Báo cáo Tổng hợp về Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp.doc
Trang 1GiớI THIệU và đánh giá thực trạng cônG TY
Cổ PHầN KHí CÔNG NGHIệP2.1 giới thiệu công ty cổ phần khí công nghiệp
2.1.1 quá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN
Công ty cổ phần khí công nghiệp là một doanh nghiệp cổ phần hoá theo luật công
ty có:
Tên đầy đủ là: Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp
Tên giao dịch quốc tế: Inductrial Gas Joint Stock Company.
Viết gọn: Thanh Gas.
Địa chỉ: Thị trấn Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Điện thoại: 8273374
Fax: 84-4-8273658
Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp tiền thân là nhà máy dỡng khí YênViên đợc thành lập từ năm 1960 thuộc cục khai khoáng hoá chất Những năm
đầu mới thành lập nhà máy chỉ có một dây chuyền sản xuất 50m3/h khí O2 và
50 công nhân Những năm 1970-1971 nhà máy đợc trang bị thêm 2 máy70M Năm 1972 máy bay Mỹ ném bon nhà máy bị phá huỷ nặng nề Năm
1973 nhà máy đợc đặt thêm một dây chuyền OG125m3/h thay thế cho dâychuyền 50m3/h đã bị phá huỷ Năm 1974 nhà máy đợc đầu t thêm một máy70M nữa Sau thời gian phục hồi và đầu t mới năm 1978 nhà máy đạt sản lợngcao nhất 1200000m3 Ôxy, 120000 lit Nitơ lỏng/năm, 66000 m3 Nitơ khí Chấmdứt tình trạng thiếu khí cung cấp cho thị trờng trong nhiều năm qua Nhiềunăm nhà máy đã có những đóng góp quan trọng cung cấp dỡng khí cho côngnghiệp, y tế, quốc phòng
Trong những năm cuồi thập niên 70 đầu thập niên 80 do những biến cố củanền kinh tế nhà máy đã có những lúc ở bên bờ của sự phá sản, máy móc thiết bị
h hỏng không có phụ tùng thay thế sửa chữa, sản xuất bấp bênh không có việclàm đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn Tháng 6/1987 ngân hàng đã phải
Trang 2ngừng quan hệ tín dụng với công ty vì càng cho vay để sản xuất nhà máy càng bịthua lỗ.
Trớc tình hình trên Tổng Cục Hoá Chất đã quyết định sát nhập nhà máyvào nhà máy hoá chất và phân đạm Hà Bắc và cử giám đóc mới về Ngày15/10/1987 nhà máy bớc vào công cuộc khôi phục đổi mới dựa trên những máymóc và đội ngũ cán bộ sẵn có cùng một giám đốc mới Cuối những năm 80 đầunhững năm 90 ngoài việc khôi phục nhà máy cũ và đầu t thêm dây chuyền 250m3/
h Ban giám đốc nhà máy cho xây dựng một nhà máy mới có quy mô gấp hai nhàmáy cũ tại thanh Am Đến 18/1.1991 OG250 m3/ h đã đi vào sản xuất nhà máythanh Am đã đảm bảo cung đủ khí cho thị trờng thay thế nhà máy cũ tại YênViên Nhà máy mới trong quá trình hoạt động không ngừng đợc đổi mới và đầu tmới, năm 1995 nhà máy thanh Am đã đợc đổi tên thành công ty khí công nghiệp.Những năm tiếp theo với chủ chơng đổi mới và tham gia liên doanh công ty đãkhông ngừng lớn mạnh Để nghi nhận những đóng góp to lớn mà công ty đã tạo
ra cho xã hội năm 1997 nhà nớc đã trao tặng cán bộ công nhân viên công ty huânchơng lao động hạng ba
Những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 với xu thế hội nhập và pháttriển công ty đang đứng trớc nhiều vận hội và thách thức Để nâng cao tinh thầntrách nhiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty và để có cơ hội huy độngnguồn lực từ mọi thành phần kinh tế phục vụ cho quá trình phát triển, ban lãnh
đạo công ty đã đề xuất phơng án cổ phần hoá công ty Sau thời gian tích cựcchuẩn bị ngày 1/1/1999 công ty đã chính thức dợc cổ phần hoá với tỷ lệ vốn 95%
cổ phần do cán bộ công nhân viên trong công ty lắm giữ 5% còn lại do các đối ợng ngoài công ty lắm giữ và đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệpviết tắt là ThanhGas Từ khi đợc cổ phần hoá đến nay công ty phát triển ổn định
t-và đang có một đội ngũ cán bộ giầu kinh nghiệm với cơ sở vật chất t-và đội ngũcán bộ nh hiện nay công ty đang là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quymô vừa đang trên đà phát triển
2.1.2 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp
Công ty cổ phần khí công nghiêp có chức năng và nhiệm vụ sản xuất và cungứng các sản phẩm khí công nghiệp phục vụ các ngành công nghiệp, Ytế, quốcphòng Ngoài ra công ty còn tham gia các hoạt động thơng mại và dịch vụ liênquan đến các mặt hàng của công ty sản xuất và các dịch vụ liên quan đến bao bì
Trang 3sản phẩm khí công nghiệp Các sản phẩm chính của công ty là Ôxy phục vụ côngnghiệp, ytế, quốc phòng, N2 ,C2H2, Ar phục vụ công nghiệp, quốc phòng
2.1.3 đặc điểm, tính năng, công dung và Công Nghệ Sản Xuất Một Số sản phẩm Chính Của Công Ty
Là một trong hai công ty khí công nghiệp lớn nhất miền Bắc các sản phẩm củacông ty đợc sản xuất chủ yếu từ nớc và không khí Các sản phẩm chính của công
Ôxy và Nitơ là hai sản phẩm khí chính của công ty có doanh thu chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty Ôxy là nguyên tố không thể thiếutrong đời sống ngoài ra nó còn đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp ytế quốcphòng nh: công nghệ hàn Ôxy Acetylen, công nghiệp luyện kim, hàn kính, côngnhiệp hoá chất, dùng ôxy để ôxy hoá Acetoll dehyde thành acit Acetic, khí hoáthan hoá dầu, Sử dụng trong công nghệ thực phẩm trong quá trình lên men, bảoquản thực phẩm, trong ytế, hàng hải…Sản phẩm Ôxy của công ty thSản phẩm Ôxy của công ty thờng ở haidạng khí và lỏng đợc chứa trong các chai hay tec Chất lợng Ôxy của công ty th-ờng đạt đợc độ tinh khiết là 99,2%
Nếu Ôxy rất cần cho cuộc sống con ngời thì Nitơ rất cần cho công nghiệp.Công nghiệp càng phát triển bao nhiêu thì càng cần dùng nhiều Nitơ bấy nhiêu.Nitơ là sản phẩm khí chính thứ hai của công ty Nitơ là nguyên tố không màukhông mùi vị có tính trơ trong điều kiện thờng Với tính trơ Nitơ đợc sử dụng làm
Trang 4môi trờng bảo vệ, trong lĩnh vực nh điện tử sinh học ytế, dợc phẩm thực phẩm,luyện kim hoá chất, cứu hoả Ngoài ra Nitơ lỏng cũng là chất làm lạnh lý tởngcho nhiều ứng dụng quan trọng nh xây dựng, sản xuất cao su, chất dẻo, đông lạnhthực phẩm, đông lạnh và bảo quản vật liệu sinh học…Sản phẩm Ôxy của công ty thNhững lĩnh vực ứng dụngcơ bản của Nitơ trong công nghiệp Luyện kim xử lý nhiệt, làm sạch xỉ kim loại,sản xuất bột kim loại cắt plasma, sản xuất límh nổi Công nghệ xây dựng: làm
đông cứng đất, làm lạnh bê tông Trong bảo vệ môi trờng và kỹ thuật an toàn: thổi
đờng ống và bồn chứa, khí bảo vệ chống cháy nổ, tái chế vật liệu composit Côngnghệ thực phẩm: đóng gói và bảo quản thực phẩm, làm đông lạnh nhanh, bảoquản tinh đông viêm, vi khuẩn Sinh học và ytế: làm lạnh và bảo quản vật liệusinh học, mổ lạnh Trong công nghiệp diên tử: khí bảo vệ các quá trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu
Sơ đồ công nghệ
Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất Ôxy và Nitơ
1 - Thiết bị lọc bụi 2 - Máy nén không khí
3 - Máy làm lạnh bằng Freon 4,5 - Bình hấp phụ
6,7 - Bình trao đổi nhiệt 8 - Máy dãn
Trang 56
8
10
7
Nitơ 9
Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất Ôxy và Nitơ. Nội dung cơ bản của các bớc trong sơ đồ công nghệ Quá trình sản xuất Ôxy và Nitơ từ không khí đợc chia ra các bớc công nghệ nh sau: Bớc 1 Khử tạp chất cơ học trong không khí (bụi,rác…Sản phẩm Ôxy của công ty th) diễn ra trong thiết bị lọc bụi 1 Bớc 2 Nén không khí nên áp suất cao bằng thiết bị máy nén không khí 2 Bớc 3 Khử tạp chất hoá học trong không khí ( hơi nớc, C02, C2H2…Sản phẩm Ôxy của công ty th) bằng bình hấp phụ 4,5
Bớc 4
Làm lạnh để hoá lỏng không khí bằng máy dãn và van tiết lu 8,9
Bớc 5
Phân ly không khí lỏng thành Ôxy và Nitơ chất lợng cao từ 99,2% đến 99,7% ở tháp phân ly 10
Trang 6Bớc 6
đóng bình sản phẩm
Quá trình công nghệ diễn biến nh sau: không khí ngoài trời có áp suất 1 at và
nhiệt độ 10 đến 400 C qua lọc bụi cơ học để tách cát bụi, rác không khí qua lọc đivào máy nén Máy nén nâng áp suất lên 30 at qua thiết bị làm lạnh bằng Freonlàm giảm nhiệt độ xuống còn 200C sau đó không khí đi vào thiết bị hấp phụ bằngchất hấp phụ Zrolit Tại đây hơi nớc, CO2 , C2H2 đợc giữ lại và đợc thổi ra ngoàitrời Không khí sạch đi tới trao đổi nhiệt 6,7 Tại đây nhờ Ôxy và Nitơ sản phẩm
có nhiệt độ thấp gần - 2000C làm lạnh cho không khí làm nhiệt độ không khí hạxuống còn - 450C Sau đó 70 % không khí qua máy dãn hạ áp suất còn 5 at đi vàotháp phân ly, 30% còn lại qua van tiết lu hạ áp xuống 5 at cũng đi vào tháp phân
ly Nhiệt độ không khí của máy dãn và van tiết lu đạt -1730C không khí lỏngtrong tháp phân ly qua bốc hơi ngng tụ nhiều lần tách thành Ôxy và Nitơ có nồng
độ cao Ôxy và nitơ này qua máy trao đổi nhiệt 6,7 làm lạnh cho không khí, Ôxy
và Nitơ nóng lên đến nhiệt độ mổi trờng đợc nạp vào bình chứa sản phẩm Nếusản phẩm đợc lấy ra ở rạng lỏng thì đợc nạp vào tec chứa cách nhiệt bảo quản ởnhiệt độ - 2000C khi sử dụng cho bốc hơi
2.1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty
điện n ớc
X ởng sản xuất C2H2
Các phòng ban
Trang 7Hình 2 Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty cổ phần khí công nghiệp.
Bộ phận sản xuất chính của công ty là các xởng sản xuất Ôxy, Nitơ, Acetylen
Bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ là xởng cơ khí và bộ phận điện nớc Bộ phậnquản lý và kiểm soát là ban giám đốc, ban kiểm soát, hội đồng quản trị Các bộphận quản lý và kiểm soát quan hệ với các phân xởng theo quan hệ chỉ huy, cácphân xởng quan hệ với nhau theo mối quan hệ cùng cấp Sự chuyên môn hoá củacác phòng ban và quan hệ giữa các phòng ban phân xởng nh sau:
Xởng sản xuất Ôxy, Nitơ thực hiện sản xuất ba ca liên tục Công nhân đợc đàotao chính quy về máy nén, tháp phân ly, nạp sản phẩm Đội ngũ công nhân này cótay nghề trong vận hành bảo dỡng và sửa chữa máy tốt
Xởng sản suất C2H2 cũng tơng tự nh xởng sản xuất Ôxy, Nitơ
Xởng cơ khí có nhiệm vụ đảm nhiệm các công việc về cơ khí sửa chữa, nguội,hàn, rèn phục vụ sản xuất các chi tiết thay thế cho thiết bị của các phân xởng sảnxuất khí, đồng thời tiến hành đại tu bảo dỡng sửa chữa vỏ bình áp lực cũng nhnhận các hợp đồng gia công cơ khí, chế tạo thiết bị cho các ngành Ytế, hoá chấtkhi khách hàng có nhu cầu
Bộ phận điện nớc có nhiệm vụ chuyên vận hành sửa chữa trạm biến áp (phầnhạ thế), các thiết bị điện, dụng cụ điện trong công ty, vận hành bơm nớc, quạt gióphục vụ sản xuất
Các phòng ban đợc chuyên môn hoá theo lĩnh vực chuyên môn phải đảmnhiệm bao gồm: phòng tổ chức lao động tiền lơng, phòng kinh tế tài chính, PhòngKCS an toàn, phòng thơng mại, các phòng ban này làm việc theo đúng chức năngnhiệm vụ và quyền hạn của mình Các phòng ban này có mối quan hệ mật thiếtvới nhau và với các phân xởng và chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc
Ban giám đốc điều hành thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh theo kếhoạch và định hớng của hội đòng quản trị
Ban kiểm soát theo dõi giám sát quá trình hoạt động và kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty, hoạt động của hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hànhtheo đúng nghị quyết của hội đồng cổ đông
Trang 82.1.5 tình hình lao động tại công ty cổ phần khí công nghiệp
Lao động là một nhân tố có vai trò rất quan trọng, trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp
Công ty cổ phần khí công nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động làm việc tại công ty ngồm nhiều đối tợng khác nhau: lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, lao động phục vụ và dịch vụ.Tính đến ngày 31/11/2002 tổng số lao động của công ty là 220 cán bộ công nhân viên với cơ cấu nh sau:
6436 2.Theo tính chất
-Trực tiếp
-Gián tiếp
17248
7822 3.Theo trình độ quản lý
142081840
Bảng 4: Cơ cấu lao động của công ty
Từ bảng cơ cấu lao động ta nhận thấy rằng lao động của công ty là đội ngũ cán bộ
cố trình độ tơng đối tốt với 14% lao động có trình độ Đại Học và trên Đại Học.8% là cán bộ quản lý, 20 % có trình độ Trung Cấp, 17% là đội ngũ công nhân bậccao Đây sẽ là lợi thế khá lớn
Đội ngũ lao động của công ty có ý thức “Kỷ cơng - trách nhiệm - cộng đồng” đợcphân công theo đúng chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đảm bảo làm việchiệu quả
Trang 92.1.6 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần
khí công nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình tổ chức quản lý trựctuyến chức năng Hình thức tổ chức quản lý này đảm bảo quản lý theo một cấpquản lý
Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty nh sau:
Phòng tổ chức lao
động và văn phòng công ty
Trang 10nhiệm cho cán bộ công nhân viên để họ làm chủ bản thân và đánh giá kết quảtheo thái độ và kết quả lao động.
2.1.7 Đặc điểm thị trờng và bạn hàng của công ty cổ phần
khí công nghiệp
Không một doanh nghiệp muốm tồn tại và phát triển thì không thể không gắnhoạt động của mình với thị trờng, vì chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới tồn tại vàphát triển Doanh nghiệp trao đổi càng mạnh mẽ với số lợng càng lớn với thị tr-ờng thì doanh nghiệp càng lớn mạnh và càng có cơ hội phá triển Thị trờng tiêuthụ của công ty cổ phần khí công nghiệp là thị trờng nội địa Bạn hàng của công
ty cổ phần khí công nghiệp là các doanh nghiệp, các đơn vị, tổ chức trong n ơc cónhu cầu sử dụng khí công nghiệp Thị trờng tiêu thụ chính của công ty là khu vực
Hà Nội và lân cận Các sản phẩm của công ty phục vụ chủ yếu cho thị trờng cácngành cơ khí, luyện kim, ytế, đóng tàu kết quả tiêu thụ ở trên đợc phân bổ theothị trờng nh sau:
Do công ty hoạt động đã nhiều năm và trong nhiều năm và sản phẩm của công ty
có uy tín trên thị trờng, nên thị trờng tiêu thụ của công ty khá ổn định và đang đợc
mở rộng
Trang 11Hệ thống tổ chức phân phối tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm cả kênhphân phối trực tiếp và các kênh phân phối nhiều cấp Hình thức tiêu thụ chính làbán lẻ và bán đại lý Kết quả bán hàng của công ty qua bán lẻ (kênh phân phốitrực tiếp) chiếm khoảng 45% tổng doanh thu còn tiêu thụ qua đại lý chiếmkhoảnh 55% tổng doanh thu Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm công ty đã cho ápdụng một số biện pháp thúc đẩy bán hàng nh tặng quá, khuyến mại, thực hiêngiới thiệu sản phẩm, tổ chức quảng cáo, tăng cờng mở rộng mạng lới các kênhphân phối.
Đối thủ cạnh tranh và áp lực thị trờng đối với công ty
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành là một áp lực thờng xuyên đe doạ trựctiếp công ty Khi áp lực cạnh tranh giữa các công ty càng tăng thì càng đe doạ về
vị trí và sự tồn tại của công ty Có thể phân tích một số yếu tố về tính chất và ờng độ cạnh tranh giữa các công ty khí công nghệp nh sau: trớc năm 1999, công
c-ty cổ phần khí công nghiệp chỉ cạnh tranh với các xí nghiệp sản xuất khí côngnghiệp trong nớc các xí nghiệp này nhỏ cả về quy mô, thị trờng, kỹ thuật côngnghệ, và trình độ quản lý tổ chức nên mức độ cạnh tranh thấp công ty khí côngnghiệp là đơn vị đẫn đầu về mọi mặt Do đặc điểm của ngành có tỷ suất lợi nhuậncao dẫn tới sự đầu t ồ ạt trong những năm qua làm năng lực sản xuất d thừa, mặtkhác chất lợng sản phẩm của các công ty không chênh lệch nhiều vì vậy các công
ty chỉ có thể cạnh tranh với nhau về giá Hiện nay trên thị trờng có tất cả 16doanh nghiệp sản xuất khí công nghiệp trong đó công ty cổ phần khí công nghiệp
và công ty khí công nghiệp bắc Việt Nam là hai công ty lớn nhất và cạnh tranhkhá ngay ngắt
2.2 phân tích đánh giá thực trạng của công ty cổ phần khí công nghiệp
Để đánh giá chủ chơng cổ phần hoá doanh nghiệp là một chủ chơng đúng
đắn và phù hợp với thực trạng nền kinh tế trông giai đoạn thực tế hiện nay ta xêmxết đánh giá thực trạng của công ty trong giai đoạn trớc và sau cổ phần hoá
2.2.1 thực trạng công ty cổ phần khí công nghiệp giai đoạn trớc
cổ phần hoá.
Trang 12Để xem xét, đánh giá thực trạng công ty cổ phần khí công nghiệp trong giai
đoạn trớc cổ phần hoá , trớc hết ta tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
8 Chi phí hoạt động tài chính 32
9 Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính
11 Chi phí hoạt động bất thờng 42
13 Tổng lợi nhuận trớc thuế (30+40+50) 60 661041 301285
Trang 1315 Lợi nhuận sau thuế (60-70) 80 525418 225964 Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của giai đoạn trớc cổphần hoá ta thấy, doanh thu của công ty có sự tăng trởng, nhng lợi nhuận sau thuếcủa công ty lại giảm sút điều này chứng tỏ hiệu quă hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty giảm.
Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty cổ phần khí côngnghiệp thông qua bảng cân đối kế toán của công ty
II Các khoản phải thu 130 1537497 2379445
1 phải thu của khách hàng 131 948977 1974601
4 các khoản phải thu khác 138 3560
III.Hàng tồn kho 140 1953795 2490099
Trang 142.Chi phÝ chê kÕt chuyÓn 153 501320 305387
Trang 151.Ký quỹ ký cợc 333 1225204 1259805
2 Quỹ dự phòng tài chinh 415
ảnh hởng khi rủi eo sảy ra Tuy nhiên năm 1998 tỷ lệ giảm so với năm 1997 trongkhi hiêu quả hoạt động giảm điều này là không tốt
Với lợng tài sản nh vậy công ty đong là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừaphải
Về tình hình lao động và thu nhập bình quân ngời lao động của công: số lao
đọng bình quân của công ty trong giai đoạn này, khoảng 200 cán bộ công nhânviên với mức lơng bình quân 900000 đồng
2.2.2 thực trạng công ty cổ phần khí công nghiệp giai đoạn trớc cổ phần hoá.
Trang 16+ Giá trị hàng bán bị trả lại 06
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, XNK phải nộp 07
8 Chi phí hoạt động tài chính 32
9 LN thuần hoạt động tài chính (31-32) 40 27.728 29345 135020
13 Tổng lợi nhuận trớc thuế (30+40+50) 60 970.743 1502523 1836623
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 70 121.343 369468 497038
15 Lợi nhuận sau thuế (60-70) 80 849.400 1133055 1339585
Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy, doanh thu củacông ty có sự tăng trởng, nhng lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm sút điềunày chứng tỏ hiệu quă hoạt động sản xuất kinh doanh chả công ty giảm
Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty cổ phần khí côngnghiệp thông qua bảng cân đối kế toán của công ty
Dơn vị:1000 đồng
Tài sản Mã Số Năm 2000 Năm 2001 Năm2002
Trang 17A TSL§ vµ §TNH 100
2 TiÒn gñi ng©n hµng 112
II C¸c kho¶n ph¶i thu 130
1 ph¶i thu cña kh¸ch hµng 131
4 c¸c kho¶n ph¶i thu kh¸c 138
1 Nguyªn liÖu vËt liÖu 141