làm việc với đồ thị bằng phẳng nhỏ hơn công suất định mức Ta kiểm tra quá tải sự cố đối với máy biến áp tự ngẫu

1.Sự cố B4

Trong trường hợp này để đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải điện áp trung thì cuộn dây điện áp trung của máy biến áp B2(B3) phải tải một lượng công suất là:

STB2(B3)=STmax/2=100/2=50 MVA

Trong khi đó công suất định mức của cuộn dây điện trung áp là:

STđm= α SđmB3= 0,5.160 = 80 MVA > 50 MVA

Vậy máy biến áp đã chọn không bị quá tải

Nếu ta cho các máy phát còn lại làm việc với công suất định mức thì công suất đưa vào cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu là:

2

S4

Stdmax mf

2

75,174

20

48,375 MVA Công suất truyền từ phía cao của máy biến áp tự ngẫu lên thanh góp cao là:

Trang 23

SCB2= SCB3= SHB2- STB2= 48,375-50 = -1,625 MVA

Vậy công suất luôn được lấy từ hệ thống xuống phía thanh góp trung áp

Công suất đưa lên hệ thống:

Ta có STmax/STmin=100/70 mà công suất truyền lên thanh góp trung áp của máy biến

áp B4 là: SB4=SđmF-Stdmax/5=62,5-5=57,5MVA<STmin Do đó công suất luôn luôn

50

50

Trang 24

truyền từ phía trung của máy biến áp tự ngẫu sang thanh góp trung áp Khi STmax thì công suất truyền qua cuộn trung áp của máy biến áp tự ngẫu sang thanh góp trung

áp là lớn nhất

Khi đó công suất truyền từ phía trung áp máy biến áp tự ngẫu lên thanh góp trung

Công suất truyền từ phía cao của máy biến áp tự ngẫu lên thanh góp cao áp:

SCB3= SHB3-STB3 = 39,75-42,5= -2,75 MVA

Vậy công suất luôn lấy từ hệ thống xuống

Lượng công suất phát lên hệ thống:

42,5

62,5

39,752,75

Trang 25

2.2.3.Tính tổn thất điện năng

Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 phần:

-Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó

-Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp

Tổn thất trong máy biến áp được tính theo công thức:

t

S

S

2

dm

B N 0

80

753008760

*Đối với máy biến áp tự ngẫu B2, B3:

N H

19,0T

dmB

hi nh 2

dmB

ti nt 2

dmB

ci nc 0

3

S

SS

SS

S365

∑+ΤΡ

Trang 26

2,9386

5,62

5,62.05,1U.3

U

S I

3

) 3 ( =

Trong đó Scb = Smax {sự cố máy biến áp liên lạc,1 MBA bộ bên trung}

110.3

S.2

Trong đó: Pmaxt : công suất cực đại bên trung

N : số mạch đường dây đơn (gồm có 1 kép và 4 đơn)

Icb(4) = 0,175

.110.3.6

100

Vậy dòng cương bức bên trung là :

Icbmax (trung) = 0,344 (kA)

3.Mạch 220 KV :

Trang 27

Icbmax (cao) = Imax (Icb(5) ; Icb(6) )

*Mạch nối với hệ thống:

220.3

3,127U

75,

Vậy dòng cưỡng bức lớn nhất bên trung là :

Icbmax(cao) = 0,334 (kA)

CHƯƠNG 3

Mục đích tính ngắn mạch là để phục vụ cho việc chọn các khí cụ điện (DCL,MC )

và các phần có dòng điện chạy qua (cáp, dây dẫn) theo các điều kiện đảm bảo về ổn định động và ổn định nhiệt khi ngắn mạch

Dòng ngắn mạch tính toán để chọn khí cụ điện và dây dẫn là dòng ngắn mạch ba pha Để tính toán dòng ngắn mạch trong đồ án thiết kế này ta dùng phương pháp gần đúng với khái niệm điện áp định mức trung bình và chọn điện áp cơ bản bằng điện áp định mức trung bình U cb =U tb các cấp Công suất cơ bản S cb =100MVA

Trang 28

-Phía điện áp cao 220 kV:

Do ta chỉ chọn một loại MC,DCL cho cấp điện áp 220 kV nên chỉ cần tính dòng

điện và hệ thống

-Phía trung áp 110 kV:

-Phía hạ áp:

Điểm N3 có nguồn cung cấp là mọi máy phát công hệ thông trừ máy phát F1

Ta so sánh dòng ngắn mạch tại N3 và N3’, chọn gía trị lớn nhất để chọn khí cụ điện

và tính toán ổn định động thanh dẫn đầu cực máy phát

II.Lập sơ đồ thay thế

Trang 29

1U

-Điện kháng máy biến áp B3, B4:

167,063

100.100

5,10S

S.100

%UX

X

dmB

cb N

100.135,0S

UU

UU

UU

2

1

092,0125.100

100.5,11S

S.100

%U

dmB

cb NC

100.5,20S

.100

Trang 30

X.X

2 4 3

4

+

=++

Trên đây là sơ đồ đơn giản có hai nguồn cung cấp điện cho điểm N1

S.cb

HT

ΧTra đường cong tính toán ta được:

2200

76,0U.3

S

)kA(755,3230.3

2200

68,0U.3

S

HT ''

ht

HT 0

0 ht

=

=

∞+Nhánh máy phát:

353,0100

250.141,0S

Χ

Tra đường cong ta được:

1,2

8,20

)kA(054,1230.3

200.1,2U.3

S

)kA(406,1230.3

200.8,2U.3

S

NM

"

NM

NM 0

0 NM

=

=

Trang 31

8,1.2

)kA(251,5054,1197,4

)kA(161,5406,1755,3

0 1 N 1

xkN

"

NM ht 1 N

"

NM

0 ht

0 1 N

=

=+

=Ι+Ι

=+

=Ι+Ι

191,0.189,0XX

X.X

4 3

4

+

=+Tính toán dòng ngắn mạch:

+Nhánh hệ thống:

100

2200.1107,0S

S.cb

HT

ΧTra đường cong tính toán ta được:

2200.47,0U.3

S

)kA(749,4115.3

2200.43,0U.3

S

HT

"

ht

HT 0

0 ht

=

=

∞+Nhánh máy phát:

19,0100

200.095,0S

Trang 32

S

)kA(82,4115.3

200.8,4U.3

0

NM

=

)kA(569,982,4749,4

0 2 N 1

=

Ι

=+

Trang 33

X.XX

4 3

4 3

+

=+

=

Biến đổi sao – tam giác thiếu ta có sơ đồ:

Với

479,01107,0

164,0.127,0164,0127,0X

X.XXX

X

417,0127

,0

164,0.1107,0164,01107,0X

X.XXX

X

5

H 6 H 6 8

6

H 5 H 5 7

=+

+

=+

+

=

=+

+

=+

S.cb

Trang 34

XttHT>3 nên:

)kA(186,135,10.3.174,9

2200U

.3

S

200.479,0S

200.35,1U.3

S

)kA(647,125,10.3

200.15,1U.3

0

NM

=

)kA(833,25647,12186,13

0 3 N 3

=

Ι

=+

5,62.214,0S

8,1.2

)kA(45,95,10.3

5,62.75,2U.3

S

)kA(46,265,10.3

5,62.7,7U.3

S

0 4 N 4

Trang 35

e.Điểm ngắn mạch N5

)kA(116,133356,6776,65

)kA(482,3745,9032,28

)kA(293,5246,26833,25

4 xkN 3 xkN 5 xkN

"

4 N 3 N 5 N

0 4 N

0 3 N

0 5 N

=+

=Ι+Ι

=+

=Ι+Ι

=+

=Ι+Ι

-Sơ đồ xác định các điểm cần tính ngắn mạch được cho trên hình vẽ Mạch điện áp

110kV và 220kV thường chỉ chọn một loại máy cắt điện, và dao cách ly, nên ta chỉ

tính toán ngắn mạch ở một điểm cho mỗi cấp điện áp Để xác định điểm tính toán

ngắn mạch ta căn cứ vào điều kiện thực tế có thể xảy ra sự cố nặng nề nhất

phát điện của nhà máy và hệ thống

Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch là các máy phát và hệ thống

cung cấp cho điểm N4 chỉ là máy phát F2

máy phát và hệ thống Do vậy thời điểm ngắn mạch N5 thì IN5=IN3+IN4

Ta có sơ đồ ngắn mạch:

B4 B1

Trang 36

II.Lập sơ đồ thay thế

1.Sơ đồ thay thế

2.Xác định các đại lượng tính toán trong hệ đơn vị tương đối cơ bản

138,0800

100.100

11S

S.100

%U

dmB

cb N

220

ΧCác đại lượng còn lại chọn như phương án 1

Ngày đăng: 06/11/2013, 04:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng tham số máy phát điện. - Đồ án tốt nghiệp Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Bảng 1.1. Bảng tham số máy phát điện (Trang 4)
Bảng kết qủa tính ngắn mạch phương án - Đồ án tốt nghiệp Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Bảng k ết qủa tính ngắn mạch phương án (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w