Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau: Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu quỹ Trong trường hợp công ty có cả hai loại cổ phiếu thường và cổ
Trang 1Báo cáo:
"Tìm hiểu về công ty cổ phần"
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I.Công ty cổ phần là gì? 3
II.Cổ phiếu là gì ? 4
1.Khái niệm 4
2.Các dạng cổ phiếu 4
3.Cổ phiếu phổ thông 5
3.1 Khái niệm và Quyền lợi 5
3.2 Cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số lượng vốn góp vào công ty 6
4.Cổ phiếu ưu đãi 7
4.1 Khái niệm và Quyền lợi 7
4.2 Các loại Cổ phiếu ưu đãi 8
2 Đặc điểm của cổ phiếu 9
2.1 Không có kỳ hạn và không hoàn vốn 9
2.2 Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh nghiệp 9
2.3 Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý 9 2.4 Giá cổ phiếu biến động rất mạnh 9
2.5 Tính thanh khoản cao 10
2.6 Có tính Lưu thông 10
2.7 Tính Tư bản giả 10
2.8 Tính Rủi ro cao 10
III Trái phiếu là gì? 11
1 Khái niệm 11
IV.Cổ phiếu khác trái phiếu ở chỗ nào? 14
B Điều kiện để công ty phát hành trái phiếu, cổ phiếu mới 14
1 Tại sao công ty lại phát hành cổ phiếu? 14
2 Tại sao công ty lại phát hành trái phiếu 15
Trang 3I.Công ty c ph n là gì? ổ phần là gì? ần là gì?
Đó là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
Các nhà đầu tư trở thành những cổ đông chính thức của công ty khi thực hiện mua các cổ phần do công ty phát hành Cổ đông được quyền tham gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông qua việc bầu cử và ứng cử vào các vị trí trong Ban quản lý, Ban kiểm soát và Ban điều hành Ngoài ra, cổ đông còn được quyền hưởng các khoản lợi nhuận do công ty tạo ra cũng như chịu lỗ tương ứng với mức
độ góp vốn
Ưu điểm của loại hình công ty cổ phần là Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm
hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty; Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần; Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần; Công tác quản lý hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu
Bên cạnh những ưu điểm, loại hình công ty này cũng có những nhược điểm
cơ bản, cụ thể là: Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế, công ty phải thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung
từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của nhà nước; Chi phí thành lập công
ty khá tốn kém; Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chánh bị hạn chế do phải công khai và báo cáo với các cổ đông của công ty; Khả năng thay đổi phạm vi kinh doanh kém linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Bản điều lệ của công ty
Tuy nhiên, với môi trường kinh doanh hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, những nhược điểm trên hoàn toàn có khả năng khắc phục, hạn chế tối đa và đồng thời phát huy được những ưu điểm của loại hình này
Trang 4II.C phi u là gì ? ổ phần là gì? ếu là gì ?
Lịch sử ra đời Cổ phiếu gắn liền với lịch sử hình thành Công ty cổ phần - Cổ
phiếu chính là sản phẩm riêng có của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ
phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ
phiếu Cổ phiếu là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông
đối với công ty cổ phần Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương
ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ Vì vậy, cổ phiếu còn được gọi
là chứng khoán vốn
2.Các d ng c phi u ạng cổ phiếu ổ phần là gì? ếu là gì ?
Khi xem xét Cổ phiếu của Công ty cổ phần, thường có sự phân biệt cổ phiếu được
phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu quỹ, cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu được phép phát hành: Khi công ty cổ phần được thành lập, thì
được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn Nhưng luật pháp các nước quy định công ty phải đăng ký tổng số cổ phiếu của công ty và phải ghi trong điều lệ
công ty và được gọi là cổ phiếu được phép phát hành' hay cổ phiếu đăng ký Cổ
phiếu được phép phát hành là số lượng cổ phiếu tối đa của một công ty có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động Khi cần có sự thay đổi số lượng cổ phiếu được phép phát hành thì phải được đa số
cổ đông bỏ phiếu tán thành và phải sửa đổi điều lệ công ty
Cổ phiếu đã phát hành: là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu
tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành
Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ
chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình Số cổ phiếu này có thể được công ty lưu giữ một thời gian sau đó lại được bán ra; luật pháp một số nước quy định số cổ phiếu này không được bán ra mà phải hủy bỏ Cổ phiếu quỹ không phải là cổ phiếu đang lưu hành, không có vốn đằng sau nó; do đó không được tham gia vào việc chia lợi tức cổ phần và không có quyền tham gia bỏ phiếu
Trang 5 Cổ phiếu đang lưu hành: là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên
thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau:
Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu quỹ
Trong trường hợp công ty có cả hai loại cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi, người
ta sẽ xác định cụ thể cho từng loại một Số cổ phiếu thường đang lưu hành là căn
cứ quan trọng để phân chia lợi tức cổ phần trong công ty.
Dựa vào hình thức cổ phiếu, có thể phân biệt cổ phiếu ghi danh và cổ phiếu vô danh
Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu Cổ
phiếu này có nhược điểm là việc chuyển nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép
Cổ phiếu vô danh: là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu Cổ phiếu này
được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý
Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ, có thể phân biệt cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi - Đây là cách phân loại phổ
biến nhất Khi nói đến cổ phiếu của một công ty, người ta thường nói đến cổ phiếu
phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi.
3.C phi u ph thông ổ phần là gì? ếu là gì ? ổ phần là gì?
3.1 Khái ni m và Quy n l i ệm ền lợi ợi
Cổ phiếu phổ thông (Cổ phiếu thường) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của
cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty
Người nắm giữ cổ phiếu thường là cổ đông thường và là đồng sở hữu của công ty
cổ phần Cổ phiếu thường có những đặc điểm chủ yếu sau:
Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công
ty Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông
và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của công ty
Trang 6 Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, vì đây không phải là khoản
nợ đối với công ty
Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi
Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công
ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế Chính điều này đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũng hấp dẫn nhà đầu tư
Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn
Được quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường theo luật định
3.2 C đông th ổ phần là gì? ường cũng phải gánh chịu những ng cũng ph i gánh ch u nh ng ải gánh chịu những ịu những ững rủi ro mà công ty g p ặp
ph i, t ải gánh chịu những ương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn ng ng v i ph n v n góp và ch ch u trách nhi m gi i h n ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn ới phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn ần là gì? ốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn ỉ chịu trách nhiệm giới hạn ịu những ệm ới phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn ạng cổ phiếu trong ph m vi s l ạng cổ phiếu ốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn ượi ng v n góp vào công ty ốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn
Các hình thức giá trị của Cổ phiếu thường
Mệnh giá của cổ phiếu thường: Mệnh giá hay còn gọi là giá trị danh
nghĩa là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên
cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của công ty Mệnh
giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư, nên nó
không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý
nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu thường lần đầu huy
động vốn thành lập công ty Mệnh giá thể hiện số tiền tối thiểu Công ty phải nhận
được trên mỗi cổ phiếu mà Công ty phát hành ra
Một số nước luật pháp cho phép Công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu thường không có mệnh giá
Giá trị sổ sách: của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên
cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty
Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giá trị sổ sách của một cổ
phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản
Trang 7thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản với tổng số nợ) của công ty
chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành.
Trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi, thì phải lấy tổng giá trị tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia cho số cổ phiếu
thường đang lưu hành.
Phần giá trị của cổ phiếu ưu đãi được tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và cộng với phần cổ tức công ty còn
khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ trước đó (nếu có)
Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép Cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm
của cổ phiếu thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban
đầu
Giá trị thị trường: là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện
trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận Giá trị thị trường hay còn được gọi
là giá thị trường Thực tế, giá thị trường của cổ phiếu không phải do công ty ấn định và cũng không do người nào khác quyết định, mà giá thị trường của cổ phiếu
được xác định bởi giá thống nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó
Tóm lại, Giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên
thị trường Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố,
do vậy nó thường xuyên biến động.
4.C phi u u đãi ổ phần là gì? ếu là gì ? ư
4.1 Khái ni m và Quy n l i ệm ền lợi ợi
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu tiên
hơn so với cổ đông phổ thông Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông
ưu đãi của công ty.
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có các quyền lợi sau:
Quyền được nhận cổ tức trước các cổ đông thường, mặc dù người có cổ phiếu ưu đãi chỉ được quyền hưởng lợi tức cổ phần giới hạn nhưng họ được trả cổ tức trước khi chia lợi tức cho cổ đông thường Khác với cổ tức của cổ phiếu phổ thông, cổ
Trang 8tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước và thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá của cổ phiếu hoặc bằng số tiền nhất định in trên mỗi cổ phiếu
Quyền ưu tiên được thanh toán trước, khi giải thể hay thanh lý công ty, nhưng sau người có trái phiếu
Tương tự như cổ phiếu phổ thông, nhưng cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không
được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng Quản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty
Cổ phiếu ưu đãi có thể có mệnh giá hoặc không có mệnh giá và mệnh giá của nó
cũng không ảnh hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu phổ thông, vì nó là căn
cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý hay giải thể công ty
Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãi cũng chỉ được
nhận cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận
4.2 Các lo i C phi u u đãi ạng cổ phiếu ổ phần là gì? ếu là gì ? ư
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy: là loại cổ phiếu ưu đãi có tính chất đảm bảo thanh toán cổ
tức Khi công ty gặp khó khăn, không thanh toán được hoặc chỉ thanh toán một phần cổ tức, thì số chưa thanh toán đó được tích lũy hay cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức này trước khi công bố trả cổ tức cho cổ đông thường Hầu hết cổ phiếu ưu đãi của các công ty là loại cổ phiếu ưu đãi tích lũy và không tham dự
Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: là loại cổ phiếu ưu đãi mà khi công ty gặp khó
khăn không trả được cổ tức trong năm tài chính, thì cổ đông ưu đãi đó cũng mất quyền nhận số cổ tức trong năm đó
Cổ phiếu ưu đãi tham dự: là loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ đông nắm giữ chúng, ngoài
việc hưởng cổ tức ưu đãi theo quy định còn được hưởng thêm phần lợi tức phụ trội theo quy định khi công ty kinh doanh có lợi nhuận cao
Trang 9Cổ phiếu ưu đãi không tham dự: là loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ đông nắm giữ chúng
chỉ được hưởng cổ tức ưu đãi cố định theo quy định, ngoài ra không được hưởng thêm bất cứ phần lợi nhuận nào
Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại: là loại cổ phiếu ưu đãi mà công ty có quyền thu
hồi lại Công ty phát hành có quyền yêu cầu mua lại cổ phiếu này vào bất cứ lúc nào, khi công ty có khả năng tài chính Giá mua lại được xác định từ thời điểm phát hành, giá này thường tính bằng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi cộng thêm phần
có tính chất đền bù cho các nhà đầu tư khi công ty mua lại loại cổ phiếu ưu đãi này
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi: là loại cổ phiếu ưu đãi cho phép người mua có
quyền chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi này sang các loại chứng khoán khác
1 Cổ phiếu chưa phát hành
Là loại cổ phiếu mà công ty chưa bao giờ bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường
2 Đặc điểm của cổ phiếu
2.1 Không có kỳ hạn và không hoàn vốn
Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần Chỉ có chiều góp vào, không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn (Khi công ty phá sản hoặc giải thể, thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu)
2.2 Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh
nghiệp
Cổ tức cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không thể cố định Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định Ngược lại, khi làm ăn khó khăn hoặc thua lỗ,
cổ tức có thể rất thấp hoặc không có cổ tức
2.3 Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của
tài sản thanh lý
2.4 Giá cổ phiếu biến động rất mạnh
Giá biến động nhiều nhất là trên thị trường thứ cấp, do giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố, và nhân tố quan trọng đó là kết quả kinh doanh của công ty
Trang 10"Bên cạnh đó, theo quan điểm của những nhà đầu tư, Cổ phiếu có các đặc điểm sau:"
2.5 Tính thanh khoản cao
Cổ phiếu có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt dễ dàng Tuy nhiên tính thanh khoản của cổ phiếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Thứ nhất, kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành (công ty có cổ phiếu niêm
yết) Nếu tổ chức phát hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, trả cổ tức cao, cổ phiếu của công ty sẽ thu hút nhà đầu tư và cổ phiếu thực sự dễ mua bán trên thị trường Ngược lại nếu công ty làm ăn kém hiệu quả không trả cổ tức hoặc cổ tức thấp, cổ phiếu của công ty sẽ giảm giá và khó bán
Thứ hai, là mối quan hệ cung - cầu trên thị trường chứng khoán: Thị trường cổ
phiếu cũng như các loại thị trường khác đều chịu sự chi phối của qui luật cung cầu.
Giá cổ phiếu trên thị trường không chỉ phụ thuộc vào chất lượng công ty mà còn phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của nhà đầu tư Tuy một loại cổ phiếu rất tốt nhưng thị trường đang bão hòa nguồn cung (nhiều hàng bán) thì cổ phiếu đó cũng khó tăng giá Ngược lại khi thị trường khan hiếm hàng hóa thì ngay cả những cổ phiếu chất lượng kém hơn cũng có thể bán dễ dàng Tuy nhiên cũng cần chú ý đến sự đầu
cơ trong thị trưòng, một số nhà đầu tư sở hữu một phần lớn lượng cổ phiếu trong thị trường, đẩy giá lên xuống theo ý mình để trục lợi
2.6 Có tính Lưu thông
Tính lưu thông khiến cổ phiếu có giá trị như một loại tài sản thực sư, nếu như tính
thanh khoản giúp cho chủ sở hữu cổ phiếu chuyển cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết thì tính lưu thông giúp chủ sở hữu cổ phiếu thực hiện được nhiều hoạt động như thừa kế tặng cho để thục hiện nghĩa vụ tài sản của mình
2.7 Tính Tư bản giả
Cổ phiếu có tính tư bản giả tức là cổ phiếu có giá trị như tiền Tuy nhiên cổ phiếu không phải là tiền và nó chỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền Mệnh giá của
cổ phiếu không phản ánh đúng giá trị của cổ phiếu
2.8 Tính Rủi ro cao
Tính Rủi ro phụ thuộc vào thông tin và tình hình phát triển, chính trị Giá trị cổ phiếu luôn biến động theo các yếu tố này