1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao dịch đàm phán hợp đồng ngoại thương pot

18 560 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 492,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CHO GD - ĐP 1.1 Các công việc cần nghiên cứu khi giao dịch đàm phán hợp đồng ngoại thương 1.2 Phương pháp nghiên cứu 1.3 Lập phương án kinh doanh 2.. TỔ CHỨC THỰC HIỆN GD - ĐP 2

Trang 1

GIAO DỊCH – ĐÀM PHÁN

HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG GIAO DỊCH – ĐÀM PHÁN

Created by Ngyen Xuan Dao 2

1 CHUẨN BỊ CHO GD - ĐP

1.1 Các công việc cần nghiên cứu khi giao dịch đàm phán hợp đồng ngoại thương 1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3 Lập phương án kinh doanh

2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN GD - ĐP

2.1 Các hình thức giao dịch đàm phán 2.2 Đàm phán trực tiếp

2.3 Giao dịch bằng thư thương mại

GIAO DỊCH – ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG

NGOẠI THƯƠNG

GIAO DỊCH – ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG

NGOẠI THƯƠNG

Created by Ngyen Xuan Dao 6

VẬY ĐÀM PHÁN LÀ GÌ ?

‰ Theo Trương Tường (Trung Quốc), thì :Đàm phán

là hành vi và quá trình mà người ta muốn điều

hoà quan hệ giữa hai bên, thoả mãn nhu cầu của

mỗi bên, thông qua hiệp thương mà đi đến ý kiến

thống nhất

‰ Theo Roger Fisher và William Ury (Mỹ), thì :

Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được điều

chúng ta mong muốn từ người khác Đó là sự trao

đổi ý kiến qua lại nhằm đạt được thoả thuận trong

khi bạn và phía bên kia có một số lợi ích chung

VẬY ĐÀM PHÁN LÀ GÌ ?

‰ Theo PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, thì : Đàm

phán là hành vi và quá trình mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi, tahỏ luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến một thoả thuận thống nhất

Created by Ngyen Xuan Dao 8

ĐÀM PHÁN CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GÌ ?

‰ Các bên phải xác định rõ mục tiêu đàm phán một

cách khoa học, phải kiên định, khôn ngoan bảo vệ

quyền lợi của mình, đồng thời phải biết cách ứng

phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng

trường hợp cụ thể

‰ Kết hợp hài hoà giữa bảo vệ lợi ích cuả phía

mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ

với các đối tác

‰ Phải đảm bảo nguyên tắc “Đôi bên cùng có lợi”

‰ Đàm phán là một khoa học, đồng thời là một

ĐÀM PHÁN CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GÌ ?

‰ Để đánh giá một cuôc đàm phán thành công hay thất bại phải sử dụng một loạt các tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:

™Tiêu chuẩn thực hiện mục tiêu

™Tiêu chuẩn tối ưu hoá giá thành (chi phí thấp nhất) Trong đàm phán HĐNT thường có 3 chi phí:

chi phí cơ bản (nhượng bộ = lợi ích dự kiến – lợi ích thực tế), chi phí trực tiếp, chi phí cơ hội

™Tiêu chuẩn quan hệ giữa các bên

Trang 2

Created by Ngyen Xuan Dao 10

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA ĐÀM PHÁN

™ĐP là một việc tự nguyện, theo nghĩa bất cứ bên

nào cũng có thể thoái lui hay từ chối tham dự đàm

phán vào bất cứ lúc nào ?

™It nhất có một bên muốn thay đổi thoả thuận hiện

tại và tin rằng có thể đạt được một thoả thuận mới

thoả mãn cả đôi bên

™Chỉ xảy ra ĐP khi các bên hiểu rằng : sự việc chỉ

được quyết định khi có thoả thuận chung, còn nêúu

sự việc có thể được quyết định đơn phương bởi một

™Thời gian là 1 trong những yếu tố quyết định trong đàm phán Thời gian có ảnh hưởng to lớn đếntình hình đàm phán và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của đàm phán

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA ĐÀM PHÁN

™Một cuộc đàm phán thành công không có nghĩa làphải giành thắng lợi bằng mọi giá mà là đạt được điều mà cả hai bên điều mong muốn

™Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ và tình cảm của những người ngồi bên bàn đàm phán có ảnh hưởng đến quyết định đến tiến trình đàm phán

Created by Ngyen Xuan Dao 12

™ Ngồi vào bàn đàm phán với đầy những định kiến

™Không xác định được người có quyền quyết định

cuối cùng của phía đối tác

™Không xác định được chính xác thế mạnh của

mình là gì và không thể sử dụng thế mạnh đó một

cách có hiệu quả

™Ngồi vào bàn đàm phán chỉ với một phương án

duy nhất mà không có phương án thay thế, nên

thường rơi vào thế bị động

MỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG MẮC PHẢI

Created by Ngyen Xuan Dao 13

™Không biết cách nâng cao vị thế của mình

™Không kiểm soát được những yếu tố quan trọng như : thời gian, những vấn đề cần giải quyết …

™Để vuột khỏi tay quyền ra yêu cầu trước

™Không tận dụng được ưu thế về thời gian, địa điểm trong đàm phán

™Bỏ cuộc khi cuộc có vẻ đi vào chỗ bế tắc

™Không chọn được thời điểm hợp lý để kết thúc cuộc đàm phán

MỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG MẮC PHẢI

1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ GIAO DỊCH - ĐÀM PHÁN

1.1 CÁC CÔNG VIỆC CẦN NGHIÊN CỨU KHI GIAO

DỊCH ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

1.1.1 Nghiên cứu hàng hoá

‰Về đặc tính kỹ thuật

‰Đặc tính sử dụng

‰Bao bì

‰Nhãn hiệu bằng sáng chế

‰Tình hính sản xuất

1.1.1 Nghiên cứu hàng hoá (tiếp theo)

™Thời vụ sản xuất

™Khả năng về nguyên vật liệu

™Tay nghề công nhân

™Công nghệ sản xuất

Trang 3

Created by Ngyen Xuan Dao 16

‰Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm

1.1.1 Nghiên cứu hàng hoá (tiếp theo)

‰Giá cả của các công ty cạnh tranh

‰Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng

Doanh số

Thời gian

Thâm nhập

Phát triển

Bảo hòa

Thoái trào

Created by Ngyen Xuan Dao 18

‰Nghiên cứu những thông tin chính về đất nước,

con người, tình hình về chính trị, xã hội

1.1.2 Nghiên cứu thị trường

™Diện tích

™Dân số

™Ngôn ngữ

™Tập quán

™Địa lý và khí hậu

™Chính sách kinh tế và xã hội

™Thái độ chính trị đối với quốc gia mình

‰Nghiên cứu những thông tin kinh tế cơ bản

™Đồng tiền trong nước ,tỷ giá hối đoái và tính ổn định của chúng, cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ,…

™GDP, GDP/người, GNP, GNP/người,

™Các chỉ số về bán buôn, bán lẻ, tập quán tiêu dùng, dung lượng thị trường

1.1.2 Nghiên cứu thị trường

Created by Ngyen Xuan Dao 20

1.1.2 Nghiên cứu thị trường (tiếp theo)

‰Cơ sở hạ tầng: đường sá, cầu cống, bến

phà, bến cảng, sân bay, các phương tiện

giao thông, hệ thống thông tin liên lạc,

bưu chính

‰Tìm hiểu hệ thống ngân hàng

‰Điều kiện vận tải và tình hình giá cước

Created by Ngyen Xuan Dao 21

1.1.2 Nghiên cứu thị trường (tiếp theo)

‰Chính sách ngoại thương

™Nước đó có là thành viên của WTO ? của khu mậu dịch tự do nào không?

™Chế độ hạn ngạch xuất nhập khẩu

™Hàng rào thuế quan

™Các chế độ ưu đãi đặc biệt

Trang 4

Created by Ngyen Xuan Dao 22

‰Những đều kiện có liên quan đến chính

những mặt hàng dự đinh kinh doanh của mình

1.1.2 Nghiên cứu thị trường

™ Dung lượng thị trường

™ Tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng

™ Các kênh tiêu thụ

™ Sự biến động giá cả

Created by Ngyen Xuan Dao 23

1.1.3 Nghiên cứu về thương nhân

‰Tìm hiểu thực lực của đối tác

™ Lịch sử công ty, ảnh hưởng và uy tín của công ty trong xã hội

™ Tình hình tài chính, mức độ trang bị kỹ thuật

™ Số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm

™ Định hướng phát triển trong tương lai

Created by Ngyen Xuan Dao 24

1.1.3 Nghiên cứu về thương nhân

‰Tìm hiểu nhu cầu và ý định của đối tác

™ Vì sao họ muốn hợp tác với ta?

™ Mục đích hợp tác của họ là gì?

™ Nguyện vọng hợp tác có chân thành hay

không?

™ Mức độ bức thiết của sự hợp tác đối với họ?

™ Họ có nhiều đối tác hay không?

Created by Ngyen Xuan Dao 25

‰Tìm hiểu lực lượng đàm phán của họ

1.1.3 Nghiên cứu về thương nhân

™ Đoàn đàm phán gồm những ai ?

™ Địa vị, sở thích, tính nết của từng người ?

™ Ai là người có quyền quyết định trong số đó và tìm hiểu thật kỹ những người này

™

‰ Bên cạnh đó, người đàm phán cần nắm vững

1.1.3 Nghiên cứu về thương nhân

™Thông tin về bản thân công ty mình

™Thông tin về cạnh tranh trong và ngoài

nước: quy mô, chiến lược kinh doanh,

tiềm lực, thế mạnh, thế yếu

™Dự đoán xu hướng biến động giá cả trên

cơ sở phân tích tình hình cung cầu, lạm

phát, khủng hoảng

1.1.3 Nghiên cứu giá cả

Tham khảo giá cả từ các nguồn sau

ƒ Các sở giao dịch

ƒ Các trung tâm đấu giá quốc tế

ƒ Các cuộc đấu thầu quốc tế

ƒ Giá bán buôn của các nước kinh doanh chủ yếu về mặt hàng có liên quan

ƒ Giá bình quân thống kê

ƒ Giá đã chào hoặc đã từng ký kết hợp đồng

Price

Trang 5

Created by Ngyen Xuan Dao 28

a) Quy dẫn giá

1.1.3 Nghiên cứu giá cả

a.1 Quy dẫn về cùng đơn vị đo lường

a.2 Quy dẫn về cùng một đơn vị tiền tệ

a.3 Quy dẫn về cùng một điều kiện cơ sở

giao hàng

a.5 Quy dẫn về điều kiện tín dụng

a.4 Quy dẫn về mặt thời gian

Created by Ngyen Xuan Dao 29

Ta gọi tiền hàng là C (cost), phí bảo hiểm I (insurance), cước phí F (freight), suất phí bảo hiểm R (rate of premium), và tỷ lệ lãi dự tính là

p (imaginary profit)

a.3 Quy dẫn về cùng một điều kiện cơ sở giao hàng

FOB = CIF - I - F

= CIF - R.(CIF + p.CIF) - F FOB = CIF - R.CIF (1 + p) - F

‰Nếu cần tính giá FOB khi đã có giá CIF thì ta có

a) Quy dẫn giá

Created by Ngyen Xuan Dao 30

‰Nếu cần biết giá CIF, ta tính như sau

a.3 Quy dẫn về cùng một điều kiện cơ sở giao hàng

(tiếp theo)

CIF = C + I + F

CIF = C + R.CIF (1+ p) + F

CIF - R.CIF (1 + p) = C + F

CIF = (C+F)/1-R(1+p)

a) Quy dẫn giá

Created by Ngyen Xuan Dao 31

a.3 Quy dẫn về cùng một điều kiện cơ sở giao hàng

(tiếp theo)

Ta có thể gặp hai trường hợp cụ thể sau

™ Tiền lãi dự tính là 10% = 0,1 thì:

™ Nếu không tính tiền lãi thì p = 0 và:

a) Quy dẫn giá

CIF = (C+F) (1-1,1.R)

CIF = (C+F)

(1-R)

Created by Ngyen Xuan Dao 32

a.4 Quy dẫn về mặt thời gian

a) Quy dẫn giá

ƒNếu gọi

P1 là giá hiện nay (đang cần biết)

Po là giá thời kỳ gốc

I1 là chỉ số giá hiện nay

Io là chỉ số giá thời kỳ gốc

ƒta có : P1/Po = I1/Io

¾Từ đó: P1 = Po.(I1/Io)

Created by Ngyen Xuan Dao 33

Giữa giá hàng thanh toán ngayPCODvới giá hàng có tín dụng ( tức giá mua bán chịu) Percó mối quan hệ với nhau thông qua hệ số ảnh hưởngKer

a) Quy dẫn giá

a.5 Quy dẫn về điều kiện tín dụng

Ker = PCOD / Per

Ta thấy, PCOD luôn nhỏ hơn hoặc bằng Per nên Ker luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1

Trang 6

Created by Ngyen Xuan Dao 34

1.1.3 Nghiên cứu giá cả

b.1 Phương pháp so sánh

b.2 Phương pháp xác định giá trị riêng

b.3 Phương pháp tính giá

phỏng chừng

b) Lựa chọn các phương pháp kiểm tra và tính giá

Created by Ngyen Xuan Dao 35

b.1 Phương pháp so sánh

‰ Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu về kỹ thuật và về thương mại của một mặt hàng để rút ra kết luận về giá cả

‰ Khi so sánh người ta cũng lưu ý đến những chỉ tiêu kinh doanh như: điều kiện giao hàng, trị giá bao bì, thời hạn tín dụng, loại ngoại tệ dùng để thanh toán

‰ Quan tâm các yếu tố như : giảm giá khi mua nhiều, thị trường thuộc về ai, giảm giá thiết bị

cơ bản rồi nâng giá phụ tùng thay thế

Created by Ngyen Xuan Dao39.545 100 ? -38,436

-16,7 -29,4 +7,7

180 141 12

100 100 100

216 200 13

ƒTốc độ (km/h)

ƒĐộng cơ (mã lực)

ƒMức tiêu hao nhiên

liệu trong 100 km (lít)

Giá (USD)

% Số liệu

% Số liệu

Volkswagen Passat Wagon

Fiat

Croma

Chỉ tiêu so sánh

dụ

Created by Ngyen Xuan Dao 37

)Nếu các chỉ tiêu thương mại như nhau thì giá một xe Volkswagen Passat Wagon có thể là :

39.545 USD X 61,6

100 =24.359 USD

b.2 Phương pháp xác định giá trị riêng

‰Trị giá riêng tính theo trọng lượng

Còn gọi là trị giá trọng lượng, là thương

số giá máy và trọng lượng của máy

Dùng cho các mặt hàng là các thiết bị có

nhiều kim loại và phí tổn gia công chế tạo

chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong giá cả

hàng hóa như: nồi hơi, cần cẩu, xe lăn

đường, thiết bị đập quặng

‰Trị giá riêng tính theo công suất

b.2 Phương pháp xác định giá trị riêng

™Là trị giá của máy tính trên một KW, một tấn trọng tải

™Trị giá riêng tính theo công suất thường được sử dụng để kiểm tra trị giá của những động cơ, nồi hơi

Trang 7

Created by Ngyen Xuan Dao 40

b.3 Phương pháp tính giá phỏng chừng

Một nhà xuất khẩu Trung Quốc chào giá DAF

Lạng Sơn : 4,5 Euro/ áo T-Shirt Sử dụng phương

pháp này, ta có thể phỏng chừng giá áo T-Shirt

như sau :

Vải, nguyên phụ liệu Nhân công Chi phí kinh doanh Thưởng xuất khẩu -0,2 Euro

2,3 Euro 1,2 Euro 0,2 Euro 3,5 Euro

‰ Giá cả biến động theo chu kỳ

c Dự đoán xu hướng giá

‰ Giá cả bị tác động bởi nhân tố khách quan

‰ Giá cả bị tác động do nguyên nhân chủ quan

Created by Ngyen Xuan Dao 42

1.1.4 Nghiên cứu văn hoá trong đàm phán

a.Những khác biệt văn hoá Đông và Tây

‰Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể

™Quan niệm về hạt nhân cơ bản của xã hội

khác nhau

™Chuẩn mực được khuyến khích vươn đến là

khác nhau

™Quan hệ và hợp đồng được quan tâm khác

nhau

Created by Ngyen Xuan Dao 43

1.1.4 Nghiên cứu văn hoá trong đàm phán

‰Cơ chế tầng bậc

™Phương Đông : tôn trọng tuổi tác, thâm niên, địa vị và quyền lực Cơ chế tầng bậc Quân – Thần – Phụ –Tử đã tồn tại hàng ngàn năm

™Người dân phương Đông có xu hướng nín nhịn, tự kềm chế trong phong cách giao tiếp xã hội theo kiểu “một điều nhịn bằng chín điều lành”

(Tục ngữ)

™Phương Tây :địa vị không phải là yếu tố nặng nề trong giao tiếp

Created by Ngyen Xuan Dao 44

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Nghiên cứu tại bàn ( desk research)

‰Là nghiên cứu thông tin thứ cấp, đây là những

thông tin quan trọng đã được xử lý

‰Dựa vào các tài liệu thu thập được để nghiên

cứu thị trường, đây là cách nghiên cứu phổ

biến, tương đối dễ thực hiện, chi phí ít nhưng

cho kết quả có độ chính xác tương đối

‰Chìa khoá giúp nghiên cứu tại bàn thành công

là biết tìm nguồn thông tin và khai thác triệt

Một số nguồn thông tin đó có thể lấy : 1.2.1 Nghiên cứu tại bàn (tiếp theo)

‰Các nguồn nội bộ : đầu tiên, cần tìm ngay trong

cơ quan mình, ngay trong tủ sách thương mại của cơ quan

‰Nguồn thông tin lấy từ mạng internet

Trang 8

Created by Ngyen Xuan Dao 46

‰ Nguồn thông tin từ các tổ chức, cơ quan:

1.2.1 Nghiên cứu tại bàn

ƒCác thư viện

ƒCác cơ quan chính phủ:, Bộ Thương mại, các

đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan thống kê

ƒCác phòng thương mại

ƒCác cục, phòng xúc tiến thương mại

ƒCác hiệp hội ngành nghề, buôn bán

ƒCác viện nghiên cứu

ƒCác ngân hàng

ƒCác công ty tư vấn, môi giới

1.2.2 Nghiên cứu tại hiện trường ( field research)

™Quyết định những mục tiêu nghiên cứu

™Quyết định đối tượng nghiên cứu và địa chỉ của họ

™Dự thảo một số câu hỏi, chuẩn bị kiểu mẫu

™Sắp xếp các cuộc phỏng vấn

™Chọn người có đủ khả năng để nghiên cứu

‰ Là nghiên cứu thông tin sơ cấp, nghĩa là các thông tin này chưa được xử lý và phải phân tích, đánh giá

‰ Cần làm tốt công tác chuẩn bị như sau:

Created by Ngyen Xuan Dao 48

™Các cuộc phỏng vấn cá nhân trực tiếp

™Các cuộc phỏng vấn qua điện thoại

™Các cuộc thăm dò qua thư từ

™Kiểm tra kho hàng, cửa hàng

1.2.2 Nghiên cứu tại hiện trường

‰ Các phương tiện thực hiện :

) Sau các cuộc phỏng vấn viết báo cáo, phân

tích số liệu thu thập được, rút ra nhận xét, dự

báo, kết luận

Created by Ngyen Xuan Dao 49

‰ Phương án kinh doanh (PAKD) là gì?

PAKD là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu xác định trong kinh doanh

‰ Vì sao phải lập phương án kinh doanh ?

™ Chứng minh hiệu quả

™ Tránh kiểu làm ăn, “chụp giựt”, thụ động

™ Là1 cơ sơ sử dụng khi đàm phán

1.3 Lập phương án kinh doanh

Cần tiến hành các bước sau:

Đánh giá tổng quát tình hình thị trường và

thương nhân, phân tích khó khăn thuận lợi

trong kinh doanh

Có thể sử dụng SWOT để phân tích.

Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và

phương thức kinh doanh

Phải chứng minh sự lựa chọn của mình là

đúng trên cơ sở phân tích tình hình thực tế.

B1

B

2

Threats Opportunities

Trang 9

Created by Ngyen Xuan Dao 52

Đề ra mục tiêu, phải là mục tiêu cụ

thể, bằng số liệu rõ ràng

¾Lợi nhuận

¾Sẽ bán (mua) bao nhiêu hàng?

¾Giá cả bao nhiêu?

¾Thâm nhập thị trường nào?

¾Mua (bán) với ai?

B3

Cần tiến hành các bước sau:

Created by Ngyen Xuan Dao 53

Đăng ký thương hiệu, đẩy mạnh quảng cáo, mở chi nhánh, văn phòng đại diện, thiết lập các kênh phân phối, mạng lưới đại lý…

¾Biện pháp ngoài nước:

¾Biện pháp trong nước:

Đầu tư vào sản xuất, cải tiến bao bì, chính sách giá, khuyến mãi, chế độ bảo hành, bảo trì

Đề ra các biện pháp để đạt các mục tiêu

B4 Cần tiến hành các bước sau:

Created by Ngyen Xuan Dao 54

¾Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận (P) = Doanh thu

(p.x)-Tổng chi phí (f + v.x)

¾Tìm điểm hoà vốn: (khi đó P = O)

Doanh thu (p.x)= Tổng chi phí (f + v.x)

Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh doanh thông

qua việc tính toán các chỉ tiêu như: tỷ suất

ngoại tệ, thời gian hoà vốn điểm hoà vốn …

B5

Cần tiến hành các bước sau:

Created by Ngyen Xuan Dao 55

2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH - ĐÀM PHÁN

2.1 CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH ĐÀM PHÁN

Đàm phán có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, ngoài hình thức gặp mặt trực tiếp còn có các hình thức khác như qua thư từ, điện tín, Fax hoặc điện thoại

Ngày nay việc sử dụng thư tín vẫn còn là phương tiện chủ yếu, và phổ biến trong kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1.1 Giao dịch đàm phán qua thư tín

Created by Ngyen Xuan Dao 56

2.1.1 Giao dịch đàm phán qua thư tín

Ưu điểm

™ Tiết kiệm nhiều chi phí

™ Phạm vi giao dịch rộng: cùng một lúc (cùng một

thời điểm) có thể giao dịch, trao đổi với nhiều

khách hàng ở nhiều nước khác nhau

™ Có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ, tham khảo ý

kiến của nhiều người

™ Dễ tiếp nhận

™ Làm bằng chứng của việc giao dịch

Created by Ngyen Xuan Dao 57

2.1.1 Giao dịch đàm phán qua thư tín Nhược điểm

™Trao đổi thông tin chậm vì đòi hỏi nhiều thời gian

Việc sử dụng điện tín hay thư điện tử có thể khắc phục được nhược điểm này

™Khó đánh giá khả năng thực của khách hàng

™Thông tin hạn chế

™Khó phán đoán ý đồ của đối phương qua thư

Trang 10

Created by Ngyen Xuan Dao 58

2.1.1 Giao dịch đàm phán qua thư tín

Lưu ý

Thư giao dịch là vật đại diện của mình gửi đến

khách hàng, vì thế họ có thể phê phán, đánh giá

chúng ta thông qua chúng

Về hình thức

™Giấy in thư cần được chuẩn bị kỹ, trên tiêu đề in rõ

ràng và đầy đủ: tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ

điện tín

™Thư chỉ viết trên một mặt giấy

Created by Ngyen Xuan Dao 59

Về nội dung

2.1.1 Giao dịch đàm phán qua thư tín Lưu ý

™Mỗi thư chỉ nên đề cập về một vấn đề

™Thư cần lịch sự, đúng mức, phù hợp với cách xưng hô, trách cộc lốc, cầu kỳ, viết rõ ràng, ngắn gọn

™Nội dung phải chính xác, tránh hiểu nhầm do trình bày không rõ ràng, từ ngữ không chính xác

™Thể hiện rõ ràng, cụ thể về : đơn vị đo lường, bao

bì, đóng gói, trả tiền, chi phí giao nhận, bốc dỡ

Created by Ngyen Xuan Dao 60

2.1.2 Giao dịch đàm phán qua điện thoại

Ưu điểm

™Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp

các bên tiến hành đàm phán một cách khẩn

trương, nắm bắt thời cơ đúng lúc

™Cước khá cao, hạn chế về thời gian, khó trình

bày chi tiết Internet phone có thể giúp các bên

khắc phục phần nào nhược điểm này

™Trao đổi qua điện thoại không có gì làm bằng

chứng cho những thoả thuận, quyết định

Nhược điểm

Created by Ngyen Xuan Dao 61

™Nên sử dụng trong những trường hợp cần thiết, khẩn trương, muốn nhanh chóng nắm bắt thời cơ hoặc trong trường hợp mà mọi điều kiện đã thảo luận xong, chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết

™Cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề được nêu lên một cách thật chính xác

™Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có thư xác nhận nội dung đã đàm phán thoả thuận

Lưu ý 2.1.2 Giao dịch đàm phán qua điện thoại

2.1.3 Giao dịch đàm phán trực tiếp

™ Đàm phán trực tiếp giúp đẩy nhanh tốc độ đàm

phán

™ Cho phép giải quyết những bất đồng phức tạp giữa

các bên gặp gỡ, tạo được sự thông hiểu lẫn nhau và

duy trì được mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhau

™ Kết quả đàm phán có được sự xác nhận mang tính

pháp lý ngay của các bên khiến cho hợp đồng mau

chóng đi vào thực hiện

Ưu điểm

2.1.3 Giao dịch đàm phán trực tiếp Nhược điểm

™Chi phí đàm phán rất tốn kém

Lưu ý

™ Việc ký kết hợp đồng thường được tiến hành khi đã có đủ các điều kiện ký kết chín mùi, không nên tỏ ra nôn nóng trong việc ký kết

™ Nhà đàm phán cần phải biết sử dụng ngôn ngữ để đàm phán, vì như vậy sẽ dễ chủ động linh

Ngày đăng: 29/03/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w