1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hợp đồng quyền chọn ngoại tệ trên sàn giao dịch CME

40 625 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà đầu tư có thể tham gia giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC hoặc cũng có thể diễn ra trên các sàn giao dịch quốc tế, dựa trên hợp đồng Spot, Forward, Futures, Swaps hay

Trang 1

2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

I KHÁI QUÁT VỀ CME GROUP 5

1 Lịch sử hình thành, phát triển 5

2 Kết quả hoạt động 7

II CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN CME GLOBEX 9

1 CME Connect 9

2 CME QuikStrike 10

III CÁC SẢN PHẨM FX OPTIONS CUNG CẤP 5

1 Các phương thức giao dịch 12

2 Giờ giao dịch 14

3 Sản phẩm tiền tệ cơ sở 15

4 Cách yết giá 16

5 Kiểu quyền chọn 12

6 Kiểu đáo hạn hợp đồng 19

7 Khối lượng của hợp đồng 19

8 Cách thực hiện giao dịch khi đáo hạn 20

IV GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ 17

Trang 2

3

1 Đăng kí thành viên 22

2 Xây dựng hệ thống giao dịch cá nhân 22

3 Quy trình giao dịch trên CME EOS Trader 23

4 Cách ghép lệnh của CME EOS Trader 25

V SỬ DỤNG CHIẾN THUẬT TRONG HỢP ĐỒNG OPTIONS 28

Phụ lục 1: TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Phụ lục 2: DANH MỤC KÍ HIỆU – TIẾNG ANH 38

Phụ lục 3: CHIẾN THUẬT LONG STRADDLE (HƯỚNG DẪN CỦA QUIKSTRIKE) 39

Trang 3

4

LỜI NÓI ĐẦU

Thị trường ngoại hối là thị trường tiền tệ quốc tế, tại đó diễn ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và cung cấp các phương tiện thanh toán Thị trường phát triển với quy mô lớn với tổng khối lượng giao dịch khoảng 4 nghìn tỷ USD mỗi ngày (năm 2014) Thị trường hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh tiềm năng không chỉ cho các doanh nghiệp, các ngân hàng, mà còn đem lại lợi ích lớn cho các nhà kinh doanh cá nhân Nhà đầu tư

có thể tham gia giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC hoặc cũng có thể diễn ra trên các sàn giao dịch quốc tế, dựa trên hợp đồng Spot, Forward, Futures, Swaps hay Options ứng với các cặp tiền tệ khác nhau

Nhằm giúp cung cấp, củng cố thông tin liên quan đến hoạt động ngoại hối quốc

tế, nhóm chúng tôi xin giới thiệu tiểu luận “Hợp đồng quyền chọn ngoại tệ trên sàn

giao dịch CME” dưới sự hướng dẫn, góp ý từ TS.Mai Thu Hiền Trong khuôn khổ tiều

luận này, chúng tôi hy vọng sẽ mang đến cho bạn đọc kiến thức căn bản về một sàn giao dịch ngoại tệ đặc trưng cũng như cách thức tiến hành tham gia, giao dịch trên thị trường này trên phương diện nhà đầu tư

Do những khó khăn trong quá trình thu thập, xử lý thông tin cũng như còn hạn chế trong kiến thức, không tránh khỏi những thiếu sót trong đề tài, rất mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để tiểu luận được hoàn thiện hơn!

Trang 4

có sẵn trên bất kỳ sàn giao dịch nào CME chuyên giao dịch các hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn về lãi suất, tiền tệ, năng lượng, sản phẩm nông nghiệp, kim loại và các sản phẩm đầu tư khác như địa ốc…Trong năm 2010, khối lượng giao dịch đạt hơn 3 tỷ hợp đồng, trị giá 9.9 nghìn tỷ USD, với hơn 80% các giao dịch được thực hiện bằng điện

tử

CME Group là kết hợp lịch sử của hai thị trường đột phá đối với hoạt động kinh

doanh hợp đồng tương lai và quyền chọn, đó là Chicago Board of Trade (CBOT) và

Chicago Mercantile Exchange (CME) Được thành lập từ năm 1848, CBOT là sàn giao dịch các hợp đồng tương lai và quyền chọn lâu đời nhất thế giới Số lượng trao đổi trong năm 2003 là một con số kỉ lục với 454 triệu hợp đồng Một thời gian sau, một sàn giao dịch khác được hình thành và phát triển thành một đối thủ đáng gờm cho CBOT, đó là Chicago Mercantile Exchange Nguyên gọi là Chicago Butter and Egg Board, mở cửa vào năm 1898, và lấy tên Chicago Mercantile Exchange (CME) vào năm 1919

Để đối chọi lại với đối thủ cạnh tranh có tầm cỡ, CME đã bắt đầu với các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến Vào cùng năm lấy tên chính thức, CME đã cho ra đời trung tâm thanh toán bù trừ CME nhằm bảo đảm tất cả các giao dịch được thực hiện trên sàn CME Vào năm 1961, CME đưa ra các hợp đồng tương lai đầu tiên về mặt hàng thịt đông lạnh lưu trữ, bao gồm thịt heo đông lạnh

Vào năm 1972, CME đã tung ra những hợp đồng tương lai tài chính đầu tiên, cung cấp các hợp đồng về bảy loại ngoại tệ Trong những năm

1980, CME không chỉ đưa ra hợp đồng tương lai thanh toán tiền mặt đầu tiên với hợp

Trang 5

6

đổng tương lai đô la Châu Âu, mà còn tung ra các hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán thành công đầu tiên, chỉ số S & P 500 – chỉ số mà đang tiếp tục là điểm chuẩn cho các thị trường chứng khoán ngày nay

Có hai cải tiến rất quan trọng cho ngành công nghiệp hợp đồng tương lai trong suốt những năm 1980 và 1990 – đó là quyền chọn hàng hóa và giao dịch điện tử Sự khái niệm hóa và khởi đầu giao dịch điện tử của CME đã diễn ra cùng với sự phát triển của nền tảng giao dịch điện tử Globex CME Giao dịch điện tử đầu tiên trên CME Globex vào năm 1992 đã đánh dấu quá trình chuyển đổi vẫn đang diễn

ra từ sàn giao dịch dựa trên giao dịch điện tử

Vào năm 2002, CME đã trở thành sàn giao dịch công khai đầu tiên, cổ phiếu của CME được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York CBOT cũng đã niêm yết vào năm 2005.Mặc dù cả hai công ty này đều đã có ý tưởng hợp nhất trong những năm trước đó nhưng mãi đến năm 2007 mới là năm đánh dấu cho một sáp nhập chính thức giữa hai sàn phái sinh Hai công ty đã hợp nhất dưới tên CME Group vào ngày 09 tháng 7 năm 2007

Ngày 22 tháng 8 năm 2008, CME Group chính thức hoàn thành việc mua lại NYMEX Holdings Inc - công ty mẹ của sàn giao dịch NYMEX (New York Mercantile Exchange) và sàn giao dịch hàng hóa COMEX (Commodity Exchange Inc.)

Ngày 17 tháng 10 năm 2012, CME Group thông báo đang tiến hành mua Kansas City Board of Trade, sàn giao dịch hàng hóa về lúa mì hàng đầu thế giới, với giá 126 triệu USD

Hiện nay, CME Group có trụ sở chính ở Chicago, Illinois, Hoa Kì

Bảng 1: Danh sách các chi nhánh của CME Group (năm 2014)

Trang 6

7

2 Kết quả hoạt động

Là một thị trường dẫn đầu và đa dạng các sản phẩm tài chính phái, CME Group là nơi mọi người đến để phòng vệ rủi ro CME Group mang người mua và người bán gặp nhau thông qua hệ thống nhập lệnh tự động toàn cầu và các thiết bị chức năng ở New York và Chicago.CME Clearing của CME Group là một trong những sở giao dịch lớn nhất trên thế giới, cung cấp các dịch vụ cho các hợp đồng trao đổi thương mại Những sản phẩm và dịch vụ của CME Group đảm bảo cho các nhà kinh doanh ở mọi nơi

Biểu đồ 1: Cơ cấu sản phẩm của CME Group (tháng 8 năm 2015)

Sản phẩm giao dịch chính trên sàn là lãi suất (interest rate) với tỷ trọng chiếm 1/2 tổng khối lượng giao dịch Trong khi đó, mặc dù là sàn giao dịch sản phẩm phái sinh lớn thứ 2 trên thế giới vào năm 2010 nhưng tính đến tháng 8 năm 2015 giao dịch FX (Foreign Exchange) chỉ chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ trên sàn CME (giao động khoảng 6% tổng khối lượng giao dịch)

Metal

Trang 7

8

Biểu đồ 2: Cơ cấu phương thức giao dịch trên CME Group (năm 2014)

Về phương thức giao dịch, do mang nhiều tiện ích , bạn có thể ngồi ở nhà để thực hiện các giao dịch của mình nên hình thức giao dịch điện tử (Electronic) rất được yêu thích và là phương thức giao dịch chủ đạo, chiếm trên 80% khối lượng giao dịch Với khoảng 4 nghìn tỉ USD giao dịch mỗi ngày, thị trường ngoại hối biểu trưng cho một thị trường của cải lớn nhất thế giới CME Group mang đến một địa điểm giao dịch ngoại hối thường xuyên và một trong hai sàn giao dịch với hơn 120 tỉ USD mỗi ngày CME Group cung cấp 56 hợp đồng futures và 31 hợp đồng Options cơ sở với 20 đồng tiền khác nhau trên thế giới Các nhà kinh doanh hoàn toàn có cơ hội đầu tư cũng như quản lý rủi ro một cách hiệu quả thông qua các giao dịch ngoại hối ở CME

Minh họa 1: Top 10 sàn giao dịch Futures và Options lớn nhất thế giới năm 2010

(theo khối lượng giao dịch)

86%

9%

5%

Electronic Open outcry Privately Negotiate

Trang 8

9

II CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN CME GLOBEX

CME Globex là hệ thống giao dịch điện tử toàn cầu cho hợp đồng tương lai và

quyền chọn Hệ thống ra đời đầu tiên và luôn giữ vị trí dẫn đầu với sự hoạt động ổn

định, đáng tin cậy và kết nối toàn cầu CME Globex cho phép người dung truy cập và

giao dịch với các sản phẩm phái sinh đa dạng, 23/24 giờ, tại bất cứ đâu trên thế giới

Để truy cập CME Globex, nhà đầu tư cần thông qua hệ thống giao dịch ngoại vi

(Front-end trading application) Đó có thể là một ứng dụng từ bên thứ ba cung cấp bởi

nhà môi giới, công ty thanh toán hoặc từ một công ty cung cấp phần mềm đọc lập

(Independent Software Vendor) hoặc sử dụng giải pháp do CME Group đưa ra (CME

Group-provided solution) Trong phần tiếp theo, nhóm nghiên cứu sẽ nghiên cứu giải

pháp CME EOS Trader (ngoài ra còn có CME Direct) và trung tâm thanh toán của CME

Group thông CME Connect

1 CME Connect

CME Connect cung cấp quyền truy cập vào các ứng dụng được chỉ định bởi

CME Chẳng hạn, các vấn đề về phí (Fee), thanh toán môi giới (Broker Payment), giao

hàng (Deliveries), … được đề cập trong hệ thống điện tử trực tuyến này

 Deliveries Plus System (DPS): cho phép quản lý hàng tồn kho (tức các giao

dịch chưa đến hạn) và quản lý lịch trình thực hiện giao hàng (Delivery

Schedule)

Trang 9

10

 Exchange Fee System (EFS): giúp người sử dụng quản lý, tìm kiếm, chỉnh sửa

hợp đồng; qua đó xác định mức phí cho từng kế hoạch phí cụ thể (Fee

Schedule)

 Brokerage Payment System (BPS): cho phép người sử dụng thanh toán phí môi

giới cho nhà môi giới thông qua việc ghi nợ tự động tài khoản ngân hàng của họ

Hệ thống đảm giúp tiết kiệm chi phí qua chi phí so với giao dịch trực tiếp và đảm bảo thanh toán phí đúng thời hạn

Minh họa 2: Giao diện CME Connect

2 CME QuikStrike

Bên cạnh các ứng dụng về Fee, Brokerage hay Settlement, CME còn đưa tới nhà đầu tư ứng dụng QuikStrike - công cụ tương tác dành cho hợp đồng quyền chọn Công

cụ mang đến cho nhà kinh doanh:

 Góc nhìn bao quát về hợp đồng quyền chọn

 Các minh họa về biến động giá thực hiện trong hiện tại cũng như quá khứ

 Thông tin về khối lượng giao dịch và số hợp đồng đang ở trạng thái mở

 Phân tích rủi ro, định giá

Bảng 2: Chức năng của các công cụ trong CME QuikStrike

Trang 10

Open Interest

and Volume

Đưa thông tin về 10 hợp đồng call, put và call - put đáo hạn gần đây và các bảng biểu minh họa tương quan giữa khối lượng hợp đồng và số hợp đồng mở ứng với từng thời gian đáo hạn

Pricing Sheets

Thông tin về các giá trị Greek (Delta, Gamma, Vega, Theta) ứng với từng mức tỷ giá thực hiện và cách đọc các số liệu biến động này được đề cập chi tiết trong mục Pricing Sheets

Pricing Tools

Mục Pricing Tools hỗ trợ cho người sử dụng tìm được các hợp đồng ATM (S), OTM Put (P), OTM Call (C), mức giá ATM, qua đó đưa ra các thông tin về biến động, phí quyền chọn, giới hạn lỗ/lãi, điểm hòa vốn…

Vol Tools Minh họa các đường biến động cho một thời hạn đáo hạn

nhất định (sử dụng mô hình của Black – Scholes)

Minh họa 3: Quan hệ giá và biến động trong Volume Chart (CME QuikStrike)

1 Tham khảo ứng dụng Option Spreads về hướng dẫn và phân chiến thuật Long Straddle tại mục

CHIẾN THUẬT STRADDLE (HƯỚNG DẪN CỦA QUIKSTRIKE) cuối tiểu luận này.

Trang 11

12

Rõ ràng, QuikStrịke đã đơn giản hóa quá trình xử lý thông tin cho nhà đầu tư, không chỉ về nhưng rủi ro, sự đánh đổi với biến động tỷ giá, đồng thời những thông tin

về chiến thuật quyền chọn

III CÁC SẢN PHẨM FX OPTIONS CUNG CẤP

1 Các phương thức giao dịch

CME cung cấp cho người giao dịch 3 phương thức giao dịch chính trong hợp đồng option là Electronical, On the Floor và bilaterally

a Giao dịch điện tử qua CME Globex

CME Globex bao gồm hàng loạt các công cụ và dịch vụ:

 iLink: Bộ định tuyến CME Globex

 Connectivity Options: Lựa chọn gián tiếp và lựa chọn trực tiếp

 Công cụ quản lý rủi ro: Được thiết kế để bảo vệ khách hàng CME Globex

 FIX/FAST/MDP 3.0: Truy cập vào dữ liệu thị trường thời gian thực trên CME Globex

 Thử nghiệm môi trường & chứng nhận công cụ: Thử nghiệm môi trường phù hợp với sản xuất và cung cấp cho khách khả năng để kiểm tra sản phẩmmới và các chức năng trước khi giới thiệu sản phẩm

Trang 12

13

Với phương thức này, các nhà giao dịch quyền chọn ở khắp nơi trên thế giới có thể tiến hành giao dịch nhanh, linh hoạt, minh bạch và tính thanh khoản cao, do đó khoảng 80% khối lượng giao dịch quyền chọn tại sàn được thực hiện qua hệ thống điện

tử này Với Globex, CME cung cấp:

 31 hợp đồng quyền chọn điện tử, giao dịch 23/24 h trong ngày trên khắp thể giới

 Đa dạng các loại tiền tệ

 Giá được yết theo phí (Premium) có bao gồm sự biến động (Volatility)

 Kiểu quyền chọn bao gồm cả kiểu Châu Âu và kiểu Mỹ

 Giá quyền chọn được yết theo thời gian thực và hiện ngay tại bảng thông báo tại sàn

 Độ phủ rộng với hơn 1,000 kết nối trực tiếp với hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ

 Có các trung tâm viễn thông liên lạc khắp nơi trên thế giới (Amsterdam, Kuala Lumpur, London, Mexico, Milan, Paris, New York, Seoul, Singapore, San Paulo…)

b Giao dịch tại sàn (On the floor)

Các nhà đầu tư, giao dịch sẽ thực hiện việc giao dịch trực tiếp tại sàn ở Chicago hoặc New York, và tại đây các nhà giao dịch phải thực hiện giao dịch thông qua các nhà môi giới

Điểm thuận lợi trong phương thức này đó là nhà giao dịch có thể thỏa thuận và trao đổi thông qua nhà môi giới (Voice broker), và cũng dễ dàng tìm hiểu giá cả thông qua tương tác với các nhà giao dịch khác tại sàn Tuy nhiên, do tính linh hoạt không cao bằng phương thức điện tử nên tỷ trọng của các giao dịch trực tiếp (face-to-face transactions) này còn hạn chế

Trang 13

14

c Giao dịch kín (bilaterally)

Các giao dịch sẽ là sự thỏa thuận kín giữa các bên với sự bảo mật của trung tâm thanh toán bù trừ CME Clearing Thông qua hình thức này có thể giảm chi phí giao dịch cho nhà đầu tư lên tới 43%

 Duy trì sự đàm phán bí mật giữa các bên đối tác hợp pháp

 Cho phép quản trị rủi ro và bảo hiểm tiền gửi của CME Clearing

d Giao dịch điện tử qua CME ClearPort

Nếu như ba giao dịch trên là giao dịch tại thị trường tập trung thì ClearPort (trung tâm thanh toán bù trừ điện tử toàn diện và linh hoạt) lại thực hiện các giao dịch trên thị trường OTC Tại ClearPort, CME sẽ tập hợp tất cả những yêu cầu mua hoặc bán ngoại

tệ thành một cơ sở dữ liệu rất lớn, và các nhà giao dịch chỉ việc truy cập vào hệ thống

để tìm đối tác phù hợp và thực hiện việc thỏa thuận cũng như giao dịch

Tuy nhiên, với các giao dịch Quyền chọn ngoại tệ thì số lượng các giao dịch này rất nhỏ mà chủ yếu là các hợp đồng kì hạn, do đó các vấn đề được nói tới sau đây chủ yêu hướng tới các quyền chọn ngoại tệ tại thị trường tập trung thông qua hệ thống điện

tử Globex

2 Giờ giao dịch quyền chọn tại CME theo giờ Central Time (CT)

Giao dịch điện tử qua CME Globex: Chủ nhật: Mở cửa lúc 5:00 p.m (Cho phiên

giao dịch kế tiếp) đến 4:00 p.m ngày hôm sau Thứ 2- Thứ 6: Mở cửa lúc 5:00 p.m (Cho phiên giao dịch kế tiếp) đến 4:00 p.m chiều ngày hôm sau, ngoại trừ vào Thứ 6 sẽ đóng cửa lúc 4:00 p.m và tiếp tục mở cửa vào 5:00 p.m Chủ nhật

Mở cửa giao dịch On the floor: Thứ 2- Thứ 6, mở từ 7:20 a.m đến 2:00 p.m

Mở cửa giao dịch điện tử qua CME ClearPort: Chủ nhật đến Thứ 6, từ 5:00 p.m

đến 4:15 p.m ngày hôm sau với 45 phút nghỉ trước khi bắt đầu ngày giao dịch mới

Trang 14

15

3 Sản phẩm tiền tệ cơ sở

CME hiện cung cấp 31 kiều hợp đồng điện tử ứng với trên 20 loại tiền tệ2:

+ 8 đồng tiền của các nước G10: Đôla Mỹ (USD), Đôla Úc (AUD), Đôla Canada

(CAD), Yên Nhật (JPY), Đôla Newzeland (NZD), France Thụy Sĩ (CHF), Euro (EUR), Bảng Anh (GBP) (Không có đồng Kroner Nauy NOK và đồng Krona của Thụy Điển

(SEK)) Và các cặp ngoại tệ có thể trao đổi là: AUD/USD, CAD/USD, CHF/USD, EUR/USD, EUR/GBP, EUR/CHF, EUR/JPY, GBP/USD, JPY/USD, NZD/USD

+ 12 đồng tiền của các thị trường đang nổi: Real của Brazil (BRL), Koruna của

Séc (CZK), Lira của Thổ nhĩ Kì (TRY), Forint của Hungary (HUF), Shekel của Israeli (ILS), Won của Hàn Quốc (KRW), Peso của Mexico (MXN), Zloty của Ba Lan (PLN), Nhân dân tệ của Trung Quốc (RMB hay CNY), Ruble của Nga (RUB), Rand của Nam

Phi (ZAR) Tương ứng có các cặp ngoại tệ có thể trao đổi: BRL/USD, CZK/USD, CZK/EUR, EUR/TRY, HUF/EUR, HUF/USD, ILS/USD, KRW/USD, MXN/USD, PLN/USD, PLN/EUR, RMB/EUR, RMB/JPY, RUB/USD, USD/RMB (CNY), USD/TRY, ZAR/USD

Một ví dụ về hợp đồng AUD/USD:

2 Số liệu được trích từ báo cáo năm 2012

Trang 15

16

Tuy nhiên, loại tiên tệ và số lượng tiền tệ giao dịch tại CME có thể thay đổi theo năm, tùy thuộc vào tình hình kinh tế và khối lượng giao dịch của đồng tiền đó tính theo năm trước cũng như kì vọng vào năm sau

Hầu hết các đồng tiện ở trên được yết theo cặp với USD, tức là giao dịch mua bán đồng tiền nước khác với đồng USD Tuy nhiên, CME cũng cung cấp một số cặp tiền tệ được yết theo CAD, CHF, JPY, GBP, EURO và AUD

4 Cách yết giá

+ Premium: Tức là người mua quyền chọn phải trả cho người bán quyền chọn

một khoản phí nhất định, gọi là premium

+ Implied Volatility: Khác với Premium khi giá được định cụ thể thì với cách

định giá này, Premium sẽ được tính toán bởi một mô hình đinh giá lý thuyết với biến là ước tính của sự thay đổi giá trong tương lai

Trang 16

17

Ví dụ về bảng yết giá hợp đồng AUD/USD trên CME Group:

5 Kiểu quyền chọn

+ Kiểu Châu Âu (European option): Người giao dịch chỉ được phép thực hiện

giao dịch vào ngày hết hạn của hợp đồng và giao dịch sẽ tự động được thực hiện nếu được giá quyền chọn ITM (chênh lệch 1 điểm hoặc nhiều hơn)., thường được tính vào lúc 9:00 a.m (Theo Central Time) hoặc 10:00 a.m (Theo New York Time) của ngày đáo hạn

+ Kiểu Mỹ (American option): Người giao dịch có thể thực hiện quyền chọn của

mình sớm hơn tại giá thực hiện tại bất kì thời gian nào cho đến buổi tối cuối cùng trước ngày đáo hạn bằng cách liên lạc với trung tâm thanh toán bù trừ Nếu không, đến ngày đáo hạn, giao dịch sẽ tự động được thực hiện nếu được giá quyền chọn ITM (chênh lệch

Trang 17

18

1 điểm hoặc nhiều hơn) Kiểu Mỹ này cũng dựa trên cách tính cố định và được công bố bởi CME vào ngày đáo hạn, lúc 2:00 p.m (Theo Central Time) hoặc 3:00 p.m (The New York Time)

+ Kiểu Bermuda (Bermudan option): có thể được thực hiện vào những ngày đã

định rõ cùng hay trước ngày đáo hạn

+ Kiểu châu Á (Asian option): quyền chọn với khoản thanh toán bù trừ được xác

định bằng trung bình giá tài sản gốc trong một khoảng thời gian định trước

+ Kiểu rào cản (Barrier option) : quyền chọn với đặc trưng chung là giá của tài

sản gốc phải vượt qua một ngưỡng ("rào cản") nhất định trước khi quyền này có thể được thực hiện

+ Kiểu kép(Binary option) : Một dạng quyền chọn tất cả hoặc không gì cả ("được

ăn cả ngã về không"), trong đó việc thanh toán đầy đủ toàn bộ giá trị diễn ra nếu như tài sản gốc phù hợp với điều kiện đã xác định trước vào lúc đáo hạn, còn nếu không thì nó đáo hạn mà không có giá trị gì

+ Kiểu kỳ cục (Exotic option):một phạm trù rộng các quyền chọn, có thể bao gồm

các cấu trúc tài chính phức tạp

+ Kiểu vani/ Kiểu chuẩn/ Kiểu thông thường (Vanilla option): bất kỳ quyền chọn

nào không phải là kỳ cục (exotic)

Có 2 kiểu hợp đồng quyền chọn thường gặp: kiểu Châu Âu và kiểu Mỹ Về cơ bản thì giá của hai loại quyền chọn này là không khác biệt nhiều, tuy nhiên tại CME quyền chọn kiểu Mỹ luôn chiếm tỷ trọng lớn, lên tới 85% khối lượng giao dịch trong khi quyền chọn kiểu châu Âu chỉ tồn tại ở 5 đồng tiền dự trữ và CAD (AUD/USD, CAD/USD, CHF/USD, EUR/USD, GPB/USD, JPY/USD) Sở dĩ kiểu Mỹ được ưa chuộng bởi với quyền chọn này, nhà giao dịch có thêm 5 tiếng đồng hồ để thực hiện giao dịch của mình so với kiểu Châu Âu và theo tập quán của sàn thì quyền chọn kiểu

Mỹ được ưa chuộng hơn

Trang 18

19

6 Kiểu đáo hạn hợp đồng

Xét về hầu hết các cặp tiền tệ thì có 10 loại thời gian đáo hạn chia thành 3 nhóm:

a Đáo hạn theo quý (Quarterly Options):

Thời hạn đóng giao dịch/ đáo hạn: là ngày Thứ 6 thứ hai trước ngày Thứ 4 thứ

ba của tháng đáo hạn, với tháng đáo hạn là tháng cuối của các quý, ứng với tháng 3, 6,

9 ,12

b Đáo hạn theo Serial ( Serial Options):

Thời hạn đóng giao dịch/ đáo hạn: Ngày đáo hạn hợp đồng sẽ là ngày Thứ 6 thứ hai ngay trước Thứ 4 thứ 3 của tháng đáo hạn, trong đó tháng đáo hạn sẽ rơi vào các tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11

c Đáo hạn theo tuần (Weekly):

Thời hạn đóng giao dịch/ đáo hạn: Là các ngày Thứ 6 gần nhất mà không trùng với các ngày đáo hạn của hợp đồng Quyền chọn Quarterly hay Serial

Tuy nhiên các loại hợp đồng này (Quarterly, Serial, Weekly) không áp dụng cho tất cả mà chỉ áp dụng cho một số đồng tiền và cặp tiền nhất định Vì vậy, hàng năm CME Group có xuất bản công khai và miễn phí lịch đáo hạn cho từng tỷ giá cơ sở

7 Khối lượng của hợp đồng

Khối lượng hợp đồng được chuẩn hóa cho từng cặp tỷ giá Ví dụ với hợp đồng

tiêu chuẩn (Standard Option Contract):

EUR/USD = EUR 125 000

JPY/USD = JPY 12 500 000

GPB/USD = GPB 62500

CAD/USD = C$ 100000

Trang 19

8 Cách thực hiện giao dịch khi đáo hạn

Tại CME thì việc thanh toán hợp đồng được áp dụng cả 2 kiểu settlement:

+ Physical settlement: Đến khi đáo hạn, nếu bên mua quyền chọn thực hiện quyền

chọn thì hai bên sẽ giao tiền cho nhau với số lượng như trên hợp đồng tại tỉ giá thực hiện

+ Cash settlement: Đến khi đáo hạn, hai bên sẽ so sánh tỷ giá giao ngay thời điểm

đó với tỷ giá thực hiện để đưa ra khoản chênh lệch, theo đó bên bị thiệt sẽ trả khoản chênh lệch đó cho bên được lợi (Thường là bên bán quyền chọn sẽ trả cho bên mua quyền chọn)

Thực tế, physical settlement được áp dụng nhiều hơn và cash settlement chỉ được tính cho một số giao dịch của một số đồng tiền nhất định như Nhân dân tệ (Trung Quốc), Real (Brazil) và Ruble (Nga)

IV GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ (Electronic Trading)

Giao dịch FX Option trên CME Group tăng trưởng mạnh mẽ trong những 5 năm trở lại đây Bên cạnh sự đa dạng sản phẩm cũng như tính thanh khoản cao của thị trường,

sự thành công vượt bậc này không thể không nhắc đến vai trò của hệ thống CME Globex khi theo thống kê trên 80% giao dịch quyền chọn ngoại tệ trên CME thông qua hệ thống điện tử Mỗi ngày các thị trường CME Globex trải qua các trạng thái thị trường sau:

Trang 20

21

 Pre-opening: khoảng thời gian trước khi mở cửa cho ngày làm việc tiếp theo khi

khách hàng tham gia, điều chỉnh hay hủy hợp đồng Song, không có giao dịch được thực hiện

 Pre-opening/ No Cancel: khoảng thời gian trước khi ngày làm việc mới bắt đầu,

tại đó khách hàng được gia nhập vào các hợp đồng (Order Entry), nhưng không

có sự điều chỉnh, hủy hay thực hiện hợp đồng nào xảy ra

 Open: khoảng thời gian các đơn hàng được phép gửi, ghép lệnh thực tế

 Pause: khoảng thời gian nghỉ mà ở đó, khách hàng chỉ có thể hủy hợp đồng chứ

không thực hiện hợp đồng

 Closed: CME Globex thay đổi trạng thái, kết thức ngày làm việc, hủy các đơn hàng trong ngày (Day/Session Order)

 Post Close/ Pre-open (PCP): chỉ các hợp đồng GTC (Good Till Cancelled) và

GTD (Good Till Date) được phép hoạt động, các hợp đồng khác không được phép hoạt động (điều chỉnh, hủy, ghép lệnh, thực hiện hợp đồng)

 Maintenance Period: khoảng thời gian giữa 16:15 CT (Central Time) và 16:45

CT các ngày từ thứ Hai đến thứ Năm

Hệ thống giao dịch điện tử của CME Group không ngừng được nâng cao, cải tiến; trong đó CME EOS Trader được đánh gia cao hơn cả Hệ thống EOS cho phép nhà đầu tư sang tạo các chiến thuật quyền chọn phức tạp, hay việc tạọ điều kiện đa dạng hóa các hợp đồng cũng như nhận được hỗ trợ 24h/24h từ Phòng điều khiển (CME Globex Control Center – GCC) Có 3 nhóm khách hàng sử dụng CME EOS Trader:

 Chỉ quan sát (View Only): Chỉ truy cập dữ liệu thịt trường

 Tham gia giao dịch (Trader): Có thể gửi các RFQ, Order, Quote, RFC và quan sát số liệu thị trường

 Chỉ báo giá (RFQ Only): Có thể gửi các RFQ và quan sát số liệu thị trường

Phần tiếp theo của tiểu luận, nhóm nghiên cứu xin được giới thiệu sợ lược cách một nhà giao dịch (Trader) vận hành và sử dụng hệ thống CME EOS Trader

Ngày đăng: 17/11/2017, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. John C.Hull, Options, Futures, and Other Derivatives, Fifth Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Options, Futures, and Other Derivatives
Tác giả: John C. Hull
18. CME Group, CME User ID and GCC Authorized Contract Request Form 19. CME Group, Positions User Manual, Global Operations Education, 2010 20. CME Group, Settlement System User Manual, Global Operations Education,2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Positions User Manual
Tác giả: CME Group
Nhà XB: Global Operations Education
Năm: 2010
27. CME Group, QuikStrike User Reference Guide 28. CME Group, Globex Brochure, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QuikStrike User Reference Guide
Tác giả: CME Group
Nhà XB: CME Group
Năm: 2012
17. CME Group, CME FX Options and the Euro, 2012 Khác
26. CME Group, CME Blobex Reference Guide Khác
30. CME Group, 2013 BPS Broker Reports and Fee Deposits, 2013 31. CME Group, Mechanics of Volatility Quoted Functionality, 2009 32. CME Group, CME Clearing Financial Safeguards, 2012 Khác
33. Athen Exchange S.A./Derivative Market, EUR/USD Currency Options: Contract Specifications, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w