dce • Tất cả các bit đều được truyền trên cùng một đường truyền, bit này tiếp theo sau bit kia • Không cần các đường truyền riêng cho tín hiệu đồng bộ và tín hiệu bắt tay các tín hiệu nà
Trang 2dce
liệu có sẵn (clock signal)
nhận báo cho bên gởi biết là đã sẵn
Trang 3dce
• Tất cả các bit đều được truyền trên cùng một đường truyền, bit này tiếp theo sau bit kia
• Không cần các đường truyền riêng cho tín hiệu đồng bộ và tín hiệu bắt tay (các tín hiệu này được mã hóa vào dữ liệu truyền đi)
• Vấn đề định thời (timing) đòi hỏi phải có cơ chế đồng bộ giữa bên truyền và bên nhận
• 2 cách giải quyết
Trang 4– Ở trạng thái rảnh, bộ thu phát hiện sự chuyển 1 0
– Lấy mẫu 7 khoảng kế tiếp (chiều dài ký tự)
– Đợi việc chuyển 1 0 cho ký tự kế tiếp
• Hiệu suất
– Đơn giản
– Rẻ
– Phí tổn 2 hoặc 3 bit cho một ký tự (~20%)
– Thích hợp cho dữ liệu với khoảng trống giữa các ký tự lớn (dữ liệu nhập từ bàn phím)
Trang 5dce
Truyền bất đồng bộ
Trang 6Frame contents (binary data) DLE
DLE Inserted
DLE
Trang 7– Tích hợp xung clock vào dữ liệu truyền đi
• Tích hợp thông tin đồng bộ (clock) vào trong dữ liệu truyền
• Đầu nhận sẽ tách thông tin đồng bộ dựa vào dữ liệu nhận được
• Manchester, differential Manchester, tần số sóng mang (analog)
– Sử dụng đường clock riêng
• Dùng một đường tín hiệu đồng bộ riêng biệt
• Một bên (phát hoặc nhận) tạo ra các xung clock đồng bộ với các bit truyền đi trên đường clock riêng
• Bên còn lại dùng tín hiệu trên đường clock riêng để làm clock
• Thích hợp khi truyền trong khoảng cách ngắn
• Tín hiệu đồng bộ dễ bị suy giảm trên đường truyền
Trang 8– Frame: dữ liệu + preamble + postamble + thông tin điều khiển
– Hiệu quả hơn so với truyền bất đồng bộ (phí tổn thấp hơn cho các bit điều khiển)
• HDLC: 48 bit điều khiển cho mỗi block 1000 ký tự (8000 bit)
Trang 9dce
Các loại lỗi xảy ra trên đường truyền
• Môi trường truyền dẫn bị nhiễu (điện, từ, …) dữ liệu nhận
có lỗi (các bit bị thay đổi)
• 2 cách khắc phục khi phát hiện có lỗi
– Forward error control: thông tin sửa sai được thêm vào các ký tự hoặc các frame truyền đi, để bên nhận có thể phát hiện khi nào có lỗi va lỗi nằm ở đâu để sửa (có khả năng sửa lỗi)
– Feedback (backward) error control: thông tin sửa sai được thêm vào các ký tự hoặc các frame truyền đi chỉ đủ để phát hiện khi nào có lỗi (không có khả năng sửa lỗi) Cơ chế yêu cầu truyền lại ký tự/frame sai được dùng trong trường hợp này
• Phân loại lỗi
– Lỗi 1 bit
• Chỉ 1 bit bị lỗi, không ảnh hưởng các bit xung quanh
• Thường xảy ra do nhiễu trắng
– Lỗi chùm (busrt error)
• Một chuỗi liên tục B bit trong đó bit đầu, bit cuối và các bit bất kì nằm giữa chuỗi đều bị lỗi
• Thường xảy ra do nhiễu xung
• Ảnh hưởng càng lớn đối với tốc độ truyền cao
• Bit error rate (BER): xác suất một bit nhận được bị lỗi
Trang 10dce
Trang 11dce
Phát hiện lỗi bằng bit parity
D a t a
D a t a
Parity bit (odd )
Trang 12dce
Parity
– Chỉ dò được lỗi sai một
số lẻ bit, không dò được lỗi sai một số chẵn bit
– Không sửa được lỗi
– Ít được dùng trong truyền
dữ liệu đi xa, đặc biệt ởtốc độ cao
Trang 13– Bên thu chia frame nhận được cho cùng 1 số và nếu không có phần dư thì có khả năng không có lỗi
– Exlusive-or
1 0 1 0
0 1 0 1 -
1 1 1 1
0 1 0 1 +
1 1 1 1
Trang 14dce
• Xác định FCS
– T: frame được truyền (k+n bit)
– D: message, dữ liệu cần truyền (k bit đầu của T)
– F: FCS (n bit sau của T)
– P: số chia được xác định trước (n+1 bit)
– Giả sử
• Kiểm tra lại?
P
R Q P
D
n
F D
n 2
R
F
Trang 16dce
– Dài hơn 1 bit so với FCS mong muốn
– Được chọn tùy thuộc vào loại lỗi mong muốn phát hiện
– Yêu cầu tối thiểu: msb và lsb phải là 1
– Lỗi = nghịch đảo bit (i.e xor của bit đó với 1)
Tr = T + E
• T: frame được truyền
• Tr: frame nhận được
• E: error pattern với 1 tại những vị trí lỗi xảy ra
– Nếu có lỗi xảy ra (E ≠ 0) thì bộ thu không phát hiện ra lỗi
đó khi và chỉ khi Tr chia hết cho P, nghĩa là E chia hết cho
P khó có khả năng xảy ra
Trang 17• Ví dụ
– Dữ liệu cần truyền: 1001001 (k = 7 bits) đa thức biểu diễn:
D(x) = x 6 + x 3 + 1
– Cho đa thức sinh: P(x) =x 3 + 1 (n = 3 bits)
– Dữ liệu D dịch trái n bits:
x n D(x) = X9 + X6 + X3
– Dữ liệu T được truyền: 1001001001
Trang 18dce
Cyclic Redundancy Check
• Các lỗi được phát hiện
hơn hoặc bằng chiều dài FCS
• CRC là một trong những phương pháp thông dụng và hiệu quả nhất để phát hiện lỗi
Trang 19dce
Cyclic Redundancy Check
• 4 đa thức sinh được sử dụng rộng rãi
Trang 20dce
D=1010001101 P=110101
Trang 21– Xác suất lỗi cao, dẫn đến việc phải truyền lại nhiều
– Thời gian trễ truyền lớn hơn nhiều thời gian truyền 1 khối
Trang 22dce
Trang 23dce
khi có lỗi xảy ra
– Tổng quát là thêm n bit vào sau k bit dữ liệu cần truyền
• Tạo thành block dữ liệu (n+k) bit (codeword)
• Trong từ mã có chứa k bit dữ liệu gốc
– Một số kỹ thuật FEC chuyển k bit dữ liệu gốc thành n (n>k) bit từ mã trong đó không xuất hiện k bit dữ liệu gốc
– Code rate: k/(n+k)
Trang 24– Cần một thiết bị giao tiếp (DCE) – ví dụ: modem, NIC, …
– DCE phát các bit dữ liệu trên môi trường truyền dẫn
– DCE trao đổi dữ liệu và thông tin điều khiển với DTE
– Thủ tục
• Chuỗi các sự kiện xảy ra khi truyền dữ liệu
Trang 25dce
Giao tiếp
Trang 29Data signals
103 BA Transmitted data DCE Transmitted by DTE
Control signals
105 CA Request to send DCE DTE wishes to transmit
106 CB Clear to send DTE DCE is ready to receive, response to RTS
108.2 CD DTE ready DCE DTE is ready to operate
125 CE Ring indicator DTE DCE is receiving a ringing signal on the
channel line
109 CF Received line signal detector DTE DCE is receiving a signal within
appropriate limits on the channel line
Timing signals
113 DA Transmitter sig elm timing DCE Clocking signal
114 DB Transmitter sig elm timing DTE Clocking signal;
115 DD Receiver sig elm timing DTE Clocking signal for circuit 104
Ground
Trang 30dce
Local/Remote loopback testing
Trang 32dce
Modem riêng bất đồng bộ
DCE ready Request to send
Clear to send
Received line signal detector
Trang 34dce
Trang 35dce
Trang 36dce
Trang 37dce
Null modem
Trang 38dce
ISDN interface
• Chuẩn EIA-232-F cần quá nhiều chân
trong giao tiếp
• Chuẩn X.21 đưa ra chuẩn giao tiếp 15
chân -> 8 chân -> ISDN
• ISDN (Intergrated Services Digital
Network): thay thế mạng lưới điện thoại
và truyền t/h tương tự bằng hệ thống truyền t/h số
• Giao tiếp giữa TE (terminal equipment –
tương tự DTE) và NT terminating equipment)
(network-• ISO 8877 – giao tiếp thông qua 8 chân
• Transmit/receive truyền dữ liệu lẫn điều
khiển
Trang 39dce
ISDN interface
Trang 40• Mã hóa phụ thuộc tốc độ dữ liệu
• 1.544 Mb/s: B8ZS
• 2.048 Mb/s: HDB3
Trang 41dce
Đọc thêm
• W Stallings, Data and Computer
Communications (7th edition), Prentice Hall
2002, chapters 6