2 Faculty of Banking & Finance - FTUQuyền chọn Options Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, theo đó một bên cho bên kia được quyền mua hoặc bán một số lượng xác đị
Trang 1Bài 3: Hợp đồng quyền chọn
ThS Nguyễn Thị Tuyết Mai
Khoa Tài chính – Ngân hàng
Đại học Ngoại Thương
Trang 22 Faculty of Banking & Finance - FTU
Quyền chọn (Options)
Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, theo đó một bên cho bên kia được quyền mua hoặc bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở, tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike pricce).
Quyền chọn mua (Call Option) cho phép người mua (người nắm giữ) quyền chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) mua một tài sản
cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định.
Quyền chọn bán (Put Option) trao cho người mua (người nắm giữ) quyền chọn được quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) bán một tài sản
cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định.
2 kiểu quyền chọn:
American-style Option: là loại quyền chọn có thể được thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào trước khi đáo hạn
European-style Option: là loại quyền chọn chỉ có thể thực hiện vào ngày đáo hạn chứ không được thực hiện trước ngày đó.
Trang 33 Faculty of Banking & Finance - FTU
Các vị thế quyền chọn (Option Positions)
Long Call
Short Call
Long Put
Short Put
Trang 40 -5
70 80 90 100
110 120 130
Profit ($)
Terminal stock price ($)
Trang 55
70 80 90 100
110 120 130 Profit ($)
Terminal stock price ($)
Trang 6Profit ($)
Terminal stock price ($)
Trang 77 0
70
60 50
40
80 90 100
Profit ($)
Terminal stock price ($)
Trang 88 Faculty of Banking & Finance - FTU
Quyền chọn MUA (CALL Options)
-C t
E
Lãi
Giá Mua Call
F
Trang 99 Faculty of Banking & Finance - FTU
Quyền chọn BÁN (PUT Options)
-C t
Lãi
Giá Mua Put
F
Trang 1010 Faculty of Banking & Finance - FTU
Tài sản cơ sở của HĐ QC
Stocks (cổ phiếu)
Foreign Currency (ngoại tệ)
Stock Indices (chỉ số cổ phiếu)
Futures (HĐ tương lai)
Interest rates (lãi suất)
Commodity (Hàng hóa)
Trang 1111 Faculty of Banking & Finance - FTU
Một số thuật ngữ (terminologies)
Moneyness :
– At-the-money option: QC hòa vốn
– In-the-money option: QC có lời
– Out-of-the-money option: QC lỗ
Intrinsic value: giá trị nội tại của HĐ QC
– Gọi f là giá trị của HĐ QC nếu QC được thực hiện ngay lập tức thì – Intrinsic value = max {0, f}
Time value: giá trị thời gian của HĐ QC là phần giá trị của hợp đồng quyền chọn có được do thời gian còn lại của HĐQC cho tới khi đáo hạn
Trang 1212 Faculty of Banking & Finance - FTU
Một số giả thiết
Không có phí giao dịch
Lợi nhuận giao dịch chịu cùng một mức thuế
Lãi suất đi vay = lãi suất cho vay = lãi suất phi rủi ro.
Trang 1313 Faculty of Banking & Finance - FTU
Ký hiệu
c : European call option price - giá quyền
chọn mua kiểu Âu
p : European put option price - giá quyền
chọn bán kiểu Âu
S 0 : Stock price today - giá cổ phiếu
K : Strike price - giá thực hiện
T : Life of option - Kỳ hạn quyền chọn
σ : Volatility of stock price - biến động giá cổ
Trang 1414 Faculty of Banking & Finance - FTU
Tác động của các biến tới giá trị quyền chọn
Biến số
S 0 K T
σ
r D
Trang 1515 Faculty of Banking & Finance - FTU
Giải thích tác động của các biến tới giá HĐQC
1 S và K
Đ/v Call Option:Payoff = S-K - giá trị quyền chọn mua tỉ lệ thuận với S và tỉ lệ nghịch với K.
Đ/v Put Option: Payoff = K-S - giá trị quyền chọn bán tỉ lệ thuận với K và tỉ lệ nghịch với S.
2 Kỳ hạn của HĐ QC
Đ/v American Options: Giá trị của Cả QC mua & QC bán kiểu Mỹ đều tăng khi kỳ hạn của HĐQC tăng
Đ/v European Options: mặc dù nhìn chung giá trị của HĐQC mua & bán kiểu Âu thường tăng khi kỳ hạn của HĐQC tăng, tuy nhiên điều này không phải luôn luôn đúng
3 Biến động giá cổ phiếu: cổ phiếu càng biến động mạnh thì giá trị của 2 loại HĐ QC mua & bán càng tăng.
4 Lãi suất phi rủi ro: Tác động của R lên giá trị của HĐQC không thực sự rõ ràng như tác động của các nhân tố khác Khi lãi suất tăng- lợi suất yêu cầu của NĐT tăng- giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai sẽ giảm -giá trị hiện tại của K sẽ giảm- giá trị Call option sẽ tăng; giá trị của Put option sẽ giảm.
5 Lượng cổ tức sẽ nhận trong tương lai: giá trị HĐQC mua tỉ lệ nghịch với lượng cổ tức dự tính sẽ trả và Gtrị HĐQC bán tỉ lệ thuận với lượng cổ tức dự tính sẽ trả.
Trang 1616 Faculty of Banking & Finance - FTU
Quyền chọn kiểu Mỹ và Quyền chọn kiểu Âu
Quyền chọn kiểu Mỹ có giá trị lớn hơn hoặc bằng quyền chọn kiểu Âu vì tính linh hoạt của nó.
C ≥ c
P ≥ p
Trang 1717 Faculty of Banking & Finance - FTU
Cận trên của giá QC (upper bounds)
Đ/v HĐ Call Options, giá QC không thể lớn hơn giá hiện tại của cổ phiếu Vì vậy cận trên của Giá QCM là giá hiện tại của CP
Ke –rT ≥ p
Nếu điều này không xảy ra sẽ xuất hiện cơ hội kinh doanh chênh lệch giá: Arbitrageur sẽ bán QCB và đầu tư số tiền thu được vào các tài sản phi rủi ro.
Trang 1818 Faculty of Banking & Finance - FTU
Cận dưới quyền chọn mua cổ phiếu không trả cổ tức (D=0)
1 Đ/v QCM kiểu Mỹ
C ≥ Max (S 0 – K, 0)
2 Đ/v QCM kiểu Âu:
Trang 1919 Faculty of Banking & Finance - FTU
Cận dưới quyền chọn mua với cổ phiếu không trả cổ tức
Ví dụ 2 danh mục:
– Portfolio A: 1 European Call Option+ Cash (=PV của giá thực hiện Ke -rT :
– Portfolio B: 1 stock
DM A: Lượng tiền mặt ban đầu đem đầu tư với lãi suât phi rủi ro r sẽ thu được số tiền K tại thời điểm T Nếu S T >K, thực hiện QCM - Giá trị của DM
A tại thời điểm T = K + (ST – K) = ST; Nếu S T < K, không thực hiện QCM-Giá trị của DM A tại thời điểm T = K + 0 = K
- Trong mọi trường hợp, giá trị của DM A = Max{ST, K}.
DM B: tại thời điểm T, giá trị của DM B là ST.
giá trị của DM A luôn lớn hơn hoặc bằng giá trị của DM B tại thời điểm T
giá trị hiện tại của DM A phải lớn hơn giá trị hiện tại của DM B, tức là:
c + Ke –rT ≥ S0 - c≥ S0 - Ke –rT
Hơn nữa, c≥ 0, nên c≥ Max {S0 - Ke –rT , 0}
Trang 2020 Faculty of Banking & Finance - FTU
Trang 2121 Faculty of Banking & Finance - FTU
Cận dưới quyền chọn bán với cổ phiếu không trả cổ tức
1 Đ/v QCB kiểu Mỹ:
P ≥ Max (0, K-S 0 )
2 Đ/v QCB kiểu Âu:
p ≥ Μ ax {Ke-rT - S 0, 0}
Trang 2222 Faculty of Banking & Finance - FTU
Trang 2323 Faculty of Banking & Finance - FTU
Put-Call Parity; No Dividends
Hai danh mục này có giá trị max(ST , K ) tại thời điểm đáo hạn
Vì vậy, chúng phải có cùng giá trị ngày hôm nay:
c + Ke -rT = p + S0
Trang 2424 Faculty of Banking & Finance - FTU
Cơ hội mua bán ăn chênh lệch
Trang 2525 Faculty of Banking & Finance - FTU
Chú ý
Call-Put parity chỉ đúng với European Options mà thôi!!!
Vậy đối với American Options thì sao???
American options; D = 0
S0 - K < C - P < S0 - Ke –rT
Ví dụ: QCM kiểu Mỹ CP với D = 0, K = 20, T = 5 tháng, C = 1.5, S 0 = 19, r = 10%.
Trang 2626 Faculty of Banking & Finance - FTU
Quyền chọn mua đ/v cổ phiếu không cổ tức: Có nên thực
Trang 2727 Faculty of Banking & Finance - FTU
Quyền chọn bán đ/v cổ phiếu không cổ tức: Có nên thực
hiện QC ngay???
Có thể được thực hiện ngay khi:
Giá CP giảm sâu- Thực hiện QC tại mức giá K cao hơn nhiều mức giá thị trường rồi gửi tiết kiệm số tiền lãi thu được.
Trang 2828 Faculty of Banking & Finance - FTU
Tác động của cổ tức tới cận dưới giá quyền chọn
rT
Ke D
S
0
S Ke
D
•D: Giá trị hiện tại của cổ tức
Trang 2929 Faculty of Banking & Finance - FTU
Có nên thực hiện sớm QC Mỹ trên CP có trả cổ tức
không?
Đ/v QCM: có thể thực hiện sớm QC ngay trước ngày giao dịch không trả cổ tức.
Đ/v QCB: có thể thực hiện sớm nếu PV (interest on K) > PV (future dividends) + PV (right not to exercise)
Trang 3030 Faculty of Banking & Finance - FTU
Trang 3131 Faculty of Banking & Finance - FTU
III CÁC CHIẾN LƯỢC PHÒNG VỆ RỦI RO SỬ DỤNG QUYỀN CHỌN
Trang 321 Positions in an Option & the Underlying
Profit
S T K
Profit
S T K
Profit
S T K
Profit
S T K
Trang 3333 Faculty of Banking & Finance - FTU
Chiến lược kết hợp 1 QC & 1 Cổ phiếu
Hình a: Writing a Covered Call = Writing a Call + Long a stock
Hình b: Ngược lại với chiến lược (a).
Hình c: A Protective Put = Long a Put + Long a Stock
Hình d: Ngược lại với chiến lược (c).
Trang 3434 Faculty of Banking & Finance - FTU
2 Collars
Collars là 1 chiến lược quyền chọn (i.e., mua protective put và bán call option) nhằm giới hạn giá trị của Danh mục trong một biên độ nhất định.
Chiến lược Collars phù hợp với những NĐT có mức lợi suất mục tiêu với một mức độ rủi ro có thể chấp nhận nhất định Ví dụ: 1 NĐT có 1 khoản tiền trị giá $200000 và chỉ chấp nhận mức rủi ro không quá $20000 Chiến lược Collar được sử dụng như sau: mua 2000 CP với mức giá thị trường là $100/CP; mua 2000 QCB (20 hợp đồng QCB) với K = $90; bán 2000 QCM với K = $110
Vẽ đồ thị Payoff???
Xác định mức lãi & lỗ tối đa đ/v NĐT?
Trang 3535 Faculty of Banking & Finance - FTU
3 SPREADS
Chiến lược Spread là chiến lược kết hợp 2 hay nhiều Quyền chọn cùng loại (i.e., cùng Call hoặc cùng Put)
Các loại chiến lược Spread:
Trang 3636 Faculty of Banking & Finance - FTU
3.1 Bull Spread: sử dụng khi NĐT kỳ vọng giá TSCS sẽ tăng
Bull Spread có thể được tạo ra theo 1 trong 2 cách sau:
– Bull Spread sử dụng QCM: Mua 1QCM đ/v 1 TSCS với mức giá thực hiện K1 + bán 1 QCM đ/v cùng loại TSCS trên với mức giá thực hiện K2>K1
– Bull Spread sử dụng QCB: Mua 1 QCB đ/v 1TSCS với mức giá thực hiện K1 + bán 1QCB đ/v cùng TSCS trên với mức giá thực hiện
K2>K1
Trang 37Bull Spread Using Calls
Profit
S T
Trang 38Bull Spread Using Puts
Profit
S T
Trang 3939 Faculty of Banking & Finance - FTU
3.2 Bear Spreads: sử dụng khi NĐT kỳ vọng giá TSCS sẽ giảm
Bear Spreads có thể được tạo ra theo 1 trong 2 cách sau:
– Bear Spread sử dụng các QCM: Bán 1QCM đ/v 1 TSCS với mức giá thực hiện K1 + Mua 1QCM đ/v cùng loại TSCS với mức giá thực hiện K2>K1
– Bear Spread sử dụng các QCB: Bán 1QCB đ/v 1 TSCS với mức giá thực hiện K1+ Mua 1QCB đ/v cùng loại TSCS với mức giá thực hiện K2 > K1
Trang 40Bear Spread Using Calls
Profi t
S T
Trang 41Bear Spread Using Puts
Profit
S T
Trang 4242 Faculty of Banking & Finance - FTU
3.3 Butterfly sử dụng khi NĐT dự đoán rằng giá cả của TSCS sẽ không biến
động mạnh
Chiến lược Butterfly Spreads sử dụng kết hợp cùng loại QC với 3 mức giá khác nhau.
Butterfly Spreads có thể được tạo ra bởi các cách sau:
– Butterfly Spreads sử dụng các QCM: Mua QCM1 với K1 tương đối thấp + Mua QCM3 với K3 tương đối cao + Bán 2 QCM2 với K2 nằm giữa K1 & K3.
– Butterfly Spreads sử dụng các QCB:Mua QCB1 với K1 tương đối thấp + Mua QCB3 với K3 tương đối cao + Bán 2 QCB2 với K2 nằm giữa K1 & K3.
Trang 43Butterfly Spread Using Calls
Profit
S T
K 2
Trang 44Butterfly Spread Using Puts
Profit
S T
K 2
Trang 4545 Faculty of Banking & Finance - FTU
4 Chiến lược QC kết hợp: sử dụng kết hợp cả 2 loại QCM
& QCB đ/v cùng 1 loại TSCS
Straddle = Mua QCM1 + Mua QCB2 với cùng mức giá thực hiện và cùng thời hạn
Strips & Straps
– Strips = Mua 1 QCM + Mua 2 QCB với cùng mức giá thực hiện và cùng thời hạn
– Straps = Mua 2 QCM + Mua 1 QCB với cùng mức giá thực hiện và cùng thời hạn
Strangles = Mua QCM1 + Mua QCB2 với các mức giá thực hiện khác nhau nhưng cùng thời hạn
Trang 474.2 Strip & Strap
Trang 4949 Faculty of Banking & Finance - FTU
IV Mô hình nhị thức (Binomial tree)
Mô hình nhị thức là một mô hình được sử dụng rất phổ biến trong định giá quyền chọn Mô hình này xem xét các khả năng có thể xảy ra của giá CP trong suốt kỳ hạn của 1 quyền chọn
Mô hình này giả định không tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch giá (no arbitrage) & rủi ro trung lập (risk-neutral valuation)
Trang 5050 Faculty of Banking & Finance - FTU
Trang 5151 Faculty of Banking & Finance - FTU
•11.51
S= $22 c= $1
S= $18 c= $0
Trang 5252 Faculty of Banking & Finance - FTU
Giả sử danh mục: long ∆ cổ phiếu
short 1 quyền chọn mua
Giá trị của DM này sau 3 tháng:
Danh mục đầu tư này không có rủi ro (riskless) khi 22 ∆ – 1 = 18 ∆ hay
Trang 5353 Faculty of Banking & Finance - FTU
Định giá khi lãi suất không rủi ro = 12%
Danh mục đầu tư không có rủi ro (riskless portfolio) là:
long 0.25 cổ phiếu short 1 quyền chọn mua
Giá trị của danh mục đầu tư sau 3 tháng là 22 × 0.25 – 1 = 4.50 = 18 x 0.25
Giá trị của danh mục đầu tư ngày hôm nay là
4.5e – 0.12×0.25 = 4.3670
Trang 5454 Faculty of Banking & Finance - FTU
Định giá quyền chọn
Danh mục đầu tư
long 0.25 cổ phiếu short 1 quyền chọn
trị giá 4.367
Giá trị cổ phiếu là: 5.000 (= 0.25 × 20 )
S 0 = 20 Gọi f là giá của QCM Vậy giá của DM đầu tư tại ngày hôm nay là: 20 x 0.25 – f = 5 – f = 4.367
Suy ra, f = 5 – 4.367 = 0.633
Trang 5555 Faculty of Banking & Finance - FTU
Khái quát hóa
Một chứng khoán phái sinh có kỳ hạn T và tài sản cơ sở là một cổ phiếu:
Trang 5656 Faculty of Banking & Finance - FTU
Khái quát hóa
Giả sử có danh mục đầu tư: long ∆ shares và short 1 chứng khoán phái sinh
Danh mục đầu tư không có rủi ro khi S0u∆ – ƒu = S0d∆ – ƒd hay:
d S u
Trang 5757 Faculty of Banking & Finance - FTU
Khái quát hóa
Giá trị của danh mục đầu tư tại thời điểm T là S0u∆ – ƒu
Giá trị của danh mục đầu tư hôm nay là (S0u∆ – ƒu)e–rT
Giá trị danh mục đầu tư ngày hôm nay cũng có thể được thể hiện S0∆ – f
Vì vậy: ƒ = S0∆ – (S0u∆ – ƒu )e–rT
Trang 5858 Faculty of Banking & Finance - FTU
Khái quát hóa
Thay ∆ vào phương trình ta có:
Trang 5959 Faculty of Banking & Finance - FTU
p có thể giải thích theo xác suất
Phương trình trên có thể giải thích theo công thức kỳ vọng toán xác suất p và 1-p là xác suất lên giá và xuống giá.
Giá trị của quyền chọn mua là giá trị kỳ vọng trung bình chiết khấu tại mức lãi suất phi rủi ro:
Trang 6060 Faculty of Banking & Finance - FTU
Định giá quyền chọn
Khi xác suất biến động lên là p và xuống là 1-p, giá kỳ vọng của CP tại thời điểm T là S0erT
Công thức này thể hiện số tiền đầu tư vào S0 sinh lợi với mức lợi suất phi rủi ro r trong thời gian đầu tư T
Cây nhị thức (binomial trees) thể hiện chúng ta có thể sử dụng mức lãi suất không có rủi ro để định giá quyền chọn
Phương pháp này gọi là định giá rủi ro trung tính (risk-neutral valuation)
Trang 6161 Faculty of Banking & Finance - FTU
0 9
0 1 1
9 0
0.25 0.12
d
e p
Trang 6262 Faculty of Banking & Finance - FTU
Giá quyền chọn
Giá quyền chọn là e–0.12 × 0.25 (0.6523 × 1 + 0.3477 × 0) = 0.633
Trang 6363 Faculty of Banking & Finance - FTU
Trang 6464 Faculty of Banking & Finance - FTU
20 1.2823
22
18
24.2 3.2
19.8 0.0
16.2 0.0
2.0257 0.0
Trang 6565 Faculty of Banking & Finance - FTU
A Put Option Example; K=52
K = 52, bước thời gian= 1yr
S0 = 50
r = 5%
Ở mỗi bước, CP có thể tăng giá 20% hoặc giảm giá 20%
50 4.1923
60
40
72 0
48 4
32 20
1.4147 9.4636
Trang 6666 Faculty of Banking & Finance - FTU
What Happens When an Option is American
50 5.0894
60
40
72 0
48 4
32 20
1.4147 12.0
Trang 6767 Faculty of Banking & Finance - FTU
Delta
Delta (∆) là hệ số giữa biến động giá quyền chọn và biến động giá tài sản cơ sở
Giá trị của ∆ thay đổi tại các nút khác nhau.
Trang 6868 Faculty of Banking & Finance - FTU
Giá trị của u và d khi biết mức biến động giá σ của tài sản cơ sở
Một cách để đặt mức biến động u và d theo đề xuất của Cox, Ross, và Rubinstein là đặt
trong đó σ đo lường mức biến động giá tài sản cơ sở ∆t là khoảng thời gian mỗi bước Mô hình của Cox, Ross, và Rubinstein
t
t
e u
d
e
u
∆ σ
−
∆ σ
=
=
=
1