- Loại tập tính hình thành trong đời sống cá thể, thông qua học tập, rút kinh nghiệm - Vẹt biết nói tiếng người,.... ở động vật có hệ thần kinh dạng l ới và hệ thần kinh hệ chuỗi hạch,
Trang 2I/ Hiện tượng
Trang 5Bài 31 TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
II PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
Phân biệt đặc điểm tính chất và cho ví dụ về các loại tập tính ở động vật.
Trang 6- Được di truyền từ bố, mẹ.
- Đặc trưng cho loài
- Loại tập tính hình thành trong đời sống cá thể, thông qua học tập, rút kinh nghiệm
- Vẹt biết nói tiếng người,
Lưu ý: Tập tính hỗn hợp là tập tính có cả nguồn gốc bẩm sinh và học được.
Trang 7Ví dụ 1:
• Nhạn biển Bắc Cực đến mùa sinh sản lại di cư về phương Nam
ấm áp để làm
tổ và đẻ trứng
Trang 8Ví dụ 2:
của chuồn chuồn dực
và chuồn chuồn cái trong mùa sinh sản.
Trang 9Ví dụ 3:
trong tư thế sẵn sàng
chiến đấu chống kẻ lạ xâm nhập
để bảo vệ trứng
Trang 10Ví dụ 4:
Gia đình ngỗng bảo vệ lãnh địa của
mình
Trang 11Ví dụ 5
che chở vịt con
trên lưng
Trang 12Ví dụ 6
bóc vỏ cứng của quả trước khi ăn.
Trang 13Rùa sinh sản
Trang 14III c¬ së thÇn kinh cña tËp tÝnh
KÝch thÝch
bªn ngoµi
KÝch thÝch bªn trong
C¬ quan thô c¶m
HÖ thÇn kinh
C¬ quan thùc hiÖn
Trang 151 ở động vật có hệ thần kinh
dạng l ới và hệ thần kinh hệ chuỗi
hạch, các tập tính của chúng hầu
hết là tập tính bẩm sinh, tại sao ?
2 Tại sao ng ời và động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học đ ợc?
Bài 31 TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT III CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH
Trang 161 Ở động vật bậc thấp hệ
thần kinh đơn giản, số lượng
tế bào thần kinh không nhiều
nên khả năng học tập rất
thấp, việc học tập và rút kinh
nghiệm rất khó khăn Hơn
nữa, tuổi thọ thường ngắn
nên không có nhiều thời gian
cho việc học tập.
2 Người và những ĐV có hệ thần kinh phát triển thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh Ngoài ra ĐV có hệ thần kinh phát triển thường
có tuổi thọ dài, giai đoạn sinh trưởng - phát triển kéo dài → thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng với điều kiện sống luôn thay đổi.
Bài 31 TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
III CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH
Trang 17TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
Chuỗi các phản ứng trả lời kích thích từ môi trường
(bên trong hoặc ngoài cơ thể)
Cơ sở thần kinh
Chuỗi phản xạ không điều kiện Chuỗi phản xạ có điều kiện
Trang 18IV – Một số hình thức học tập ở động vật
nhất.
- Kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần ->
không gây guy hiểm gì -> động vật không có cảm ứng trả lời (kích thích trở thành quen
nhờn).
sau nhiều loần như vậy thì phát ra tiếng động nhưng đàn chim không bay đi nơi khác
Trang 202 In vết
- Động vật mới sinh thường "in vết" những vật gì chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy đầu tiên.
Vd: Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp vì đó là vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy.
- Thừơng có ở loài chim con (mới mấy ngày tuổi).
- Tạo mối ràng buộc giữa cha mẹ và con non
Con non được chăm sóc và bảo vệ.
Trang 212 In vết
Trang 223 Điều kiện hóa
Điều kiện hoá
Điều kiện hóa đáp ứng
(điều kiện hóa kiểu Paplôp)
Điều kiện hóa hành động (điều kiện hóa kiểu Skinnơ)
Trang 23a Điều kiện hoá đáp ứng
(điều kiện hoá kiểu Paplôp)
Mô tả thí nghiệm của Paplôp.
Vừa cho chó ăn vừa đánh chuông, sau vài chục lần kết hợp, chỉ cần ghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt
Trang 24Sự liên kết 2 kích thích giữa
hai tác động đồng thời: bật
đèn, rung chuông cho chó
ăn thì chó sẽ tiết nước bọt
Lặp lại nhiều lần, khi chỉ
rung chuông, bật đèn chó
cũng sẽ tiết nước bọt
Trang 25• Điều kiện hóa đáp ứng: Do liên kết hai kích
thích, tác động đồng thời Điều kiện hoá đáp ứng là gì?
Trang 26b Điều kiện hoá hành động
(điều kiện hoá kiểu Skinnơ)
Trang 27đường đi, nó sẽ chạy đi
thăm dò đường đi lối
lại Nếu sau đó người
ta cho thức ăn vào, con
chuột sẽ tìm đường
đến nơi có thức ăn
hanh hơn nhiều sovới
những con chuột chưa
đi thăm dò đường đi ở
khu vực đó
Trang 28• Khái niệm:Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không
biết rõ mình đã học được Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.
Học ngầm giúp động vật nhanh chóng tìm được thức ăn và nơi tránh thú săn mồi
Học ngầm có tác dụng gì đối với
đời sống của động vật?
Trang 29• Khái niệm:Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không
biết rõ mình đã học được Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.
Học ngầm giúp động vật nhanh chóng tìm được thức ăn và nơi tránh thú săn mồi
Học ngầm có tác dụng gì đối với
đời sống của động vật?
Trang 305 Học khôn
Mô tả tình huống trong tranh
Học khôn chỉ có ở loài động vật nào?
Ở loài động vật có HTK rất phát triển
Trang 31• Khái niệm: Học khôn
Trang 33IV/ Một số tập tính phổ biến ở động vật
1 Tập tính kiếm ăn, ăn mồi
Trang 35Rắn tiêu hóa
Trang 362 Tập tính sinh sản
Trang 383 Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Trang 415 Tập tính xã hội:
• Có 2 tập tính xã hội: Tập tính thứ bậc
Tập tính vị tha
Ở động vật có những tập tính xã hội nào?
Trang 42a Tập tính thứ bậc:
• Tập tính thứ bậc là gì?
Cho VD.
• Trong mỗi bầy đàn
đều có phân chia thứ
Trang 43b Tập tính vị tha:
• Tập tính vị tha là tập
tính hy sinh quyền lợi
bản thân vì lợi ích của
•Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ
•Duy trì sự tồn tại của cả đàn
Tập tính vị tha giúp gì
cho động vật?
Trang 44Tập tính xã hội
Trang 465 Tập tính di cư:
• Vì sao ở động vật lại có
tập tính di cư?
• Động vật di cư để tìm
nơi có nguồn thức ăn
phong phú hoặc đi trú
đông.
Động vật định hướng nhờ vị trí
mặt trời, trăng, sao, địa hình,
Động vật di cư nhờ những yếu tố nào?
Trang 47VI Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống
Trang 48VI Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống
và sản xuất.
mặt nước
màng
ăn ngủ đúng giờ, tuân thủ luật pháp và đạo đức xã hội.
Trang 49Tập chó làm xiếc
Trang 50Tóm lại
thích để đảm bảo sự tồn tại của cá thể và của loài
kiện hóa, học ngầm và học khôn
lãnh thổ, xã hội, di cư
dựng những tập tính mới phù hợp với xã hội văn minh tiến bộ
nông nghiệp, thuần dưỡng để phục vụ đời sống
Trang 51Thanks for listening