1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc

22 706 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận án thạc sĩ
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 651,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc

Trang 1

a

Trang 2

Luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học

Trang 3

Vi sib

Trang 4

Luận án Thạc sĩ Khoa bọc Hóa học

Trang 5

TEE

- Cây Tô Mộc có tên khoa học [1] 1a: Caesalpinia Sappan Linn thuéc ho Vang (Caesalpiniaceae) Ngoài ra, ở Việt Nam cây Tô Mộc còn có tên khác là: Tô phượng, gỗ Vang, Vang nhuộm Tên Thái là Covang Tên Tày là Mayvang

2.1 BAC TINH THUC VAT CUA CAY TO MOC CAESALPINIA SAPPAN LINN CAESALPINIACEAE

+ MÔ TẢ THỰC VẬT CẦY TÔ MỘC /1//2)

- Thân: cây gỗ cao 7-10 m, thân có gai hình nón, cành non có lông mịn,

sau nhẫn, có gai ngắn

- Lá: lá kép lông chim, gồm 12 đôi hay hơn 12 đôi Lá chét nhỏ hình

thang có gân chính chéo, hơi hẹp ở phía dưới, tròn ở đầu, mặt trên nhắn, mặt dưới có lông mịn Lá kèm biến đổi thành gai hình nón

- Hoa: hoa có 5 cánh, màu vàng, nhụy hơi lỗi ra, bầu hoa phủ lông xám

Hoa mọc thành chùm, cuống hoa có lông màu gỉ sắt

- Quả: quả là một giáp dẹt hình trứng, vỏ rất cứng, có sừng nhọn ở đầu,

đài 7 - 10 cm, rộng 3,4 - 4 cm, bên trong có 3 - 4 hạt dẹt màu nâu

+» PHAN BO, TRONG TROT VA THU HAI /2j/3)

Cây Tô Mộc là loài của phân vùng Ấn Độ - Malaysia, thường mọc hoang

trên các nương rẫy, rừng thưa ở nhiều nơi, phổ biến ở Trung Mỹ, quần đảo Tây

Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan Ở Việt Nam, cây mọc nhiều ở vùng núi Tây Bắc

Cây Tô Mộc còn được trồng nhiều để làm thuốc, có nơi trồng để làm

hàng rào Cây dễ trồng bằng hạt vào mùa xuân,

Mùa hoa quả: hoa tháng 4 - 6, quả tháng 7 - 9

+ XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU GỖ TÔ MỘC /4J/5)

- Thu hái: gỗ Tô Mộc được thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất là vào

mùa thu và mùa đông

Trang 6

Luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học

OOOO

- Chế biến sơ bộ: chặt những cây gỗ già, đẽo bỏ phần vỏ, chủ yếu lấy lõi

gỗ, đem cưa thành khúc và chẻ thành từng thanh nhỏ rồi đem phơi hay sấy thật

khô

- Phẩm chất: gỗ khô, chắc và nặng có màu vàng nâu óng ánh hay đỏ sãm

vị ngọt, không có phần gỗ đen hay trắng, không mốc, mọt, mục nát

- Vi phẫu: mạch gỗ to, đứng riêng lẻ hoặc dính liền nhau 2-3 mạch Nhu

mô gỗ được cấu tạo bởi những tế bào nhỏ, thành dày hóa gỗ, xếp rất đều đặn Tia tủy rất rõ, gồm một hoặc hai dãy tế bào

- Bột gỗ màu da cam, soi kính hiển vi thấy nhiều mảnh mạch chấm, kích

thước thay đổi Tế bào gỗ thành mỏng có 16 thủng Sợi đài khoảng 400um, rộng khoảng 12Iim, thành dày, khoang hẹp, đứng riêng hay chụm lại thành từng bó

Tia tủy thẳng gốc với bó sợi chia thành các ô vuông, ít thấy tinh thể calcium

oxalat

- Thứ tỉnh khiết:

+ Độ ẩm: không quá 13% + Tro toàn phần: không quá 1%

+ Tro không tan trong HCI: không quá 0,4%

2.2 NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC LÝ:

2.2.1 TAC DUNG TRI LIEU THEO KINH NGHIEM DAN GIAN [1][6]:

- Ở Trung Quốc, Tô Mộc dùng trị nội thương tích trệ, sưng đau, ngoại

thương xuất huyết, phong thấp, bế kinh, sản hậu ứ huyết, đau bụng, ly, phá

thương phong, ung thủng

- Ở Thái Lan, Tô Mộc dùng làm thuốc bổ huyết, thuốc trị bệnh phổi, làm

long đờm, điều kinh

a

PHAN TONG OTIAN Trang 8

Trang 7

- Ở Việt Nam, nhân dân ta thường dùng Tô Mộc làm thuốc săn đa cầm

mắu, Trong trường hợp sinh con mất nhiều máu, bị choáng váng hoa mất, chữa

1y ra máu, cháy máu trong ruột,

- Trong “Nam Dược Thần Liệu”, Tuệ Tĩnh có ghi: Tô Mộc vị mặn, tính

bình, không độc, trừ huyết xấu, sinh huyết tốt, trị đau bụng,

- Đồng y thường dùng Tô Mộc để trị tích huyết sắn hậu, các chứng đau

nhức do huyết ứ, chứng ly

- Một số vùng, nhân dan còn dùng Tô Mộc nấu nước uống thay chè

Mội số bài thuấc dân gian:

- Phụ nữ sau khi sinh con huyết ra nhiều: Tô Mộc (12g), nước (200ml), sắc

còn 100ml, chia hai lần uống trong ngày

- Phụ nữ sinh con xong ngừng thở, mặt xám đen chết ngất đi dùng Tô

Mộc 80g sắc nước, hòa với 40g nhân sâm, 40g ngãi điệp tán nhỏ,

- Phụ nữ đau bụng do tích huyết trước hay trong khi hành kinh ra mầu cục:

Tô Mộc, Hồng Hoa, Khương hoàng, Nhục quế mỗi vị bằng nhau 10g sắc uống

(ky thai)

2.1.2 NGHIÊN CUU TAC DUNG KHANG KHUAN {3]:

Dịch chiết Tô Mộc bằng êtanol có tác dụng kháng khuẩn, kết quả được ghi ở bảng 2.2

Chất kháng khuẩn bên vững ở IO0°C., Nước sắc càng đặc, tính kháng

khuẩn càng cao, đặc điểm này cho phép ta bào chế cao khô mà không ảnh

hướng đến tính kháng khuẩn,

Trang 8

Ludn dn Thac st Khoa hoc Héa hoc

Vì khuẩn Hoạt chất Tô Mộc

( microgram cac T6 Méc/ml etano))

Corynebacterium diphteriae 7 gravis 10-15

Corynebacterium diphteriae mitis 15

Diplococcus pneumoniae | 30-55

Escherichia coli (coli 0 - 125, K70) 900 — 1600

Salmonella typhi vipasteur 200

Salmonella para typhi 300 - 550

Shigella shigae (dysenieriae) 50

Shigella flexneri Rostock 200

Vibrio cholerae inaba 12 65

Vibrio cholerae ogawa 14 75

2.2.3 NGHIEN CUU LAM SANG [1][71[8]:

T6 Méc diéu tri ho ga:

Theo báo cáo ella Ty Y Té Vinh Phúc (Phú Thọ), tại bệnh viện Vĩnh Phúc

đã thí điểm điều trị cho 71 trẻ em ho gà với đây đủ triệu chứng lâm sàng và dịch

Trang 9

=——————————————— —————

tể học Kết quả: khỏi bệnh 34 em, giảm bệnh 22 em Nếu tính tỷ lệ cả người

khỏi bệnh và giảm bệnh thì đạt 78,78%,

% Tô Mộc điểu trị bệnh đường ruột:

Xí nghiệp dược phẩm I đã bào chế viên Tô Mộc - lá ổi như sau: bột cao

Tô Mộc (0,125g), bột lá ổi (0,125g), tá dược (0,08g)

Khoa truyền nhiễm bệnh viện Bạch Mai tháng 4 / 1961 đến tháng 6 / 1961

đã điều trị cho 63 bệnh nhân đủ các lứa tuổi, phần lớn là tiêu chẩy độ I và độ II

Có tiến hành xét nghiệm phân, tìm được một số giống vi khuẩn ở một số bệnh

nhân trước khi điều trị như: Salmonella, Shigella, ES.coli và Enterococcus

Đối với trẻ em tiêu chảy độ 1 và độ II, dùng viên Tô Mộc - lá ổi kết hợp với chống mất nước bằng huyết thanh và tiết chế ăn uống, kết quả thường khỏi trong vòng 7 ngày Với người lớn trong trường hợp nhiễm độc, nhiễm khuẩn thức

ăn, dùng Tô Mộc - lá ổi phối hợp với huyết thanh và trợ tim cho kết quả tốt

Trung tuần tháng 6 / 1962, phòng dịch tể Viện vệ sinh dịch tế học Hà Nội

đã sử dụng viên Tô Mộc - lá ổi chống tiêu chẩy, 416 bệnh nhân được theo dõi điều trị với hội chứng ly trực khuẩn và tiêu chảy, tỷ lệ được chữa khỏi là 70%

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô đã dùng viên Tô Mộc - lá ổi điều trị cho 74

trường hợp viêm đại tràng tái phát, có tiền sử ít nhất là 10 năm, và nhiều nhất là

trên 30 năm,

Các bệnh nhân này đã sử dụng nhiều loại thuốc tây như: Ganidan, Aureomycin, Cloroacid, Emetin nhưng không khỏi Xét nghiệm đã tìm được một số giống vi khuẩn như Shigella borydic, Shigella shigae, Shigella sonnei,

OH KH.TU NHIEN

Es coli THU VIÊN

s®% Tô Mộc điều trị viêm họng: [8]

° 00543 Bác si Nguyễn Viêm Hải và dược sĩ Đỗ Nhượng-đã-chế-Ghcctin- Tô Mộc

Trang 10

Luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học

Ngâm trong bình ngấm kiệt Tô Mộc cưa nhỏ như mạc cưa trong dung dịch gồm: Giicerin 33,3 ml, etanol 76? vừa đử 100 ml Cân Ikg bột Tô Mộc, ngâm trong bình ngấm kiệt với điều lệ thông thường của cách ngâm nhỏ giọt với 5 lít

dung dịch trên Sau 48 giờ, lấy dung môi ngấm thuốc ra, rồi cho vào 5 lít dung

môi mới sau 48 giờ nữa, vắt bả với vải mỏng, trộn hai nước thuốc Lọc qua vải

mong va thu hổi cổn với máy cô quay (ở nhiệt độ dưới 70°C) thu được thuốc

thuốc Việt Nam Trung tâm chẩn đoán và phát triển dược liệu (CD? đã tiến

hành thử nghiệm hoạt tính chống đông máu 17 loại cây thuốc của Việt Nam, trong đó có cây Tô Mộc Nhiệm vụ chính của trung tâm là tập trung vào việc

khám phá và thử nghiệm các loại dược liệu để điều trị bệnh ung thư qua hoạt

tính chống đông máu

2.3.1 SƠ LƯỢC VỀ CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU:{10]

Đông máu được hình thành khi một loại protein hòa tan của huyết tương

và fibrinogen được biến thành các chuỗi fibrin không hòa tan Các chuỗi fibrin

này tạo nên một tấm lưới giữ lại các thành phần hữu hình của máu và biến

chúng từ dạng dung dịch chảy tự do sang loại gel cứng (cục máu đông) Sự hình thành fibrin được xúc tác bởi thrombin Thrombin là một enzim chính yếu làm

Trang 11

¥

Z -

Trang 12

Luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học

===——=ễễ——ễ

2.3.2 TÂM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT TÍNH CHỐNG ĐÔNG MÁU

[91110]

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy sự phát triển những khối u ác tính

trong các bệnh ung thư thường có kèm theo hiện tượng đông máu gia tăng tại các

khối u này do lượng thrombin gia tăng

Ngoài ra, khi các tế bào ung thư di căn (phát tán) trong cơ thể thì thường

có sự hiện diện của một lớp vỏ fibrin bao quanh mặt ngoài các tế bào này làm cho các tế bào ung thư và tiểu cầu tụ tập lại thành cục máu đông làm nghẽn việc

tuần hoàn máu của các mao mạch

Nhiều khảo cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng một tác chất chống đông máu

là một biện pháp hữu hiệu để làm giảm sự phát triển của các khối u ác tính

Theo sơ đồ 1, quá trình đông máu có thể bị ngăn chặn nhờ việc ức chế sự tạo thành thrombin- một enzim chính yếu có trong máu có tác dụng làm đông máu

2.3.3 CÁCH THỬ HOẠT TÍNH CHỐNG ĐÔNG MÁU [9][11] :

AITHI.T.VO đã tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp ghi nhận sự ức

chế đông máu nhanh thông qua việc tận dụng chất nền sinh màu (Chromogenic

Substrate)

Chất nền sinh màu là một tripeptid liên kết với p-nitroanilin:

D-Phenylalanyl-L — Pipecolyl - Arginin — p — nitroanilid triacetat

Quá trình phân tích sinh hoc được chỉ ra như sau:

D-Phe-—L, -Pip-Arg-pNA + Thrombin —> D —- Phe - L - Pip - Arg - OH +pNA

p- Niroanilin (pNA) được tạo thành có màu vàng, hấp thu bức xạ điện từ

ở bước sóng 405nm

Việc xác định hoại tính dựa trên sự khác nhau về độ hấp thu giữa pNA

được tạo thành và chất nền sinh màu ban đầu Tốc độ hình thành pNA tỉ lệ với

E————————————=ễễễễễ—ễễễễ—=ễ=ễẽễẽễẽễễễễỄễ

rr Ÿwr mi NT ATTAN Trang 14

Trang 13

hoạt tính enzym và được xác định bằng máy quang phổ Do vậy, nếu dịch trích

của một cây có hoạt tính ức chế Thrombin thì pNA sẽ không được hình thành và

như vậy độ hấp thu tại bước sóng 405mm sẽ thấp khi đo đạc,

2.3.4 QUI TRÌNH CÔ LẬP HỢP CHẤT CHỐNG ĐÔNG MÁU|9J:

Hợp chất chống đồng mầu trong cây gỗ Tô Mộc được cô lập theo qui trình sau: (So dé 2)

Giá trị phổ IR của hợp chất l:

v cm (KBr): 3400(-QH);1697(-C=O);1469-1610 (vòng thơm; 2921(CH ), 1256

(alkylaryleter); 13&§1(pheno))

Điểm nóng cháy của hợp chất I là 260°~ 265%C

Dựa vào kết quả này và kết quả đã đăng tải trước đây có thể khẳng định hop chat I 18 Brazilein

Tuy nhiên, trước đây chưa biết được tiểm năng của nó là 1 dược liệu chống đông máu rất tốt ( 97% hoạt tính )

Trang 14

Luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa hoc

Trích trong Soxhlet (8gid) v6i MeOH

Cao Khảo sát sinh học như đã

MeOH no Ỏ

Phần A mô tả cho 76% hoạt tính

Sắc ký cột cổ điển(800 g SiO;) Sắc ký cột nhanh

| Hệ dung môi rửa giải Hệ dung môi rửa giải

n - Hexan - CH;Cl;- CHC]; - CH:OH |n - Hexan - CH;C];- CHC]; - CH:OH

168 phan doan (100™/1 phan doan)

Gom lại các phân đoạn giống nhau mì

được 11 phân đoạn 20 phân đoạn (100°/1 phan doan)

Thử hoạt tính sinh học cho phân đoạn Gom lại bằng lớp móng sắc ký

Aiicó hoạt tính cao nhất 71% được 8 phân đoạn

J Thử hoạt tính sinh học cho phân

đoạn A; đạt 88% hoạt tính

7,6666g

Án

Hệ dung môi| Sắc ký cột (74,35 g SiO;)

tửa giải n - Hexan - CHCH — đioxan - C;H; OH — CHẠOH

96 phan doan (100™/1 phan doan)

Gom lại được 12 phân đoạn

Phân đoạn A-¡¡ „cho 70% hoạt tính sinh học

Sắc ký lớp mỏng (CzH;);O : Hexan ( 7:3) Kết tinh lại trong CHạOH - H;O

Hợp chất I ( sắc ký lớp mỏng Silicagel cho một vệt duy

nhất có R; = 0,67 hệ dung ly H,O: nHexan (85%:15%)

pu Rat TANG ATTART Trang 16

Trang 15

2.4 NGHIÊN CỨU LÀM CHẤT CHỈ THỊ MẪU VÀ THUỐC NHUỘM

2.4.1 TÔ MỘC LÀM CHẤT CHỈ THỊ MÀUI[13I

Người ta nghiên cứu và phát hiện thấy cao gỗ Tô Mộc còn có một công

dụng đặc biệt nữa là có thể dùng làm chat chi thi mau trong phân tích

Người ta tiến hành định lượng 2 loại phản ứng trung hòa bằng phương pháp phân tích theo thể tích So sánh kết quá của chỉ thi mau gỗ Tô Mộc với các

chỉ thị màu cổ điển như phenolphtalein, đổ medil, xanh bromophenol cho kết

qua sau:

Dinh lượng phần ứng giữa một acid mạnh và baz mạnh:

Chuẩn độ NaOH N¡jjo và HCI Núo So sánh kết quả với chỉ thị màu là

phenolphtalein (p.p) và rượu gỗ Tô Mộc 1⁄5 (1 phần gỗ / 5 phần rượu)

Bảng 2.2.Kết quả định phan ứng acid mạnh và baz mạnh,

Chất cần định lượng | Dung dịch | Với chỉ thị với chuyển mau

lượng đem | chuẩn độ mau pp rượu vổi rượu gỗ

thử hoc đó | ÊS FŠ | Tô Mộc

(my | Mee mett 1/5 (md

Acid sulfuric Nhạ 10mil | NaOH Nig | 10 (pp) 6 Ì Chuyển mau

Acid clorhidric N/jp | 1Omi | NaOH Nf | 10 (pp) 10 ị tõ rệt từ vàng Acid nitric 0,10g | NaOH Niio | 15,9 (pp) 15,9 rơm sang đó

Hidroxid natri N/j | 1Oml | HCLN/o 10 (p.p.)} 10 \ |Chuyển mầu

Hidroxid kali 1,l0g | HCI Nha 14,9 (p.p.) 14,9 t rõ rệt và đột

| ngột từ đó sang vàng rdm

| Hidrocarbonat natri | 1,12g | HCI N/io 15446 meth | 15 Chuyển mau

16 nbung cham hơn

Trang 17

Trang 16

kuận dn Thạc sĩ Khoa học Hóa học

% Định lượng các acid yếu và baz yếu:

Ding chat chi thi mau phenolphialein (p.p),xanh bromophenol (B.P),d6

metyl metyl da cam.Két qua cho trong bang 2.3

Bang 2.3: Kết quả định luợng các acid yếu và baz yếu:

Š ượng chuẩn độ chuyển

lượng thử (g) chuẩn độ Với rượu

Lugng x

Chí thị màu | dùng | #2 Tổ

(mi) Miộc L/S

Acid benzoic 0,10 | NaOHN/10 pp 7,7 7,7 Chuyển

4dim va

khó nhìn

Acid phosphoric | 0,10 NaOH N10 p.p 15,1 11,0 (manu

Phosphat nairi | 0,10 HạSOu¿ N19 Xanh BP 2,5 3,1 Chuyển

Salicilat natri 0,20 HLSO, N/10 Đỏ metil 12,5 Vài giọt màu rõ

nhưng Benzoat nairi 0,45 HCI N/1G Metil da cam 3,2 vaigiot |} cham

Borat natri | 0,20 | HƠI N/10 Đồ metil 10,2 10,2

s» Định lượng các muối clorhidrat hữu cơ:

Dung dịch chuẩn là NaOH N/10 Kết quả cho trong bang 2.4:

PHAN TONG QUAN Trang 18

Ngày đăng: 21/03/2013, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:Cây  Tô  Mộc,  Caesalpinia  Sappan  Linn - P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc
nh 1:Cây Tô Mộc, Caesalpinia Sappan Linn (Trang 2)
Hình  2:  Gỗ  cây  Tô  Mộc - P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc
nh 2: Gỗ cây Tô Mộc (Trang 3)
Hình  3:Hoa  ,lá,quả  cây  Tô  Mộc - P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc
nh 3:Hoa ,lá,quả cây Tô Mộc (Trang 4)
Bảng  2.2.Kết  quả  định  phan  ứng  acid  mạnh  và  baz  mạnh, - P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc
ng 2.2.Kết quả định phan ứng acid mạnh và baz mạnh, (Trang 15)
Bảng  2.4:Kết  quả  định  lượng  các  muối  clorhidrat  hữu  cơ: - P1 tổng quan thành phần hóa học của cây tô mộc
ng 2.4:Kết quả định lượng các muối clorhidrat hữu cơ: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm