P2 Nghiên cứu và biện luận thành phần hóa học thân cây dó bầu
Trang 12 NGHIEN CUU VA BIEN LUAN
Từ phần đoạn tan trong acetat etil cua cao metanol trich t¥ than cay dé bầu (5 năm tuổi) AguUaria crassna thu hái ở Tiên Phước - Quảng Nam, chúng tôi thực hiện sắc ký cột silca gel với hệ dung môi CHCI;: MeOH (0 ~ 10%) thu được sáu phân đoạn (B1-> B6) Khảo sát từ phân đoạn B1 đến B5 chúng tôi thu
được các kết quả như sau:
2.1 Một số ester metil có trong cây đó bầu
Phân đoạn B1 (5.30 g) thu được ở dạng nhựa dẫu có mùi thơm nhẹ, chúng tôi tiến hành loại sáp bằng dung môi etanol lạnh thu được tỉnh dầu Kết quả GC/MS cia mau tinh dau [phu luc 1].
Trang 216
Bảng 3 Kết quả GC/MS của mẫu tỉnh đầu tuyệt đối
'S§TT
04 1,3-Benzodioxole, 4-metoxi-6-(2-propenil)- 0.44
09 | 9-Otandecengic acid (Z)-, metil ester 2.07
i3 | 9- Octandecenoic acid, metil ester 1.24
93.98
Trang 3Theo kết quả ở bảng 4 thành phân chủ yếu trong tỉnh đâu là các metil
ester cla aicd carboxilic trong đó heptadecanoic acid metil ester chiếm 36.90%
[ & 1.18 (3H, s, H-19), 0.93 (3H, d, J=6.5 Hz, H-21), 0.85 (3H, d, J=1.5 Hz, H- 29), 0.83 GH, d, J=4.0 Hz, H-27, 081 GH, s, H-26), 0.71 (3H, s, H-18)] va các mũi khác có độ dich chuyển hóa học nằm trong khoảng 0.7~2.4 ppm là những proton của của các nhóm -CH và -CH; còn lại
Phé ° C-NMR [phu luc 3] cho cdc mili cộng bưởng ứng với sự hiện diện của 29 carbon như của B—sitosterol nhưng có một carbon carbonil ở ốc 199.7 (,
€3) và hai carbon olefin của một nối đôi tiếp cách tam hoán ở 123.8 (d, C-4)
và 5¢ 171.7 G, C-5)
Phổ DEPT-.90 và 135 cho thấy sự hiện diện của sấu nhóma -CH;, mười
một nhóm —CH¿, tám nhóm —CH, bốn carbon tứ cấp.
Trang 4Khi so sánh phổ của B212 với —sitosterol chúng tôi nhận thấy độ dịch
chuyển hoá học của proton và carbon trên vòng A và vòng B của hợp chất B212 khác với ~ sitosterol
Trong phổ HMBC, proton cua nhém metil 6 54 1.18 (s, 3H, H3-19) tương quan với nhóm carbon nhị cấp ở õc 35.7 (t, C—1), carbon tam cấp ở õc 53.8 (d, C-9), carbon tứ cấp õc 38.6 (s, C—10) và carbon olefin tứ cấp õc 171.7 (s, C5) vậy nhóm metil này phải gắn vào C—10
Proton của nhóm metilen nhị cấp ở ỗ 2.41 (m, H~2) tương quan voi C-1, carbon carbonil tứ cấp ở õc 199.7 (s, C—3), carbon tam cấp õc 123.8 (d, C-4) và
carbon olefin tứ cấp C-5
Proton olefin ở õu 5.72 (s, H-4) tương quan với carbon tứ cấp &¢ 38.6 (s, C-10) va carbon nhị cấp õc 32.9 (C—6) Vì carbon olefin C-5 (õöc 171.7) cộng
hưởng ở trường thấp nên nó phải tiếp cách với nhóm carbon carbonil C-3
Với những đữ liệu này cho thấy B212 là dẫn xuất sterol sườn stigmastan với nhóm ceton ở C-3 tiếp cách với nối đôi C-4 Vậy B212 là stigmast-4-en-3-on
(24)
Hình 7 Tương quan HMBC trong vòng A B của B212
Trang 5Bảng 4 Số liệu phổ 'H và !'C_.NMR của B212 pha trong CĐCh
Trang 6Từ phân đoạn B4 chúng tôi đã cô lập được hợp chất B443 dưới dạng vô
định hình màu trắng, Phổ 'H-NMER [phụ lục 6] của B443 tương tự như phổ B- sitosterol cho thấy có sáu nhóm meHl ở [ 64 0.65 (GH, s, H-18), 0.79 GH, s, H- 26), 0.81 (3H, s, H-27)}, 0.83 GH, d, J=1.5 Hz, H-29), 0.93 GH, d, J=6.0 Hz, H- 21), 0.97 (3H, s, H-19)], mét proton olefin ¢ 8, 5.72 (1H, dd, J=5.0, 1.5, H-6), một proton carbinol ở 5, 3.62 (1H, tt, J= 11, 4.5 Hz, H-3) Ngoai ra, con cé mét nhém OCH; 6 3.56 (3H, s), một proton gắn với oxigen 5, 3.29 (LH, m, H-7)
Phổ !C-NMR [phụ lục 7] cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện
của 30 carbon, trong đó có bai carbon olelin [õc 146.1 (s, C-5), 120.8 (đ, C-4)] Phổ DEPT-90 và 135 cho thấy sự hiện diện của bảy nhóm -CH;, mười nhóm - CH;, mười nhóm -CH và ba carbon tứ cấp
Các số liệu phổ trên cho thấy B443 là một dẫn xuất của -sitosterol có CTPT CaoHs¿O; có độ bất bão hoà là năm
Khi so sánh dữ liệu phổ của B443 với B-sitosterol chúng tôi nhận thấy C-7
(73.9, đ) của hợp chất B443 cộng hưởng Ở trường thấp hơn của 8-sitosterol
Trang 7proton hiện điện đưới dạng mỗi đa với hằng số ghép nhé Proton H-3
cộng hướng ở $y 3.62 (tt, #2 11, 4.5 Hz) nên gắn ở vị trí trục Với các đữ
liệu trên chúng tôi để nghị cấu trúc của hợp chất B443 là
Trang 8Bang § Sé liéu phé 'H va “C-NMR của B443 pha trong CDCH
Trang 92.2.3 Hợp chất B525 (2@)
32
Từ phân đoạn BŠ chúng tôi đã cô lập được hợp chất B525 dưới dạng tỉnh
thể hình kim màu trắng Khối phổ cho mũi [M+HỊ ở m/z 513.2 [phụ lục 8] Phổ 'H-NMR của B525 [phụ lục 9] cho các mỗi cộng hướng với sự hiện điện của tám nhóm metil, ƒ ð„ 0.76 (4H, s), 0.93 (3H, s), 0.95 (3H, s), 0.9§ (GH, 8), 1.06 (3H, s), 1.17 (3H, s), 1.42 4H, s), 1.47 GH, s)], proton olefin 6 54 5.30 (1H, br, H-12), ba proton gan với oxigen &, 3.54 (1H, m, H-3), 3.46 (1H, d, J=10
Hz, H-24), 3.55 (1H, d, J/=10.5 Hz, H-24)
Phé °C- NMR {phu luc 10], DEPT-90 va 135 cho cdc mili cong hưởng ứng
với sự hiện diện của 33 carbon trong đó có một nhóm carboxil -COOH [ 6 182.9 (s, C- 28)], hai carbon olefin ở [ðc 122.5 (d, C-12), bc 143.6 (d, C-12)]1, chín carbon tứ cấp, năm nhóm —CH, 11 nhóm CH; và tấm nhóm CHỊ:
Các số liệu trên cho thấy B525 là mội trierpen có CTPT €;;H;¿OÖ, và có
độ bất bão hòa là tám Trừ đi nhóm C=O và nối đôi C=C thì độ bất bão hòa là sáu suy ra hợp chất này có sáu vòng Vậy B525 có khung sườn oleanan với một
Trang 1024
nhém COOH, néi d6i C=C, proton olefin, proton carbinol va proton oximetilen tương tự như hedragenin (27) và epihedragenin (28)
Khi so sánh dữ liệu phổ của B525 với hai hợp chất hedragenin và
epihedragenin chúng tôi thấy B525 có vòng C, D, E giống với hai chất này
Các proton va carbon trong B525 được xác định bằng phổ HMBC và HSỌC [phụ lục 10, 11] Proton H-3 [ồ„ 3.54, dd, J= 11.5, 4.0 Hz] tương quan với carbon
tứ cấp C-4 (õc 36.8), carbon nhất cấp C-23 (6c 12.4) Ngoài ra, trên HMBC H-3
và H;-24 tương quan với carbon acetal 6 5- 98.9 Carbon này lại cho tương quan với hai nhóm meuil nhất cấp 1.42 (3H, s), 1.47 (3H, s) Do đó có một nhóm Isopropyliden gắn vào hai nguyên tử oxi ở C-3 và C-24 và tạo vòng 1,3-dioxan Mặt khác, proton H-3 cộng hưởng ở Sy 3.54 (dd, J= 11.5, 4.0 Hz) nén phai 6 vi tri
trục.
Trang 11
Hình 9 Tương quan HMBC vòng 1,3-đioxan Hình 1Ó Tương quan HMBC của B525
Trong phổ ROESY [phụ lục 12] proton Hạ-25 [õu 0.98, 3H, s] tương quan với proton H,-26 [8, 0.76, 3H, s] va proton oximetilen H,-24 ở 6, 3.46 (IH, d, Jeli Hz) va $y 3.55(1H, d, J=10.5 Hz) Vay nhém oximetilen ở vị trí trục và nhóm metil còn lại H;-23 [ồn 1.06, 3H, s] phải ở vị trí xích đạo
Hình 11 Hoá học lập thể của B525 Vậy các đữ liệu trên chúng tôi để nghị cẩu trúc của B525 là acid 3,24-đ,0- isopropiliden-24-hidroxioleanolic (26)
Trang 13Phổ 'H-NMR của B241 [phụ lục 14] cho các mũi cộng hướng ứng với sự
hiện điện của hai nhóm —OCH; gắn trên vòng thơm ở ð; 3.89 (3H,s), õ„ 3.88 (3H, s), trong vùng trường thấp xuất hiện tín hiệu của proton vòng thơm 8, 7.84
(2H, d, J= 9.0 Hz, H-2, H-6), 8y 7.01 (2H, d, J= 9.0 Hz, H-3) H-5), 3y 6.58
(1H, s, H-3), 64 6.48 CAH, d, J= 2.0 Hz, H-8), dy 6.36 (1H, d, J= 2.0 Hz, H-6)
Ngoài ra còn có tín hiệu của nhóm —OH kiểm nối, õn 12.81 (1H, s)
Các đữ liệu trên cho thấy B241 có hai vòng thơm, trong đó một vòng mang bốn nhóm thế và một vòng mang hai nhóm thế
Phổ !“C NMR [phụ lục 15], DEFT 90 và DEPT 135 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 17 carbon trong đó có một carbon carbonil [ốc 182.5 (s, C-4)], hai nh6m OCH; gắn với vòng thơm ở (ốc 55.5, 55.8), bảy carbon
tứ cấp và bảy carbon —CH,
Hợp chất B241 là flavonoid có vòng À mang một nhóm OH kiểm nối ở C¿
và nhóm —OCH, 6 vi trí C-7, vòng B mang một nhóm -OCHg ở vị trí C-4 Vậy
2341 là 5-hidroxi-7,4’-dimetoxiflavon
Trang 1428
Bang 7 Sé liéu phé 'H va “C-NMR ctia B241 (pha trong CDCI
và trị số trong ngotic 14 hing sé ghép cAp J tink bang Hz)
®: giá trị có thể hoán đổi nhau
Trang 15Các đữ liệu trên cho thấy B461 hai vòng thơm trong đó mỗi vòng mang hai nhóm thé Phé °C-NMR [pbu luc 17], DEPT 90 va 135 cho các mỗi cộng hưởng wing vGi sy hién dién cha 18 carbon trong dé cé m6t carbon carbonil [oc 182.4 (s, C-4)], ba nhóm CH¡ạ ở Šðc 55.8, 56.1, 56.2 và 14 carbon vòng thơm Hợp chất B461 là flavonoid có vòng À mang một nhóm —OH kim nối ở C-
5 và nhóm _OCH: ở vị trí C-7, vòng B mang hai nhóm -OCHạ ở vị trí C-3', C- 4’ Vay B461 14 5-hidroxi-7,3’ 4’ -trimetoxiflavon
Trang 17Phổ 'H-NMR của B52 iphu lục 18] cho các mỗi cộng hưởng ứng với sự
hiện diện của một nhóm -OCH; gắn trên vòng thơm 6 8, 3.87 GH, s) Ving trường thấp xuất hiện tín hiệu của proton vòng thơm Sy 6.37 (1H, d, J=2, H-6),
ôn 6.76 (1H, d, J=2, H-§), õu 6.83 (1H, s, H-3), âu 7.95 (2H, d, j= §.5, H-2', H- 6`), ôu 6.93 (2H, dd, /=8§.5, H-3', H-5')
Ngoài ra còn có tín hiệu của nhóm ~OH kiểm nối õu 12.95 (1H, s) Vậy
các dữ liệu trên cho thấy B52 có hai vòng thơm, một vòng mang hai nhóm thế và một vòng có một nhóm thế
Phổ C-NMR [phụ lục 19], DEPT 90 và 135 cho các mỗi cộng hướng ứng với sự hiện diện của 16 carbon, trong đó có một carbon carbonil [ỗc 1§1.9 @, C- 4)], một nhóm CH¡ ở äc 56.0 và 14 carbon vòng thơm Vậy hợp chất B2 là một
flavonoid, kết hợp với tài liệu tham khảo (17) cho thấy B52 là acacetin có vòng
A mang hai 2 nhém —~ÓÖH, vòng B mang một nhóm OCH;
Trang 18Bang 9 S6 liéu phé 'H va SC-NMR cilia B52 (pha trong DMSO-d, va trị số
Trang 19d, J=2.5, H-6), ön 6.76 (TH, d, J=2, H-8), öu 6.81 (1H, s, H-3), 6u 7.11 QH, d, J=8.5, H-5”), 847.46 (1H, d, J=2, H-2’), 64 7.58 (LH, dd, J=2.5, 8.5, H-6') Ngoài
ra còn có tín hiệu của nhóm ~OH kìm nối õu 12.78 (1H, s) Các dữ liệu trên cho
thấy B472 có hai vòng thơm trong đó mỗi vòng mang hai nhóm thế
Phổ !'C-NMR [phụ lục 21], DEPT 9G va 135 cho các mỗi cộng hưởng ứng với sự hiện điện của 17 carbon trong đó có một carbon carbonil [ỗc 182.0 ( s, C- 4)1, hai nhóm metoxi ở äc 55.8, 56.0 và 14 carbon vòng thơm
Khi so sánh độ dịch chuyển hoá học của các carbon trong hợp chất B472 v6i luteolin được ghi trong cùng điều kiện dung môi, các tín hiệu carbon vòng Á của B472 tương tự với vòng AÁ của luteolin (33) Vậy hợp chất B472 là flavonoid
có vòng A mang một nhóm —OH kìm nối ở C-5 và nhóm -OH ở vị trí C-7, vòng
Trang 2034
B mang hai nhóm —OCH, 6 vị trí C-3°,C-4', Với những dif liệu trên chúng tôi để
nghi hop chat B472 1a 5,7-dihidroxi-3’ ,4’-dimetoxiflavon
Trang 222.3.5 Hợp chat BS73 (34)
Từ phân đoạn BŠ chúng tôi đã cô lập được hợp chất BŠ73 dưới dạng tính
thể hình kim màu trắng Phổ 'H-NMR của B573 [phụ lục 22] cho các mũi cộng
hưởng ứng với sự hiện diện của bốn nhóm -OCH; gắn trên vòng thơm 5, 3.82 (6H, s ), 3y 3,91 (6H, s), proton hương phương 8, 6.72 (2H, s, H-2', H-6', 847.43 (2H, s, H-2, H-6)
Phé ° C-NMR {phụ lục 23] kết hợp với DEPT cho thay c6 22 carbon trong
đó có 12 carbon vòng thơm, bốn nhóm OCH; gắn lên vòng thơm, hai nhóm hidroximetilen, một carbon carbonil tiếp cách, ba nhóm CHÍ chỉ phương Số liệu
này cho thấy B573 có thể là một lignan
Phổ 'H-'H COSY [phụ lục 24] cho thấy liên kết của các proton gắn trên
carbon chi phương trên mạch nhánh như hình vẽ
Trang 23sumems 'H-'H COSY
(HMBC
OH Hình 13 Tương quan COSY và HMBC của B573
Trong HMBC [pha luc 25] proton Sy 4.66 (1H, d, J= 8.0 Hz, H-7’} tong quan với carbon tam cấp ðc (54.8, d, C-8’), carbon nhi cap 3c 61.1 (, C-9'), hai carbon hương phương ðc 105.1 (d, C-2’, C-6`) Proton ðn 4.29 (m, H-8) tương quan với carbon tam cấp C-8' (õc 54.8), carbon nhị cấp 8¢ 71.1 (t, C-9) vA carbon
carboml õc 19§.4 (s, C-7)
Độ dịch chuyển hóa học của carbon carbonil C-7 (5c 198.4) cho thấy đó là một carbon ceton tiếp cách, Vậy C-7 phải gắn với một vòng benzen và vòng benzen còn lại gắn vào C-7’
Phé 'H va °C của B573 cho thấy bai vòng benzen này có trục đối xứng
và mỗi vòng có ba carbon vòng thơm mang oxigen Do đó, mỗi vòng có hai nhém OCH; 6 C-3 (3’), C-S (5°) và một nhóm hidroxi tự do ở C-4 (4°) Với các
đữ liệu trên chúng tôi để nghị hợp chất B573 là một Hgnan có cấu trúc là 4-
hidroxi-1,4-bis(4-hidroxi-3,5-dimetoxiphenil)-2,3-bishidroximetil)-4-oxo-butan
(34)
Trang 2438
Bảng 11 Số Hiéu 4H, C-NMR và twong quan HMBC, HSQC của chất
BŠ73 trong dung môi aceton-d,
Trang 252.4 Một số hợp chất chromon
2.4.1 Hợp chất B524 (38)
Từ phân đoạn BS chúng tôi đã cô lập được hợp chất B524 dưới đạng bột
vô định hình màu trắng, Khối phê cho mũi [M+H]” [phụ lục 26] ở m/z 267.1
Phổ 'H —NME của B524 [phụ lục 27] cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện điện của proton vong thom 8, 7.46 (1H, d, J=9.0 Hz, H-5), dy 7.19 1H, dd, J=3, 9 Hz, H-6), 6y 7.24 (1H, dd, J= 3.0, H-8), õu 7.26 (4H, d, ¿=3 Hz, H-2', H-3', H-5’, H-6"), 6y 7.18 (1H, m, H-4’) và proton của nối đôi õu 6.12 (1H, s, H-3) và hai nhóm metilen 5, 2.95 (2H, m, H-12), ôu 3.05 (2H, m, H-11)
Phé “C-NMR [phụ lục 28], DEPT 95 và DEPT 135 cho các mỗi cộng hưởng ứng với sự biện diện của 17 carbon bao gồm một nhóm carbonil [õc 176.6
(s, C-4)], hai nhóm medilen [ãc 32.0 (q, C-12), ðc 34.8 (q, C-!1)], một nối đôi [ỗc 108.6 (d, C-3), ốc 168.5 (s, C-2)], và 12 carbon của vòng thơm
Vậy B524 có công thức phân tử C¡;H,¿Ó¿ và có hai vòng thơm, một vòng
có ba nhóm thế và một vòng có một nhóm thế Độ dịch chuyển hoá học của các proton và carbon của B524 được xác định bằng HMBC và HSỌC
Trong HMBC proton H-3 (õu 6.12 ,s) tương quan với carbon tứ cấp C-2 (ốc 168.3 ) và carbon nhị cấp C-l1 (ốc 34.8 ) Proton metilen Hạ-Íl (ôn 3.05, m) cho tương quan với carbon tứ cấp C-2, carbon tam cấp C-2 (ðc 108.6 ) và carbon nhị