CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT Với đề tài thiết kế phần điện nhà máy thuỷ điện công suất: 228 MW, trong chương này ta phải thực hiện các vấn đề sau: I./ CHỌN MÁY PHÁ
Trang 1CHƯƠNG I
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Với đề tài thiết kế phần điện nhà máy thuỷ điện công suất: 228 MW, trong
chương này ta phải thực hiện các vấn đề sau:
I./ CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1)Chọn máy phát điện
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy nhiệt điện gồm có 4 tổ máy phát công suất
mỗi máy là 57 MW Với các số liệu ban đầu đã cho của mỗi tổ máy là:
P = 57 MW ; UF = 10,5 kV ; Cos φ = 0,82
Ta có thể dễ dàng tính toán được các thông số của máy phát như sau:
- Công suất biểu kiến: S = 69 , 5 ( )
82 , 0
5 , 69
S I
Pđm(MW)
cosϕđm Uđm
(kV)
Iđm(kA)
Trang 22) Tính toán phụ tải và cân bằng công suất.
2.1) Tính toán phụ tải cấp điện áp máy phát.(địa phương )
Phụ tải cấp điện áp máy phát: UF = 10kV Pmax·= 9 MW và Cosφ=0,85
Áp dụng các công thức: . max
100
% )
(t P P
P = ; Cosϕ
t P t
S( ) = ( )
Ta có bảng tổng kết sau: Bảng 2
TG(h)Công suất
Trang 32.2) Tính toán phụ tải phía trung áp
Phụ tải phía trung áp có:
S( ) = ( )
Bảng 1.3
TG(h)Công suất
Trang 52.3) Tính công suất phát và phụ tải của toàn Nhà Máy Điện
Theo số liệu ban đầu:
Nhà máy co 4 tổ máy,công suất mỗi tổ là 57 MW do đó công suất phátcủa toàn nhà máy:
Pmax =4 x57= 228(MW) với Cosϕ = 0,82 → S 278 ( )
82 , 0
(t P P
Cos
t P t
Trang 6Hình 1.3: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy.
2.4) Tính công suất tự dùng của nhà máy.
Theo yêu cầu nhà máy thuỷ điện thiết kế điện tự dùng chiếm 1,6% công suấtđịnh mức của nhà máy.(α = 1,6%)
Chúng ta có thể xác định phụ tải tự dùng của nhà máy tại các thời điểm theo
=
NM
t S S
t Std( ) α 0 , 4 0 , 6 ( )
Với:
Std(t): Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA)
SNM : Công suất đặt của toàn nhà máy (MVA)
S(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t (MVA)
α: Số phần trăm lượng điện tự dùng(%)
Với các số liệu ta có thể dễ dàng tính được các kết quả sau:
Trang 8
Hình 1.5: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
2.6) Nhận xét:
- Công suất đặt của nhà máy là:4x69,5=278 (MVA).Tổng công suất định mức của hệ thống là 3400 MVA tức là nhà máy đóng góp(278/3400)x100=8,18% trong tổng công suất của hệ thống
- Phụ tải địa phương bao gồm cả đường dây kép và đơn do đó phụ tải có
cả loại I và loại III còn công suất chiếm khoảng :
(12,5/2x69,5)x100%=8,99%<15%
- Phụ tải bên trung chiếm phần lớn công suất nhà máy(Stmax=114,9MVA; STMin=74,7( MVA) có 2 lộ dây kép và2 lộ dây đơnnghĩa là có cả phụ tải loại I, do đó việc đảm bảo cấp điện cho phụ tải này
là rất quang trọng
-Dự trữ quay của hệ thống là:15%x3400(MVA) =510(MVA) lớn hơn công suất lớn nhất mà nhà máy phát vào hệ thống là SVHTmax = 149,8(MVA) nên
Trang 9nhà máy thiết kế là không ảnh hưởng nhiều trong việc ổn định cấp điện cho phụ tải trong hệ thống.
CHƯƠNG II
LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐIỆN
Chọn sơ đồ nối điện chính là một khâu quan trọng Các phương ánphải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho các phương trình đồng thờithể hiện được tính khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế
Dựa vào số liệu tính toán phân bố công suất đồ thị phụ tải các cấp điện ápchúng ta vạch ra các phương án nối điện có thể có của nhà máy điện
Trang 10Theo kết quả tính toán chương I ta có:
+Phụ tải cấp điện áp máy phát: SUFmax = 10,6 (MVA)
Mặt khác ta đã có nhận xét và các nguyên tắc để xây dựng các phương án:
1) Công suất dự trữ của hệ thống:
SDTquay =15%.SHT = 0,15.3400 = 510 (MVA)
2) Phụ tải địa phương chiếm khoảng
100 7 , 9 (%)
67 2
6 , 10
x S
S
Fdm
Công suất dịa phương cực đại chỉ bằng 7,9% công suất định mức phát
(S đmF ) Do đó trong sơ đồ nối điện không có thanh góp điện áp máy phát
3) Vì công suất một bộ máy phát điện _ máy biến áp không lớn hơn dữ trữquay của hệ thống nên ta dùng sơ đồ bộ một máy phát điện _ một máy biếnáp
4) Do trung tính của cấp điện áp cao 220 kV và trung áp 110 kV được trựctiếp nối đất và hệ số có lợi:
5 , 0 220
110 220
=
−
= α
Trang 11Nên ta dùng hai máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp 5) Phụ tải trung áp: STmax = 114,9 MVA.
Trang 12Nhận xét :
Phương án này có ưu điểm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấpđiện áp và cần ít MBA nhưng dòng ngắn mạch phía 10 kV tương đối lớn vàphải chọn hai MBA tự ngẫu làm liên lạc có công suất lớn hơn phương án 1
Trang 13Ưu điểm:- Lượng công suất truyền tải qua máy biến áp liên lạc sang cung
cấp điện cho phụ tải bên trung áp chỉ theo một chiều nên giảm được tổn thấtcông suất (Vì một bộ MF-MBA không đủ cấp điện cho phụ tải phía trung)
Nhược điểm:- Máy biến áp liên lạc phải chịu quá tải nặng nề hơn trong
trường hợp xảy ra sự cố một máy biến áp tự ngẫu do lượng công suất truyềntải tăng lên gấp hai lần
Nhận xét: Phương án này sử dụng nhiều máy biến áp nên vốn đầu tư lớn và
vận hành phức tạp tính kinh tế không đảm bảo
Kết Luận:
Qua phân tích sơ bộ trên, ta quyết định để lại hai phương án 1 và 2 để sosánh kinh tế và chọn ra phương án tối ưu
Trang 14II) CHỌN VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN MANG TẢI CỦA CÁC MBA 1) Phương án 1
1.1) Chọn MBA 2 dây quấn (B3 & B4)
MBA 2 dây quấn được chọn theo điều kiện:
S B3đm = S B4đm ≥ S Fđm = 67(MVA).
1.2)Chọn MBA tự ngẫu (MBA liên lạc B1 & B2)
+ Điều kiện chọn: SđmB1 = SđmB2 / 2. 1α.Sthừa
Trang 15+ Sthừa: Công suất thừa trên thanh góp máy phát và được xác
định:
Sthừa = ∑SđmF - SUFmin - Stdmax(*)
∑SđmF: Tổng công suất máy phát điện nối vào thanh góp UF
SUFmin: Phụ tải cực tiểu cấp điện áp máy phát
Stdmax: Phụ tải tự dùng cực đại của các máy phát nối vào thanh góp UF
Vậy từ (*) ta suy ra:
5 , 0
Từ các điều kiện trên tra phụ lục sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến
áp ” ta có thể chọn được MBA hai cuộn dây và MBA tự ngẫu với các thông
số kỹ thuật sau:
Bảng 2.1
1.3) Kiểm tra khả năng quá tải của MBA
1.3.1) Xét phân bố công suất cho các MBA trong trường hợp làm việc bình
Trang 16+Phía hạ : S PH = SPT + S PC (Vì công suất các phía như nhau)
Dựa vào kết quả công suất phụ tải phía trung và công suất phát về hệ thống
bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của 1 MBA liên lạc:
Để kiểm tra khả năng quá tải của các MBA ta phải xét trong trường hợp sự
cố nặng nề nhất đó là khi phụ tải phía trung cực đại, đồng thời:
Trang 17* Hỏng 1 MBA 2 dây quấn bên phía trung áp.
Ta đã có: STmax = 114,9 (MVA) ; SUF = 10,6 (MVA) ; SVHT= 149,8 (MVA) + Điều kiện đối với MBATN(MBA liên lạc) là:
2.Kqtsc.α.SBđm ≥ STmax - Sbộcòn lại
2x1,4x0,5x125 = 175(MVA) ≥ 114,9 – 65,9 = 49 (MVA)
⇒ Vậy điều kiện được thoả mãn
+ Phân bố công suất trong các MBA còn lại:
*MBA 2 dây quấn : Sbộcòn lại = 65,9(MVA)
- Công suất toàn nhà máy phát về hệ thống còn thiếu so với bình thường là:
Sthiếu =SVHT – 2.SPC =114,9 – 2x36,1= 42,7 (MVA) < Sdt = 200(MVA)
K = 1 , 4 =
Trang 18Như vậy trong chế độ truyền tải này máy biến áp tự ngẫu bị quá tải tronggiới hạn cho phép
⇒ Từ kết quả trên ta nhận thấy rằng MBATN vẫn làm việc đảm bảo trong
trường hợp sự cố ngừng một bộ MF - MBA bên phía trung áp.
*Sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải bên trung cực đại:
+Lúc này MBATN còn lại cần kiểm tra theo điều kiện sau:
Kqtsc.α.SBTNđm + ΣSbộ ≥ STmax+Với : S 1bộ = SFđm -
4
1 Stdmax = 67-
4
1 4,3 = 64,85 (MVA)
Kiểm tra: 1,4 x 0,5 x125 +2x64,85= 217,2 (MVA) ≥ 114,9 (MVA)
⇒ Điều kiện đặt ra được thoả mãn
+ Phân bố công suất khi sự cố MBATN B1:
- Công truyền tải qua Phía trung MBATN B2 là:
SPT = (STmax – 2.Sbộ) = (114,9 – 2x64,85) = -14,8 (MVA)
- Công truyền tải qua cuộn hạ MBATN B2 là:
SCH =Min {SF
Hạ ; SHạtải } Trong đó:
Trang 19Sthiếu =SVHT – SPC =114,9 – 102,3 = 12,6 (MVA) < Sdt = 315 (MVA).
*Nhận xét:
Trong trường hợp này chế độ truyền tải là từ hạ và trung lên cao và tathấy:
Snt = α(SH +ST) = 0,5x(87,5 –14,8)= 36,35 > Stt = 0,5x125 = 62,5 (MVA)
bảo trong trường hợp sự cố ngừng một MBATN.
2) Phương án 2.
2.1) Chọn MBA 2 dây quấn (B3)
* MBA 2 dây quấn được chọn theo điều kiện:
S B3đm ≥ S Fđm = 67(MVA).
2.2)Chọn MBA tự ngẫu (MBA liên lạc B1 & B2)
+ Điều kiện chọn: SđmB1 = SđmB2 / 2. 1α.Sthừa
Trang 20Sthừa = ∑SđmF - SUFmin - Stdmax(*)
∑SđmF: Tổng công suất máy phát điện nối vào thanh góp UF
SUFmin: Phụ tải cực tiểu cấp điện áp máy phát
Stdmax: Phụ tải tự dùng cực đại của các máy phát nối vào thanh góp UF
Vậy từ (*) ta suy ra:
Từ các điều kiện trên tra phụ lục sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến
áp ” ta có thể chọn được MBA hai cuộn dây và MBA tự ngẫu với các thông
số kỹ thuật sau:
Bảng 2.3
2.3) Kiểm tra khả năng quá tải của MBA
2.3.1) Xét phân bố công suất cho các MBA trong trường hợp làm việc bình
thường:
*) MBA 2 dây quấn:
Với điều kiện vận hành bằng phẳng ta có:
Trang 21Dựa vào kết quả công suất phụ tải phía trung và công suất phát về hệ thống
bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của 1 MBA liên lạc:
Bảng 2.4
Loại máy
biến áp
Công suất (MVA)
Qua bảng phân bố công suất ta thấy chế độ truyền tải của MBATN là từ hạ
lên cao và trung và lại có:
SHmax = 99,4(MVA) < α SđmB = 0,5 x200 = 100(MVA)
Như vậy ở điều kiện vận hành bình thường MBA tự ngẫu không bị quả tải
2.3.2) Xét trong các trường hợp sự cố.
Để kiểm tra khả năng quá tải của các MBA ta phải xét trong trường hợp sự
cố nặng nề nhất đó là khi phụ tải phía trung cực đại (STmax=114,9MVA), đồng thời:
*) Hỏng MBA 2 dây quấn bên phía trung áp.
Ta đã có: STmax = 114,9 (MVA) ; SUF = 10,6 (MVA) ; SVHT= 149,8 (MVA)
+ Điều kiện đối với MBATN(MBA liên lạc) là:
2.Kqtsc.α.SBđm ≥ STmax 2x1,4x0,5x200 = 280(MVA) ≥ 100 (MVA)
Trang 22Vậy điều kiện được thoả mãn.
+ Phân bố công suất trong MBATN được xác định:
- Công truyền tải từ Phía trung MBATN lên thanh góp trung áp 110 kV là:
- Công suất toàn nhà máy phát về hệ thống còn thiếu so với bình thường là:
Sthiếu =SVHT– 2.SCC =114,9 – 2x36,15= 42,6(MVA) < Sdt = 315(MVA)
*Nhận xét:
Chế độ truyền tải của MBATN là từ hạ lên cao và trung và lại có:
S H = 93,6 (MVA) < α SđmB = 0,5 x200 = 100(MVA)
⇒ Từ kết quả trên ta nhận thấy rằng MBATN vẫn làm việc đảm bảo trong
trường hợpsự cố mất bộ MF - MBA bên phía trung áp.
*Sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải bên trung cực đại:
Lúc này MBATN còn lại cần kiểm tra theo điều kiện sau:
Kqtsc.α.SBTNđm + ΣSbộ ≥ STmaxVới S 1bộ = SFđm -
Trang 23⇒ Điều kiện đặt ra được thoả mãn.
+ Phân bố công suất khi sự cố MBATN B1:
- Công truyền tải qua phía trung MBATN B2 là:
SPT = (STmax – Sbộ) = (114,9 – 65,9) = 49 (MVA)
- Công truyền tải qua cuộn hạ MBATN B2 là:
SCH =Min {SF
Hạ ; SHạtải } Trong đó:
Sthiếu = 23,9 (MVA) < Sdt = 315 (MVA)
bảo trong trường hợp sự cố ngừng một MBATN.
III).TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG CÁC MÁY BIẾN ÁP
3.1) Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán
3.1.1) Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:
Trang 24+Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải và bằng tổn thất không tải củamáy biến áp.
+Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp, khiphụ tải bằng công suất định mức của MBA thì tổn thất đồng bằng tổn thấtngắn mạch.Với dạng đồ thị phụ tải hình bậc thang ta sử dụng các công thứcsau:
3.1.2) Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây
2 i
S
t S
{(∆P N.C S Ci 2 + ∆P N.T S Ti 2 +
∆P N.H S Hi 2 ).t i }
Trong đó:
+ SCi, STi, SHi: Công suất tải qua cuộn cao, trung và hạ của n máy biến
áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti
+ Si: Công suất tải qua n máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian ti + n: Số máy biến áp làm việc song song
∆PN.C = 0,5.(∆PN.C-T + P N.C2- H
α
2 H - N.T
P
α
Trang 25∆PN.H = 0,5.( P N.C2- H
α
2 H - N.T
• Máy biến áp hai cuộn dây
- Máy biến áp B3 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó là
Sbộ =65,9 (MVA) trong cả năm, do đó:
145
-0 , 5 2
145
) = 145 (kW)
∆PN.T = 0,5.(∆PN.C-T + P N.T2- H
α
2 H - N.C
145
-0 , 5 2
145
) = 145 (kW)
∆PN.H = 0,5.( P N.C2- H
α
2 H - N.T
Trang 26• Máy biến áp hai cuộn dây.(B3)
- Máy biến áp B3 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó
SbT = 65,9 trong cả năm, do đó:
∆AB3 = 8760.(70+245 22
80
9 ,
5 ) = 2459808 (KWh)
Vậy: ∆A2CD = ∆AB3 = 2459808 (KWh)) ≈ 2459,08 (MWh)
• Máy biến áp tự ngẫu
+ Tính tương tự như phương án 1 ta có:
Trang 27Σ∆Ai = 120300,275
∆ATN = 2xΣ∆Ai + 2x∆P0.T = 2x120300,275 + 2x85x365
= 302650,55 ≈ 302,65 (MWh) Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp củaphương án 2 là:
∆A paII = ∆ATN + ∆A 2CD = 302,65+2459,08=2761,73 (MWh)
IV) TÍNH DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC CỦA CÁC MẠCH.
4.1).Xác định dòng điện làm việc cưỡng bức Phương án 1.
Trang 28+ Đường dây kép (2 ) SVHTmax = 149,8 (MVA)
220 3
8 , 149 3
5 , 87
45 , 57
kA
= +Bộ máy phát điện _ máy biến áp hai dây cuốn(4):
110 3
67 05 , 1
3
05 , 1
kA U
1
110 3 2
9 , 65 9 , 114
1
110 3
9 , 65 2 9 , 114
kA x
−
=
− Vậy Icb(110) = max { Icb3 ; Icb4 ; Icb4 ; Icb5 } = 0,369(kA)
α = 1,4.0,5.
5 , 10 3
125 = 4,812 (kA)
Trang 29= 1,05
5 , 10 3
67
= 3,68 (kA)
+Mạch kháng phân đoạn(8) (2kép ; 2đơn):
- Dòng cưỡng bức qua kháng phân đoạn được xét theo 2 trường hợp
Trang 30Icb8=
5 , 10 3
96 , 32
8 , 149
5 , 87
Trang 3145 , 57
kA
= +Bộ máy phát điện _ máy biến áp hai dây cuốn(4):
110 3
67 05 , 1
3
05 , 1
kA U
1
110 3 2
9 , 114
1
110 3
9 , 65 9 , 114
kA
=
−
Vậy Icb(110) = max { Icb3 ; Icb4; Icb5 } = 0,369(kA)
4.2.3) Các mạch phía hạ áp máy biến áp liên lạc.
+Mạch hạ áp máy biến áp liên lạc(6):
α
= 1,4.0,5 3200.10,5 = 7,698(kA) +Mạch máy phát(7):
Icb7= 1,05
dm
dmF
U 3
S
= 1,05
5 , 10 3
67
= 3,868 (kA)
+Mạch kháng điện phân đoạn(8):
(Gồm 3képx3 MVA; 5 đơnx2 MVA, được bố trí như sau):
Trang 32- Icb qua kháng điện được xác định từ hai trường hợp sự cố sau:
SquaK1 = Squa BA + Sđp1 = 61 +0,585 = 66,88 (MVA)
Trang 33Vậy dòng cưỡng bức qua kháng là:
Icb8 =
5 , 10 3
045 , 60
Icb1: Dòng bên phía cao áp máy biến áp.(220 kV)
Trang 34Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chỉnh định RơLe, chọn các khí
cụ điện và dây dẫn của nhà máy trong các phương án đảm bảo các tiêuchuẩn ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch Dòng điện ngắn mạch đểtính toán chọn khí cụ điện chỉnh định rơle và chọn dây dẫn là dòng ngắnmạch 3 pha
4.1).Chọn các đại lượng cơ bản
Scb =100 (MVA) ; Ucb = Utbđm của các cấp: 230 ; 115 ; 10,5 (kV)
- Dòng điện cơ bản ở cấp điện áp 10,5 kV
Icb1 =
5 , 10 3
+ Điểm N1: Chọn khí cụ điện 220 (kV) Nguồn cung cấp là nhà máy điện và
+ Điểm N4: Chọn máy cắt điện cho mạch máy phát Nguồn cung cấp là máyphát điện F1
Trang 35+ Điểm N4’: Chọn máy cắt điện cho mạch máy phát, nguồn cung cấp là toàn
+ Điểm N6: Chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng, với nguồn cung cấp là cácmáy phát điện và hệ thống: IN6 = IN4 + IN4’
100 = 0,0427
Trang 36- Điện kháng của MBA TN (B1, B2).Giả thiết các giá trị điện áp ngắn mạchvẫn là đại lượng tính toán chưa hiệu chỉnh theo SđmTN do đó ta tính điệnkháng theo các công thức sau:
• Điện kháng cuộn cao
X2=X3= XC =
100 2
1 (UNC-T +
α
%
H C N
α
%
H T N
dmTN
cb
S S
=
100 2
1 (UNC-T +
α
%
H T N
α
%
H C N
dmTN
cb
S S
=
100 2
1 (
α
%
H C N
α
%
H T N
dmTN
cb
S S
=
100 2
100 100
12 3
cb K
I U
S X
= 0,264
- Điện kháng của máy biến áp hai dây cuốn
X11=X12= XB =
67 100
100 5 , 10 100
S
S U
= 0,157
Sơ đồ thay thế của mạch : Hình 3.2
Trang 374.4).Tính toán dòng điện ngắn mạch.
4.4.1).Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N 1
Vì thông số của B1 và B2(MBATN) giống hệt nhau thông số của các MFcũng giống hệt nhau nên sơ đồ thay thế hoàn toàn đối xứng so với điểmngắn mạch và dòng ngắn mạch không đi qua kháng Vì vậy để đơn giản ta
gập sơ đồ và bỏ qua kháng được sơ đồ tính toán như hình 3.3 sau:
Trang 38327 , 0 23 , 0
= + +
Trang 39Xtt19= X19.
cb
F dm
Xtt1 = 2.424 ta được: I∞HT = 0,42; I''HT = 0,445
Xtt19 = 0,467 ta được: I∞NM = 2.7; I''NM = 2.35
Từ đó ta có các thành phần dòng ngắn mạch do phía hệ thống truyền đếnđiểm ngắn mạch là :
I''HT = IHT''
cb
dmHT
U 3
S
= 0,445
230 3
S
= 0,42
230 3
228 35 ,
2 = kA
I∞NM = 1 , 545 ( )
230 3
228 7
Vậy các thành phần dòng điện ngắn mạch tại N1:
+ Dòng chu kì: I∞N1 = I∞HT + I∞NM = 3.58 + 1,545 = 5,125 (kA)
+ Dòng siêu quá độ: I''N1 = I''HT + I''NM = 3,79 + 1,345 = 5,135 (kA)
Trị số dòng điện xung kích tại điểm N1 là:
iXK = 2.KXK.I''N1 = 2.1,8.5,135 = 13,07(kA)
4.4.2).Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N 2
Trang 40Điểm ngắn mạch N2 cũng có tính chất đối xứng như điểm N1 vì vậy thựchiện tương tự như đối với điểm N1 ta cung được sơ đồ đơn giản sau:
XttPHT = 4,8<3
XttPMF = 0,385 ta được: I∞NM = 2,85; I''NM = 3,3
Từ đó ta có các thành phần dòng ngắn mạch do phía hệ thống truyền đếnđiểm ngắn mạch là
I''HT = I∞HT =
cb
dmHT ttPHT U
3400
8 , 4
228 3 ,
3 = kA
I∞NM = 3 , 26 ( )
115 3
228 85 ,