1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu

14 579 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Thành Phần Hóa Học Thân Cây Dó Bầu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Khoa Học Cây Trồng
Thể loại bài báo
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 298,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu

Trang 1

1 TONG QUAN

Cây đó bau cé tén khoa hoc 1a Aquilaria crassna Pierre, thuộc họ Trầm

huong (Thymelacaceae).[1]

1.1 Nguôn gốc và phân bố

Trên thế giới chỉ Aguilaria gồm khoảng 15 loài, phân bố chủ yếu ở khu

vực nhiệt đới từ Ấn Độ đến Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc Ở nước ta,

hiện có bốn loài (A crassna, A banaensis Phamh, A baillonii Pierre ex Lecomte

và A ruginosa) cây dó bầu mọc ở những vùng núi hướng về phía có gió biển nên

ta thường gặp ở vùng phía Đông Trường Sơn hơn là phía Tây, trong rừng rậm

nhiệt đới thuộc các tỉnh Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, đặc biệt

là từ Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng

Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Bình

Thuận đến Tây Nguyên, An Giang,

Kiên Giang và đảo Phú Quốc [3]

1.2 Mô tả thực vật

Dó bầu là một loại cây gỗ

xanh, cao đến 15-30 m, đường kính

thân khoảng I—1.5 m, thân thẳng

Lá đơn, mọc cách, cuống lá dai 4-6

mm, kích thước 8-15 x 2.5-9 cm

Hoa nhỏ có hình chuông màu vàng

lục, trắng nhạt hoặc vàng xám Quả

có hình quả lê, dài 4 cm, đường kính

Hình 1: cây đó bầu

Trang 2

Hình 2: quả dó bầu Hình 3: hạt dó bầu

1.3 Tính chất đặc thù của cây đó bầu

Cây dó bầu có kha năng hình thành một loại sản phẩm đặc biệt là trầm

hương và kỳ nam có giá trị thương mại rất cao Những nghiên cứu trước đây cho

biết không phải bất kỳ thân cây đó bầu nào cũng có trầm và kỳ nam Chỉ có một

số cây có bệnh mới chứa trầm ở phần lõi của thân cây và quá trình này chỉ xảy

ra với cây dó còn sống.[3]

Các khối trầm thường được tạo

thành trong thân cây hoặc trong những

cành lớn, chúng là kết quả của cả một

quá trình các bệnh lý ở những nơi cây

bị bệnh, bị thương Nấm và các côn ©

Hình 4: thân cây dó bầu bị bệnh

trùng đục thân cây được xem là có mối liên hệ nào đó Có giả thuyết cho rằng,

trước tiên cây bị nấm gây bệnh tại những chỗ bị thương làm cho cây bị suy yếu,

tiếp đó nấm thâm nhập vào cây và các khối trầm được tạo thành Tuy nhiên, quá

Trang 3

trình chuyển hóa để tạo thành các hợp chất hóa học trong trầm vẫn còn là vấn

để bí ẩn và nằm ngoài hiểu biết của con người

1.4 Sơ lược về trầm hương và kỳ nam[2]

Căn cứ vào hàm lượng tinh dầu có trong gỗ trầm hình thành từ cây đó bầu

có thể cho những sản phẩm như trầm hương và kỳ nam

— Trầm hương: gỗ trầm hương nặng hay nhẹ phụ thuộc vào chất lượng dau trong gỗ, lượng dầu nhiều thân gỗ đặc thì chìm trong nước, lượng dâu ít thân gỗ rỗng thì nổi lên trên mặt nước Trầm có vị đắng, màu đen, mùi thơm nhẹ nhàng Khi đốt cháy trầm hương bốc khói lên hình vòng rồi tan biến nhanh trong không khí

- Kỳ nam: có màu nâu đậm hay màu bạc, nặng chìm trong nước, gỗ kỳ

nam nặng và nhuyễn, khi nhai có vị cay và dẻo Kỳ nam chứa nhiều tỉnh dầu nên

khi cháy tạo ngọn lửa màu xanh, khói lên thẳng và cao, bay lơ lửng trong không

khí rất lâu

Muốn phân biệt kỳ nam tốt hay xấu thì người ta quan sát loại nào có xớ

nhuyễn, mịn, có nhiều tinh đầu là tốt, còn loại nào rắn chắc và ít tỉnh dẫu là xấu

Người ta thường gói kỳ nam trong lá chuối thật kín rồi đem ra phơi nắng, đến tối đem vào nếu có nhiều chất dầu chảy ra là tốt Muốn giữ kỳ nam được tốt và lâu

thì nên bọc vào giấy thiếc và bỏ vào hộp có nắp đậy kín để tính dâu khỏi bay hơi hoặc chẩy ra

Hình 5: trầm hương Hình 6: ky nam

Trang 4

1.5 Công dụng của trầm hương và kỳ nam.[2]

Trầm hương và kỳ nam của ta rất có giá trị trên thị trường quốc tế, nhất là đối với Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản Đó là những hương liệu

quý giá trong việc điều chế các loại nước hoa hảo hạng, một số xà phòng tắm và

nhất là nhang trầm

Theo Đông y, kỳ nam dùng để trị các chứng độc thủy do phong thổ gây

nên, làm tiêu chứng chướng mãn, no hơi, đau bụng, ói mửa, hen suyễn thở gấp,

hạ được nghịch khí, thông chứng bế do khí hư gây nên Mài từ ba phân tới một

chỉ, tùy theo tuổi lớn hay nhỏ mà hoà với nước lạnh hoặc bổ vào nước đun sôi

mà uống

Người ta thường xông trầm trong nhà để trừ khí độc và thường mang kỳ

nam trong người để trừ sơn lam chướng khí

Trầm được sử dụng làm hương thắp trong các dịp lễ hội của các tín dé dao

Phật, đạo Khổng và đạo Hindu ở khắp các nước Đông Á, Nam Á và Đông Nam

Á Tại Thái Lan, trầm được sử dụng khi hod tang thi hài người chết

Tinh dầu trầm có giá trị đặc biệt, được dùng trong công nghệ chế biến các

loại chất thơm, các loại nước hoa cao cấp, đắt tiền Mùi của trầm vừa phẳng

phất mùi của tính dầu định hương, vừa có mùi thơm của hoa hồng Các hoá mỹ

phẩm có chứa tinh dầu trầm rất được ưa chuộng, đặc biệt ở khu vực Trung Đông

và Ấn Độ

Trong y học cổ truyền ở nước ta, trầm hương được coi là vị thuốc quý, hiếm, có vị cay, tính hơi ôn, vào ba kinh tỳ, vị và thận, có tác dụng giáng khí,

nạp thận, bình can, tráng nguyên dương; được dùng chủ yếu để chữa các bệnh

Trang 5

đau ngực, đau bụng, nôn mứửa, tiêu chấy, bổ dạ day, hen suyễn, lợi tiểu, giảm

dau, trấn tĩnh, hạ sốt, cấm khẩu và khó thở

Trong y học ở phương Tây, ở Ấn Độ và Trung Quốc, hương trầm được sử

dụng để điều trị bệnh ung thư, đặc biệt là với bệnh ung thư tuyến giấp trạng

Nền y bọc dân tộc Thái Lan lại dùng trầm để điều trị các bệnh tiêu chay, lợi tiểu, hạ sốt, chống nôn, bổ huyết và trợ tìm Hương trầm được dùng để thắp xua muối và côn trùng có hại

Đăm gỗ trầm cũng được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt

là chữa bệnh thấp khớp, bệnh đậu mùa, bệnh đau bụng và dùng cho phụ nữ sau khi sinh con

— Chống chỉ định:

+ Trầm kỳ là thuốc trụy thai, nên đàn bà có thai không nên uống hoặc

mang trong minh, c6 thé lam say thai

+ Những người suy nhược và biếng ăn, suy gan không nên dùng tram,

kỳ

~ Tương khắc trầm kỳ có tính ky hỏa, thành thử không nên uống chung trầm, kỳ với những loại thuốc có tính chất thuộc hành héa tinh theo âm đương

ngũ hành

1.6 Một số nghiên cứu thành phần hoá học trên trầm hương

Năm 1982, Yasuo Shimada và cộng sự đã cô lập được sáu dẫn xuất của

chromon từ trầm hương vùng Kalimanta là agaroterol (1), isoagaterol (2), 6- hidroxi-2-(-phenileil)chromon (3), 6-metoxi-2-(2-pheniletil}chromon (4), 6- metoxi-2-[2-(3-metoxipheniletil)|chromon (5), 6,7-dimetoxi-2-(- phenileul)chromon (6).[5]

Trang 6

(4) Ry = OCH;, Ry =R =H

(6) R, = Rạ= OCH,, R,= H

Năm 1984, Nakanishi và cộng sự đã thực hiện việc so sánh thành phần

hóa học bằng phương pháp GC/MS của hai loại tính dầu trầm hương: A

agallocha Roxb (nguồn gốc tại Việt Nam), A malaccensis (nguồn gốc từ Indonesia) Kết quả được trình bày trong bảng 1.{6]

Trang 7

Bảng 1 Kết quả GC/MS của hai tính đầu trầm hương

A.agallecha va A.malaccensis

Hợp chất A agallocha Roxb | A.malaccensis

&-Agarofuran 0.6

Nor-celoagarofuran 9.6 _

Jinkohol - 5.2

Dihydrokaranon 2.4 -

Năm 1985, Keiji Hashimoto d& cé lap dude hai chromon la 2-(2- pheniletiljchromon (7), 2-[2(4'-metoxipheniletil]chromon (8) [7]

Oo

Ty nim 1986 dén nim 1988, Kyoshi Iwagoe và cộng sự đã cô lập được

5,8-dihidroxi-2-(2-phenileuil)chromon (%, 6,7-dimetoxi-2-[2(4’-

metoxipheniljetil}jchromon (19), (58,65, 7R)-2~[2-(2’

Trang 8

-acetoxipheniletil]-5,6,7-triacetoxi -~5,6,7,8,5-pentahidrochromon (11), (5S,6S,7R,SS)-2-(2-pheniletil-

6,7,8-trihidroxi-5,6,7 ,8-tetrahidro-5-[2-(pheniletil)chromonil-6-oxi]chromon (12),

2,2’ -di-(2-pheniletil)-8,6’-dihidroxi-5,5’-bichromon (13), (5S,68,7R,85)-2-(- pheniletil6,7 ,8-trihidroxi-5,6,7 ,8-tetrahidro-5-[2-(pheniletil)-7-

hidroxichromonil-6-oxilchromon (14), bi-(58,6S8,7R,8S)-2—(2-pheniletil)-6, 7,8- trihidroxi-5,6,7,8-tetrahidro-5-[2-(pheniletilchromonil-6,7-dioxi]chromon

(15).[8],[9), [10]

R, > Sy 4

| [? 12 6°

)

R 2 N 5 10 4 (9) R,=OH, Ry=H ` ọ `

°

R

(11): R=CH,CO

Trang 10

10

Năm 1989, Tenji Konishi và cộng sự đã cô lập được (5S,6S,7R,8R)-2-(2- pheniletil)-5,6,7,8”-tetrahidroxi-5,6,7,8-tetrahidroxichromon (16) 1 1]

Năm 1991, Tenji Konishi đã cô lập ba dẫn xuất là 5œ,6B,7B-trihidroxi-8œ-

metoxi-2-(2-pheniletil)-5,6,7,8-tetrahidrochromon(17), 5œ,6B,7B,8œ-tetrahidroxi- 2-[2-(2-hidroxiphenil)etil]-5,6,7,8-tetrahidrochromon (18), mét trimer hình thành

từ 2-(2-pheniletil)chromon và hai phân tử agarotetrol gan tai Cg¢ va C55: (19).[12]

Trang 11

11

OR, O

Năm 1992, Tenji Konishi da cé lap hai pheniletilchromon là

(5S,6R,7S,8R, 12R)—12—hidroxiisoagarotetrol va xuyén lap thé phan tai C-

12.13]

[bH.KH.TỰ NHIÊN

THU VIEN

01446

Trang 12

Nam 1995, Regular Naf va cOng sự đã tiến hành nghiên cứu thành phan

hóa học tỉnh đầu của một mẫu trầm hương có nguồn gốc từ Ấn Độ (A agallocha Roxb.), sau khi đem phân tích mẫu tình đầu bằng các phương pháp GC/MS thu

được các kết quả saul{ 14]

Trang 13

13

Bang 2 Kết quả GC/MS của mẫu trầm hương A agallocha ở Ấn Độ

01 (S)-4a-metil-2-(1-metiletil)-3,4,4a,5,6,7-hexahidronaptalen 0,6

04 4-Phenil-2-butanon 3,5

05 a-Vetispiren 1,8

06 (1R,2R)-9-isopropil-2-metil-8-oxatriciclo[7.2.1 0'*]-4,6-dodecadien | 6,6

07 (1R,2R)-9-isopropil-2-metil-8-oxatriciclo[7.2.1 0'°]-5-dodecen 3,3

08 (2R,4aS)-2-(4a-metil-1,2,3,4,4a,5,6,7-octahidro-2-naptil)propanol 0,7

11 2-(1,2,3,5,6,7,8,8a-Octahidro-8 ,8a-dimetil-2-naptil)propanal 0,5

15 (1S,2S,6S,9R)-6, 10, 10-trimetil-1 1-oxatriciclo[7.2.1.0'°]dodecan-2- 0,9

carbaldehid

17 (5R,10R)-2-isopropiliden- 10-metil-spiro[4.5]-6-decen-6-carbaldehid | 1,1

18 (2R,8S,8aS)-2-(1,2,6,7,8,8a-hexahidro-8,8a-dimetil-2-naptil)-2- 4,4

propanol

19 (5R,7S,10R)-2-isopropiliden-10-metil-6-metilen-spiro[4.5]-7-decanol 0,6

21 (2R,8R,8aS)-2-(1,2,3,5,6,7,8,8a-octahidro-8,8a-dimetil-2-naptil)-2- 2,7

propenol

Trang 14

14

Nam 2005, Torn Yagura di cé lap 5,6,7,8-diepoxi-2-—(2-pheniletil)—5,6,7,8- tetrahidrochromon (24), 5,6,7,8-diepoxi-2?—[2-(4’-metoxipheniDetil]—5,6,7,8- tetrabidrochromon (22), 5,6,7,8~-diepoxi-2-[2-(3’—hidroxi-4— metoxiphenibetil|—3,6,7,8- tetrahidrochromon (23){15]

(24): Ry=R,=H

(22): R,=OCH,, Ro=H

Ngày đăng: 21/03/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  cây  đó  bầu - P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu
nh 1: cây đó bầu (Trang 1)
Hình  4:  thân  cây  dó  bầu  bị  bệnh - P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu
nh 4: thân cây dó bầu bị bệnh (Trang 2)
Hình  2:  quả  dó  bầu  Hình  3:  hạt  dó  bầu - P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu
nh 2: quả dó bầu Hình 3: hạt dó bầu (Trang 2)
Hình  5:  trầm  hương  Hình  6:  ky  nam - P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu
nh 5: trầm hương Hình 6: ky nam (Trang 3)
Bảng  1.  Kết  quả  GC/MS  của  hai  tính  đầu  trầm  hương - P1 Tổng quan thành phần hóa học thân cây dó bầu
ng 1. Kết quả GC/MS của hai tính đầu trầm hương (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN