1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

98 569 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Phụ Tải Và Cân Bằng Công Suất
Tác giả Nguyễn Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện
Thể loại Đồ án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT Với đề tài thiết kế phần điện nhà máy thuỷ điện công suất: 228 MW, trong chương này ta phải thực hiện các vấn đề sau: I./ CHỌN MÁY PHÁ

Trang 1

CHƯƠNG I

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Với đề tài thiết kế phần điện nhà máy thuỷ điện công suất: 228 MW, trong

chương này ta phải thực hiện các vấn đề sau:

I./ CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

1)Chọn máy phát điện

Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy nhiệt điện gồm có 4 tổ máy phát công suất

mỗi máy là 57 MW Với các số liệu ban đầu đã cho của mỗi tổ máy là:

P = 57 MW ; UF = 10,5 kV ; Cos φ = 0,82

Ta có thể dễ dàng tính toán được các thông số của máy phát như sau:

- Công suất biểu kiến: S = 69 , 5 ( )

82 , 0

5 , 69

S I

Pđm(MW)

cosϕđm Uđm

(kV)

Iđm(kA)

Trang 2

2) Tính toán phụ tải và cân bằng công suất.

2.1) Tính toán phụ tải cấp điện áp máy phát.(địa phương )

Phụ tải cấp điện áp máy phát: UF = 10kV Pmax·= 9 MW và Cosφ=0,85

Áp dụng các công thức: . max

100

% )

(t P P

P = ; Cosϕ

t P t

S( ) = ( )

Ta có bảng tổng kết sau: Bảng 2

TG(h)Công suất

Trang 3

2.2) Tính toán phụ tải phía trung áp

Phụ tải phía trung áp có:

S( ) = ( )

Bảng 1.3

TG(h)Công suất

Trang 5

2.3) Tính công suất phát và phụ tải của toàn Nhà Máy Điện

Theo số liệu ban đầu:

Nhà máy co 4 tổ máy,công suất mỗi tổ là 57 MW do đó công suất phátcủa toàn nhà máy:

Pmax =4 x57= 228(MW) với Cosϕ = 0,82 → S 278 ( )

82 , 0

(t P P

Cos

t P t

Trang 6

Hình 1.3: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy.

2.4) Tính công suất tự dùng của nhà máy.

Theo yêu cầu nhà máy thuỷ điện thiết kế điện tự dùng chiếm 1,6% công suấtđịnh mức của nhà máy.(α = 1,6%)

Chúng ta có thể xác định phụ tải tự dùng của nhà máy tại các thời điểm theo

=

NM

t S S

t Std( ) α 0 , 4 0 , 6 ( )

Với:

Std(t): Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA)

SNM : Công suất đặt của toàn nhà máy (MVA)

S(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t (MVA)

α: Số phần trăm lượng điện tự dùng(%)

Với các số liệu ta có thể dễ dàng tính được các kết quả sau:

Trang 8

Hình 1.5: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy

2.6) Nhận xét:

- Công suất đặt của nhà máy là:4x69,5=278 (MVA).Tổng công suất định mức của hệ thống là 3400 MVA tức là nhà máy đóng góp(278/3400)x100=8,18% trong tổng công suất của hệ thống

- Phụ tải địa phương bao gồm cả đường dây kép và đơn do đó phụ tải có

cả loại I và loại III còn công suất chiếm khoảng :

(12,5/2x69,5)x100%=8,99%<15%

- Phụ tải bên trung chiếm phần lớn công suất nhà máy(Stmax=114,9MVA; STMin=74,7( MVA) có 2 lộ dây kép và2 lộ dây đơnnghĩa là có cả phụ tải loại I, do đó việc đảm bảo cấp điện cho phụ tải này

là rất quang trọng

-Dự trữ quay của hệ thống là:15%x3400(MVA) =510(MVA) lớn hơn công suất lớn nhất mà nhà máy phát vào hệ thống là SVHTmax = 149,8(MVA) nên

Trang 9

nhà máy thiết kế là không ảnh hưởng nhiều trong việc ổn định cấp điện cho phụ tải trong hệ thống.

CHƯƠNG II

LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐIỆN

Chọn sơ đồ nối điện chính là một khâu quan trọng Các phương ánphải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho các phương trình đồng thờithể hiện được tính khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế

Dựa vào số liệu tính toán phân bố công suất đồ thị phụ tải các cấp điện ápchúng ta vạch ra các phương án nối điện có thể có của nhà máy điện

Trang 10

Theo kết quả tính toán chương I ta có:

+Phụ tải cấp điện áp máy phát: SUFmax = 10,6 (MVA)

Mặt khác ta đã có nhận xét và các nguyên tắc để xây dựng các phương án:

1) Công suất dự trữ của hệ thống:

SDTquay =15%.SHT = 0,15.3400 = 510 (MVA)

2) Phụ tải địa phương chiếm khoảng

100 7 , 9 (%)

67 2

6 , 10

x S

S

Fdm

Công suất dịa phương cực đại chỉ bằng 7,9% công suất định mức phát

(S đmF ) Do đó trong sơ đồ nối điện không có thanh góp điện áp máy phát

3) Vì công suất một bộ máy phát điện _ máy biến áp không lớn hơn dữ trữquay của hệ thống nên ta dùng sơ đồ bộ một máy phát điện _ một máy biếnáp

4) Do trung tính của cấp điện áp cao 220 kV và trung áp 110 kV được trựctiếp nối đất và hệ số có lợi:

5 , 0 220

110 220

=

= α

Trang 11

Nên ta dùng hai máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp 5) Phụ tải trung áp: STmax = 114,9 MVA.

Trang 12

Nhận xét :

Phương án này có ưu điểm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấpđiện áp và cần ít MBA nhưng dòng ngắn mạch phía 10 kV tương đối lớn vàphải chọn hai MBA tự ngẫu làm liên lạc có công suất lớn hơn phương án 1

Trang 13

Ưu điểm:- Lượng công suất truyền tải qua máy biến áp liên lạc sang cung

cấp điện cho phụ tải bên trung áp chỉ theo một chiều nên giảm được tổn thấtcông suất (Vì một bộ MF-MBA không đủ cấp điện cho phụ tải phía trung)

Nhược điểm:- Máy biến áp liên lạc phải chịu quá tải nặng nề hơn trong

trường hợp xảy ra sự cố một máy biến áp tự ngẫu do lượng công suất truyềntải tăng lên gấp hai lần

Nhận xét: Phương án này sử dụng nhiều máy biến áp nên vốn đầu tư lớn và

vận hành phức tạp tính kinh tế không đảm bảo

Kết Luận:

Qua phân tích sơ bộ trên, ta quyết định để lại hai phương án 1 và 2 để sosánh kinh tế và chọn ra phương án tối ưu

Trang 14

II) CHỌN VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN MANG TẢI CỦA CÁC MBA 1) Phương án 1

1.1) Chọn MBA 2 dây quấn (B3 & B4)

MBA 2 dây quấn được chọn theo điều kiện:

S B3đm = S B4đm ≥ S Fđm = 67(MVA).

1.2)Chọn MBA tự ngẫu (MBA liên lạc B1 & B2)

+ Điều kiện chọn: SđmB1 = SđmB2 / 2. 1α.Sthừa

Trang 15

+ Sthừa: Công suất thừa trên thanh góp máy phát và được xác

định:

Sthừa = ∑SđmF - SUFmin - Stdmax(*)

∑SđmF: Tổng công suất máy phát điện nối vào thanh góp UF

SUFmin: Phụ tải cực tiểu cấp điện áp máy phát

Stdmax: Phụ tải tự dùng cực đại của các máy phát nối vào thanh góp UF

Vậy từ (*) ta suy ra:

5 , 0

Từ các điều kiện trên tra phụ lục sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến

áp ” ta có thể chọn được MBA hai cuộn dây và MBA tự ngẫu với các thông

số kỹ thuật sau:

Bảng 2.1

1.3) Kiểm tra khả năng quá tải của MBA

1.3.1) Xét phân bố công suất cho các MBA trong trường hợp làm việc bình

Trang 16

+Phía hạ : S PH = SPT + S PC (Vì công suất các phía như nhau)

Dựa vào kết quả công suất phụ tải phía trung và công suất phát về hệ thống

bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của 1 MBA liên lạc:

Để kiểm tra khả năng quá tải của các MBA ta phải xét trong trường hợp sự

cố nặng nề nhất đó là khi phụ tải phía trung cực đại, đồng thời:

Trang 17

* Hỏng 1 MBA 2 dây quấn bên phía trung áp.

Ta đã có: STmax = 114,9 (MVA) ; SUF = 10,6 (MVA) ; SVHT= 149,8 (MVA) + Điều kiện đối với MBATN(MBA liên lạc) là:

2.Kqtsc.α.SBđm ≥ STmax - Sbộcòn lại

2x1,4x0,5x125 = 175(MVA) ≥ 114,9 – 65,9 = 49 (MVA)

⇒ Vậy điều kiện được thoả mãn

+ Phân bố công suất trong các MBA còn lại:

*MBA 2 dây quấn : Sbộcòn lại = 65,9(MVA)

- Công suất toàn nhà máy phát về hệ thống còn thiếu so với bình thường là:

Sthiếu =SVHT – 2.SPC =114,9 – 2x36,1= 42,7 (MVA) < Sdt = 200(MVA)

K = 1 , 4 =

Trang 18

Như vậy trong chế độ truyền tải này máy biến áp tự ngẫu bị quá tải tronggiới hạn cho phép

Từ kết quả trên ta nhận thấy rằng MBATN vẫn làm việc đảm bảo trong

trường hợp sự cố ngừng một bộ MF - MBA bên phía trung áp.

*Sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải bên trung cực đại:

+Lúc này MBATN còn lại cần kiểm tra theo điều kiện sau:

Kqtsc.α.SBTNđm + ΣSbộ ≥ STmax+Với : S 1bộ = SFđm -

4

1 Stdmax = 67-

4

1 4,3 = 64,85 (MVA)

Kiểm tra: 1,4 x 0,5 x125 +2x64,85= 217,2 (MVA) ≥ 114,9 (MVA)

⇒ Điều kiện đặt ra được thoả mãn

+ Phân bố công suất khi sự cố MBATN B1:

- Công truyền tải qua Phía trung MBATN B2 là:

SPT = (STmax – 2.Sbộ) = (114,9 – 2x64,85) = -14,8 (MVA)

- Công truyền tải qua cuộn hạ MBATN B2 là:

SCH =Min {SF

Hạ ; SHạtải } Trong đó:

Trang 19

Sthiếu =SVHT – SPC =114,9 – 102,3 = 12,6 (MVA) < Sdt = 315 (MVA).

*Nhận xét:

Trong trường hợp này chế độ truyền tải là từ hạ và trung lên cao và tathấy:

Snt = α(SH +ST) = 0,5x(87,5 –14,8)= 36,35 > Stt = 0,5x125 = 62,5 (MVA)

bảo trong trường hợp sự cố ngừng một MBATN.

2) Phương án 2.

2.1) Chọn MBA 2 dây quấn (B3)

* MBA 2 dây quấn được chọn theo điều kiện:

S B3đm ≥ S Fđm = 67(MVA).

2.2)Chọn MBA tự ngẫu (MBA liên lạc B1 & B2)

+ Điều kiện chọn: SđmB1 = SđmB2 / 2. 1α.Sthừa

Trang 20

Sthừa = ∑SđmF - SUFmin - Stdmax(*)

∑SđmF: Tổng công suất máy phát điện nối vào thanh góp UF

SUFmin: Phụ tải cực tiểu cấp điện áp máy phát

Stdmax: Phụ tải tự dùng cực đại của các máy phát nối vào thanh góp UF

Vậy từ (*) ta suy ra:

Từ các điều kiện trên tra phụ lục sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến

áp ” ta có thể chọn được MBA hai cuộn dây và MBA tự ngẫu với các thông

số kỹ thuật sau:

Bảng 2.3

2.3) Kiểm tra khả năng quá tải của MBA

2.3.1) Xét phân bố công suất cho các MBA trong trường hợp làm việc bình

thường:

*) MBA 2 dây quấn:

Với điều kiện vận hành bằng phẳng ta có:

Trang 21

Dựa vào kết quả công suất phụ tải phía trung và công suất phát về hệ thống

bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của 1 MBA liên lạc:

Bảng 2.4

Loại máy

biến áp

Công suất (MVA)

Qua bảng phân bố công suất ta thấy chế độ truyền tải của MBATN là từ hạ

lên cao và trung và lại có:

SHmax = 99,4(MVA) < α SđmB = 0,5 x200 = 100(MVA)

Như vậy ở điều kiện vận hành bình thường MBA tự ngẫu không bị quả tải

2.3.2) Xét trong các trường hợp sự cố.

Để kiểm tra khả năng quá tải của các MBA ta phải xét trong trường hợp sự

cố nặng nề nhất đó là khi phụ tải phía trung cực đại (STmax=114,9MVA), đồng thời:

*) Hỏng MBA 2 dây quấn bên phía trung áp.

Ta đã có: STmax = 114,9 (MVA) ; SUF = 10,6 (MVA) ; SVHT= 149,8 (MVA)

+ Điều kiện đối với MBATN(MBA liên lạc) là:

2.Kqtsc.α.SBđm ≥ STmax 2x1,4x0,5x200 = 280(MVA) ≥ 100 (MVA)

Trang 22

Vậy điều kiện được thoả mãn.

+ Phân bố công suất trong MBATN được xác định:

- Công truyền tải từ Phía trung MBATN lên thanh góp trung áp 110 kV là:

- Công suất toàn nhà máy phát về hệ thống còn thiếu so với bình thường là:

Sthiếu =SVHT– 2.SCC =114,9 – 2x36,15= 42,6(MVA) < Sdt = 315(MVA)

*Nhận xét:

Chế độ truyền tải của MBATN là từ hạ lên cao và trung và lại có:

S H = 93,6 (MVA) < α SđmB = 0,5 x200 = 100(MVA)

Từ kết quả trên ta nhận thấy rằng MBATN vẫn làm việc đảm bảo trong

trường hợpsự cố mất bộ MF - MBA bên phía trung áp.

*Sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải bên trung cực đại:

Lúc này MBATN còn lại cần kiểm tra theo điều kiện sau:

Kqtsc.α.SBTNđm + ΣSbộ ≥ STmaxVới S 1bộ = SFđm -

Trang 23

⇒ Điều kiện đặt ra được thoả mãn.

+ Phân bố công suất khi sự cố MBATN B1:

- Công truyền tải qua phía trung MBATN B2 là:

SPT = (STmax – Sbộ) = (114,9 – 65,9) = 49 (MVA)

- Công truyền tải qua cuộn hạ MBATN B2 là:

SCH =Min {SF

Hạ ; SHạtải } Trong đó:

Sthiếu = 23,9 (MVA) < Sdt = 315 (MVA)

bảo trong trường hợp sự cố ngừng một MBATN.

III).TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG CÁC MÁY BIẾN ÁP

3.1) Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán

3.1.1) Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:

Trang 24

+Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải và bằng tổn thất không tải củamáy biến áp.

+Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp, khiphụ tải bằng công suất định mức của MBA thì tổn thất đồng bằng tổn thấtngắn mạch.Với dạng đồ thị phụ tải hình bậc thang ta sử dụng các công thứcsau:

3.1.2) Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây

2 i

S

t S

{(P N.C S Ci 2 + P N.T S Ti 2 +

P N.H S Hi 2 ).t i }

Trong đó:

+ SCi, STi, SHi: Công suất tải qua cuộn cao, trung và hạ của n máy biến

áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti

+ Si: Công suất tải qua n máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian ti + n: Số máy biến áp làm việc song song

∆PN.C = 0,5.(∆PN.C-T + P N.C2- H

α

2 H - N.T

P

α

Trang 25

∆PN.H = 0,5.( P N.C2- H

α

2 H - N.T

• Máy biến áp hai cuộn dây

- Máy biến áp B3 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó là

Sbộ =65,9 (MVA) trong cả năm, do đó:

145

-0 , 5 2

145

) = 145 (kW)

∆PN.T = 0,5.(∆PN.C-T + P N.T2- H

α

2 H - N.C

145

-0 , 5 2

145

) = 145 (kW)

∆PN.H = 0,5.( P N.C2- H

α

2 H - N.T

Trang 26

• Máy biến áp hai cuộn dây.(B3)

- Máy biến áp B3 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó

SbT = 65,9 trong cả năm, do đó:

∆AB3 = 8760.(70+245 22

80

9 ,

5 ) = 2459808 (KWh)

Vậy: ∆A2CD = ∆AB3 = 2459808 (KWh)) ≈ 2459,08 (MWh)

• Máy biến áp tự ngẫu

+ Tính tương tự như phương án 1 ta có:

Trang 27

Σ∆Ai = 120300,275

∆ATN = 2xΣ∆Ai + 2x∆P0.T = 2x120300,275 + 2x85x365

= 302650,55 ≈ 302,65 (MWh) Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp củaphương án 2 là:

∆A paII = ∆ATN + ∆A 2CD = 302,65+2459,08=2761,73 (MWh)

IV) TÍNH DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC CỦA CÁC MẠCH.

4.1).Xác định dòng điện làm việc cưỡng bức Phương án 1.

Trang 28

+ Đường dây kép (2 ) SVHTmax = 149,8 (MVA)

220 3

8 , 149 3

5 , 87

45 , 57

kA

= +Bộ máy phát điện _ máy biến áp hai dây cuốn(4):

110 3

67 05 , 1

3

05 , 1

kA U

1

110 3 2

9 , 65 9 , 114

1

110 3

9 , 65 2 9 , 114

kA x

=

− Vậy Icb(110) = max { Icb3 ; Icb4 ; Icb4 ; Icb5 } = 0,369(kA)

α = 1,4.0,5.

5 , 10 3

125 = 4,812 (kA)

Trang 29

= 1,05

5 , 10 3

67

= 3,68 (kA)

+Mạch kháng phân đoạn(8) (2kép ; 2đơn):

- Dòng cưỡng bức qua kháng phân đoạn được xét theo 2 trường hợp

Trang 30

Icb8=

5 , 10 3

96 , 32

8 , 149

5 , 87

Trang 31

45 , 57

kA

= +Bộ máy phát điện _ máy biến áp hai dây cuốn(4):

110 3

67 05 , 1

3

05 , 1

kA U

1

110 3 2

9 , 114

1

110 3

9 , 65 9 , 114

kA

=

Vậy Icb(110) = max { Icb3 ; Icb4; Icb5 } = 0,369(kA)

4.2.3) Các mạch phía hạ áp máy biến áp liên lạc.

+Mạch hạ áp máy biến áp liên lạc(6):

α

= 1,4.0,5 3200.10,5 = 7,698(kA) +Mạch máy phát(7):

Icb7= 1,05

dm

dmF

U 3

S

= 1,05

5 , 10 3

67

= 3,868 (kA)

+Mạch kháng điện phân đoạn(8):

(Gồm 3képx3 MVA; 5 đơnx2 MVA, được bố trí như sau):

Trang 32

- Icb qua kháng điện được xác định từ hai trường hợp sự cố sau:

SquaK1 = Squa BA + Sđp1 = 61 +0,585 = 66,88 (MVA)

Trang 33

Vậy dòng cưỡng bức qua kháng là:

Icb8 =

5 , 10 3

045 , 60

Icb1: Dòng bên phía cao áp máy biến áp.(220 kV)

Trang 34

Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chỉnh định RơLe, chọn các khí

cụ điện và dây dẫn của nhà máy trong các phương án đảm bảo các tiêuchuẩn ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch Dòng điện ngắn mạch đểtính toán chọn khí cụ điện chỉnh định rơle và chọn dây dẫn là dòng ngắnmạch 3 pha

4.1).Chọn các đại lượng cơ bản

Scb =100 (MVA) ; Ucb = Utbđm của các cấp: 230 ; 115 ; 10,5 (kV)

- Dòng điện cơ bản ở cấp điện áp 10,5 kV

Icb1 =

5 , 10 3

+ Điểm N1: Chọn khí cụ điện 220 (kV) Nguồn cung cấp là nhà máy điện và

+ Điểm N4: Chọn máy cắt điện cho mạch máy phát Nguồn cung cấp là máyphát điện F1

Trang 35

+ Điểm N4’: Chọn máy cắt điện cho mạch máy phát, nguồn cung cấp là toàn

+ Điểm N6: Chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng, với nguồn cung cấp là cácmáy phát điện và hệ thống: IN6 = IN4 + IN4’

100 = 0,0427

Trang 36

- Điện kháng của MBA TN (B1, B2).Giả thiết các giá trị điện áp ngắn mạchvẫn là đại lượng tính toán chưa hiệu chỉnh theo SđmTN do đó ta tính điệnkháng theo các công thức sau:

• Điện kháng cuộn cao

X2=X3= XC =

100 2

1 (UNC-T +

α

%

H C N

α

%

H T N

dmTN

cb

S S

=

100 2

1 (UNC-T +

α

%

H T N

α

%

H C N

dmTN

cb

S S

=

100 2

1 (

α

%

H C N

α

%

H T N

dmTN

cb

S S

=

100 2

100 100

12 3

cb K

I U

S X

= 0,264

- Điện kháng của máy biến áp hai dây cuốn

X11=X12= XB =

67 100

100 5 , 10 100

S

S U

= 0,157

Sơ đồ thay thế của mạch : Hình 3.2

Trang 37

4.4).Tính toán dòng điện ngắn mạch.

4.4.1).Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N 1

Vì thông số của B1 và B2(MBATN) giống hệt nhau thông số của các MFcũng giống hệt nhau nên sơ đồ thay thế hoàn toàn đối xứng so với điểmngắn mạch và dòng ngắn mạch không đi qua kháng Vì vậy để đơn giản ta

gập sơ đồ và bỏ qua kháng được sơ đồ tính toán như hình 3.3 sau:

Trang 38

327 , 0 23 , 0

= + +

Trang 39

Xtt19= X19.

cb

F dm

Xtt1 = 2.424 ta được: I∞HT = 0,42; I''HT = 0,445

Xtt19 = 0,467 ta được: I∞NM = 2.7; I''NM = 2.35

Từ đó ta có các thành phần dòng ngắn mạch do phía hệ thống truyền đếnđiểm ngắn mạch là :

I''HT = IHT''

cb

dmHT

U 3

S

= 0,445

230 3

S

= 0,42

230 3

228 35 ,

2 = kA

I∞NM = 1 , 545 ( )

230 3

228 7

Vậy các thành phần dòng điện ngắn mạch tại N1:

+ Dòng chu kì: I∞N1 = I∞HT + I∞NM = 3.58 + 1,545 = 5,125 (kA)

+ Dòng siêu quá độ: I''N1 = I''HT + I''NM = 3,79 + 1,345 = 5,135 (kA)

Trị số dòng điện xung kích tại điểm N1 là:

iXK = 2.KXK.I''N1 = 2.1,8.5,135 = 13,07(kA)

4.4.2).Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N 2

Trang 40

Điểm ngắn mạch N2 cũng có tính chất đối xứng như điểm N1 vì vậy thựchiện tương tự như đối với điểm N1 ta cung được sơ đồ đơn giản sau:

XttPHT = 4,8<3

XttPMF = 0,385 ta được: I∞NM = 2,85; I''NM = 3,3

Từ đó ta có các thành phần dòng ngắn mạch do phía hệ thống truyền đếnđiểm ngắn mạch là

I''HT = I∞HT =

cb

dmHT ttPHT U

3400

8 , 4

228 3 ,

3 = kA

I∞NM = 3 , 26 ( )

115 3

228 85 ,

Ngày đăng: 28/10/2013, 02:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát (Trang 2)
Hình 1.3: Đồ thị phụ tải toàn nhà máy. - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Hình 1.3 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy (Trang 6)
Hình 1.4: Đồ thị công suất tự dùng toàn nhà máy. - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Hình 1.4 Đồ thị công suất tự dùng toàn nhà máy (Trang 7)
4.3.1) Sơ đồ đặt điểm ngắn mạch để chọn khí cụ điện: - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
4.3.1 Sơ đồ đặt điểm ngắn mạch để chọn khí cụ điện: (Trang 35)
Sơ đồ thay thế của mạch :       Hình 3.2 - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Sơ đồ thay thế của mạch : Hình 3.2 (Trang 36)
4.5.3) Sơ đồ thay thế của mạch:      Hình 3.16 - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
4.5.3 Sơ đồ thay thế của mạch: Hình 3.16 (Trang 52)
Hình 3.25.Biến đổi tiếp ∆ (4; 28;29) → Y(43 ; 44 ; 44) - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Hình 3.25. Biến đổi tiếp ∆ (4; 28;29) → Y(43 ; 44 ; 44) (Trang 60)
Hình 3.26 Hình 3.27 - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Hình 3.26 Hình 3.27 (Trang 62)
Sơ đồ nối điện của BU và BI: - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Sơ đồ n ối điện của BU và BI: (Trang 90)
SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN TỰ DÙNG - CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN TỰ DÙNG (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w