MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN 4 NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 4 1.1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA NVL,CCDC 4 1.1.1Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL 4 1.1.2.Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4 1.1.3.Vị trí NVL,CCDC trong quá trình sản xuất 5 1.2.PHÂN LOẠI, TÍNH GIÁ NHẬP KHO, XUẤT KHO NVL, CCDC 5 1.2.1.Phân loại nguyên vật liệu 5 1.2.2.Phân loại công cụ dụng cụ. 7 1.2.2Tính giá nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 7 1.2.4. Tính giá xuất kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ. 8 1.2.4.1. Phương pháp giá bình quân. 9 1.2.4.2. Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO). 10 1.2.4.3. Phương pháp nhập sau –xuất trước 11 1.2.4.4. Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh. 12 1.3YÊU CẦU, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL, CCDC. 12 1.3.1. Yêu cầu. 12 1.3.2. Nhiệm vụ và nội dung của kế toán NVL, CCDC. 13 1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHI TIẾT KẾ TOÁN NVL, CCDC. 16 1.4.1. Phương pháp thẻ song song. 16 1.4.2. Phương pháp số dư. 20 1.4.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. 25 1.5. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL, CCDC. 27 1.5.1. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 27 1.5.1.1.Tài khoản sử dụng. 28 1.5.1.3.Sơ đồ hạch toán chữ T. 35 1.5.2.1. Tài khoản sử dụng. 36 1.4.2.3. Phương pháp hạch toán 36 1.5.2.3. Sơ đồ hạch toán chữ T 37 1.6.KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI. 38 1.6.1.Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 38 1.6.2.Kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê 38 1.7.KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO. 39 1.8. HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN. 40 1.8.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 40 1.8.2. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 49 1.8.3. Hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái 55 1.8.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ 59
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay, muốn thích ứng vàđứng vững được yêu cầu đề ra cho các doanh nghiệp là phải vận động hết mình, sáng tạotrong công tác quản lý, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng có hiệuquả các nguồn lực Kế toán giữ vai trò tích cực trong việc quản lý tài sản và điều hànhmọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu thành từnguyên vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất Trong quá trình sảnxuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợi nhuận caonhất.Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên, vật liệu phải chặt chẽ,khoa học Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịp thời nguyên vậtliệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư Điều này giúp cho cácdoanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa
Nhận thức được điều này, sau thời gian ngắn tìm hiểu thực tập về công tác kế toán ởCông ty Cổ Phần Công nghiệp Chế tạo máy Việt Nhật em chọn đề tài:”Kế toán nguyênvật liệu-công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”
Nội dung đồ án tốt nghiệp bao gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ ở Công ty Cổphần Công nghiệp Chế tạo máy Việt Nhật
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại Công ty Cổphần Công nghiệp Chế tạo máy Việt Nhật
Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng dotrình độ và khả năng còn hạn chế Kính mong thầy cô hướng dẫn, Ban Giám Đốc và cácanh, chị phòng kế toán-tài chính Công Ty góp ý để chuyên đề hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo Bộ môn: Kinh tế- Vận tải và thầy giáo viênhướng dẫn TS.Nguyễn Văn Điệp, ban lãnh đạo Công Ty, phòng Tài chính-Kế toán đã tậntình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo này
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA NVL,CCDC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL
- Khái niệm nguyên vật liệu: Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối
tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo rasản phẩm Giá trị nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm
- Khái niệm công cụ dụng cụ: Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động
không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản
cố định Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu.Theo quy định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt theo tiêu chuẩn thời gian
sử dụng và giá trị thực tế kế toán vẫn phải hạch toán như là công cụ dụng cụ:
+ Các loại bao bì để dựng vật tƣ hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản dự trữ
và tiêu thụ
+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sản xuất lắpđặt
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dép chuyêndùng để lao động
1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Đặc điểm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sảnphẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành sản phẩm.+ Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có xuhướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm
+ Về hình thái: Khi đƣa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi vềhình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm do
Trang 4+ Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vậtliệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác.
1.1.3. Vị trí NVL,CCDC trong quá trình sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất vật chất, chi phí cho các đối tượng lao động thườngchiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và trong cơ cấu giá thành sản phầm và một bộphận sản xuất dự trữ quan trọng nhất của doanh nghiệp Như nhận xét về mọi mặt ta thấy
vị trí của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá trình sản xuất có ý nghĩa vô cùngquan trong Việc cấp NVL, CCDC có kịp thời, đầy đủ hay không có ảnh hưởng rất lớnđến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.Sẽ không tiến hành sản xuất nếu không đủnguyễn vật liệu, công cụ dụng cụ Nhưng khi có nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thì sảnxuất có đạt yêu cầu hay không? Sản phẩm sản xuất ra có cạnh tranh được hay không?Điều này phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đó.Mặtkhác, chí phí nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến
sự biến động giá thành, chỉ cần chi phí tăng hay giảm 1% cũng đã làm cho giá thành biếnđộng Điều này ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. PHÂN LOẠI, TÍNH GIÁ NHẬP KHO, XUẤT KHO NVL, CCDC
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán sử dụngmột số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu
• Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành :
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật
chất của sản phẩm (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài)
Trang 5+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu
thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trịcủa sản phẩm
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sảnphẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục vụcho quá trình lao động
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá,than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…
Ví dụ: Các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị các loại
vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tài…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xâydựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị xây dựng cơ bảngồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vàocông trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loại thiết bị vệ sinh
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quá
trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệu thành các nhómkhác như:
+ Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có,
thông thường mua của nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là
nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, cũng
không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
Trang 6+ Nguyên vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy
định
1.2.2. Phân loại công cụ dụng cụ.
•Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, dụng cụ
áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai
•Bao bì luân chuyển
•Đồ nghề cho thuê
1.2.2 Tính giá nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Trường hợp 1: Vật tư nhập kho do mua ngoài.
+
Chi phí thu mua(kể cả hao mòntrong định mức)
-Các khoản giảmtrừ phát sinh khimua NVL
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trịnguyên vật liệu mua vào đƣợc phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuếGTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ (nếu có)
+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá trịcủa nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế Thuế GTGT đầuvao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp,bảo quản… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch
Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng (nếu có)
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
- Trường hợp 2: Vật liệu do tự chế biến:
Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vậtliệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến
Trang 7Giá thực tế
Giá thực tế vật liệuxuất chế biến +
Chi phí chếbiến
- Trường hợp 3: Vật liệu thuê ngoài gia công:
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế củavật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từ kho củadoanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại kho của doanh nghiệp
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thực tế thuêngoài gia công +
Chi phí giacông
= Giá thỏa thuận giữa các
bên tham gia góp vốn
+ Chi phí liên quan
- Trường hợp 6: Vật tư nhận được do tặng thưởng,viện trợ.
Giá thực tế nhập kho = Giá trị hợp lí + Chi phí phát sinh khác
Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp thì giáthực tế được tính theo giá thực tế hoặc theo giá thị trường
1.2.4 Tính giá xuất kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
Theo chế độ kế toán hiện hành kế toán nhập- xuất kho nguyên vật liệu trong cácDoanh nghiệp được tính theo giá thực tế Song do đặc điểm phong phú về chủng loại vàthường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh nên để đơn giản hoá và giảmbớt khối lượng tính toán, ghi sổ hàng ngày kế toán có thể sử dụng một trong các phươngpháp sau theo phương pháp nhất quán trong hạch toán Theo chuẩn mực 02- Hàng tồnkho ban hành theo QĐ149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
có các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho như sau:
Trang 8- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO).
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIF0)
- Phương pháp giá đích danh
Khi xuất nguyên vật liệu , kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế của vật liệucho các nhu cầu, đối tượng khác nhau Việc tính giá thực tế của vật liệu xuất kho có thểtính theo một trong các phương pháp sau ( nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng)
1.2.4.1 Phương pháp giá bình quân.
- Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ được tínhtheo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu đầu kỳ và từng loại nguyên vậtliệu được mua trong kỳ, giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một
lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Có 3 cách tính đơn giá thực tế bình quân
Cách 1: Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
thực tế =
bình quân Số lượng tồn đầu + Số lượng nhập trong kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên vậtliệu,không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư
Nhược điểm: Dồn công việc hạch toán lại dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đếntiến độ của khâu kế toán khác
Điều kiện áp dụng: Sử dụng phương pháp này phải tiến hành tính giá theo từng danhđiểm nguyên vật liệu, phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít danh điểmnguyên vật liệu nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều
Cách 2: Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Với phương pháp này kế toán xác định giá đơn vị bình quân trên giá thực tế vàlượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trước
Đơn giá Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
bình quân =
cuối kỳ trước Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Ưu điểm : Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán vì giá
Trang 9vật liệu xuất kho tính khá đơn giản,cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biến động củavật liệu trong kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá
cả của nguyên vật liệu nên trong trường hợp giá cả của thị trường nguyên vật liệu có biếnđộng lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếuchính xác
Điều kiện áp dụng: Thích hợp cho những doanh nghiệp có khối lượng nguyên vật liệulớn
Cách 3: Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
- Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá bình quân cho từng danh điểmnguyên vật liệu Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất kho giữa 2lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Giá bình quân Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi =
lần nhập Lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịpthời,chính xác nhất, phản ánh kịp hời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiếnhành đều đặn
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều và phải tiến hành tính toán theo từng danh điểmnguyên vật liệu
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểmnguyên vật liệu và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
1.2.4.2 Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO).
- Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng xuất Nóicách khác, cơ sở của phương pháp này là tính giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ dùng
Trang 10 Ưu điểm:
+ Phản ánh tương đối chính xác giá trị nguyên vật liệu xuất dùng và tồn cuối kỳ.+ Khi giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng, áp dụng phương pháp này sẽ có lãinhiều hơn khi áp dụng phương pháp khác vì giá vốn bán hiện tại được tạo ra từ giá trịnguyên vật liệu nhập kho từ trước với giá thấp hơn hiện tại
Nhược điểm:
+ Phải theo dõi chặt chẽ chi tiết từng nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu
+ Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đượctạo ra từ các chi phí trong quá khứ
Điều kiện áp dụng: Phù hợp với doanh nghiệp theo dõi được đơn giá thực tế của từng lầnnhập và khối lượng nghiệp vụ nhập xuất không quá nhiều
1.2.4.3 Phương pháp nhập sau –xuất trước
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođượcmua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳlàhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giátrị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ còn tồn kho
+ Trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sát với giá thị trường
+ Khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều
- Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập xuất khôngthường xuyên, chủng loại nguyên vật liệu nhiều, có điều kiện theo dõi đơn giá thực tếtừng lần nhập
- 1.2.4.4 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Trang 11Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêngtừng lô nguyên vật liệu nhập kho Vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tếnhập kho đích danh của lô đó Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá nguyênvật liệu được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kếtoán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu Tuy nhiên, để ápdụng phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp chophép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho Phương pháp này còn có tên làphương pháp đặc điểm riêng và thường sử dụng với loại vật liệu có giá trị cao và có tínhtách biệt.
Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất,nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của
kế toán,chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.Giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theogiá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe chỉ doanh nghiệp kinh danh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn thìmới có thể áp dụng phương pháp này Đối vớ những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thìkhông thể áp dụng phương pháp này được
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít vànhận diện được lô hàng
1.3 YÊU CẦU, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL, CCDC.
1.3.1 Yêu cầu.
NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất – kinh doanh ở
các doanh nghiệp Giá NVL thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất – kinhdoanh, vì vậy cần quản lí tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu cụ thể như:
Khâu thu mua: Đê đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh, ở khâu này
đòi hỏi phải quản lí chặt chẽ về số lượng , chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chiphí thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 12bớt hư hỏng, hao hụt mất mát đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng nguyên vật liệu.
Khâu sử dụng: Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu
hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tang lợi nhuận cho doanhnghiệp
• Đó là những điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảmgiá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Quản lý NVL phải được thực hiện ở từng kho ( từng đia điểm cất giữ, bảo quản vàtheo từng thủ kho), tăng cường công tác bảo quản góp phần hạn chế những mất mát, hưhỏng vật tư
Quản lý NVL phải tiến hanh theo các định mức: Định mức tồn kho, định mức sửdụng, định mức tiêu hao
Ngoài ra, quản lí tốt NVL cũng là việc hạn chế ứ đọng NVL nhắm rút ngắn chu kì
sản xuất, tăng tốc độ quay vòng vốn
1.3.2 Nhiệm vụ và nội dung của kế toán NVL, CCDC.
Nhiệm vụ:
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu trong DN cần phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc, chuẩnmực kế toán đã qui định và yêu cầu quản trị DN;
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịpthời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của NVL trong quá trình hoạt độngSXKD nhằm cung cấp thông tin kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác địnhtrị giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm;
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua NVL, kế hoạch sửdụng NVL cho quá trình SXKD
Nội dung:
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng
kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện
có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu về số lượng và giá trị Các
Trang 13doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụngphương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp để góp phần tăng cường quản lýnguyên vật liệu.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ kịp thời,đúng chế độ quy định
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTCcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu phải được tiến hành đồngthời ở kho và ở phòng kế toán bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08-VT)
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT -3LN)
- Hoá đơn bán hàng mẫu (02 GTKT-3LN)
- Hoá đơn cước vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng nhiều chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểmtình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tếkhác nhau
Tùy thuộc vào phương pháp hach toán áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các
sổ (thẻ) kế toán sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản
Trang 14+ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương pháp:Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp số dư.Nội dung ghi chép của 3 phương pháp:
Ở kho: Cả ba phương pháp đều dùng sổ (thẻ) kho để ghi chép tình hình xuất nhập
-tồn nguyên vật liệu về mặt số lượng, ghi theo danh điểm và ghi hàng ngày
Ở phòng kế toán: ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu cụ thể.
Kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp thường có 2 cách : Kế toán vật liệutheo phương pháp kê khai thường xuyên và kế toán tổng hợp vật liệu theo phương phápkiểm kê định kỳ
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của NVL kế toán sử dụng Tài khoản152- Nguyên liệu,vật liệu
Tài khoản này dung để ghi chép số hiên có và tình hình tăng- giảm nguyên vật liệutheo giá thực tế.Kết cấu của TK 152 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàigia công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh,
để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Trang 151.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHI TIẾT KẾ TOÁN NVL, CCDC.
1.4.1 Phương pháp thẻ song song.
Quy trình
Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành
nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi danh điểmvật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật
tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực tế trong khovới số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư
Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ kho
chuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu, định kỳhọp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật tư lậpbảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu, số liệu trên bảng này được đối chiếu với sốliệu trên sổ kế toán tổng hợp
Mẫu sổ sử dụng
- Thẻ kho: Do thủ kho lập cho từng danh điểm vật tư Căn cứ ghi là phiếu nhập
và phiếu xuất Mỗi phiếu nhập hoặc xuất được ghi một dòng trên thẻ kho theo chỉ tiêu sốlượng Cuối ngày hoặc cuối tháng thủ kho phải tính ra tổng số lượng vật tư tồn kho Đốichiếu với sổ chi tiết vật tư (cột số lượng)
Trang 16Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S12-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Sổ chi tiết vật tư: Do kế toán mở cho từng danh điểm vật tư, theo dõi cả chỉ tiêu số
lượng và chỉ tiêu giá trị Cơ sở ghi là PXK, PNK Mỗi chứng từ gốc được ghi 1 dòng.Cuối tháng cộng sổ chi tiết, đối chiếu với thẻ kho (phần số lượng)
Trang 17SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tháng… năm….
Tài khoản:……….Tên kho:……….
Tên quy cách vật tư:
Đơ n giá
ĐV T
T SL
T T
Tồn đầukỳ
Cộngtháng
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn: Sổ này được mở cho từng kho theo cả chỉ tiêu
số lượng và giá trị Mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng trên bảng tổng hợp nhập xuất - tồn
Trang 18 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Trang 19 Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy
cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàngtồn kho
Nhược điểm: Khối lượng ghi chép lớn (đặc biệt trường hợp doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá), ghi chép trùng lắp chỉ tiêu số lượng giữa kếtoán và thủ kho
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thườngxuyên, trình độ của nhân viên kế toán chưa cao
1.4.2 Phương pháp số dư.
Quy trình
Ở kho: thủ kho hàng ngày ghi thẻ kho sau đó thủ kho tổng hợp toàn bộ chứng từ
nhập – xuất kho phát sinh trong ngày theo từng nhóm vật liệu, trên cơ sở đó lập phiếugiao nhận chứng từ nhập – xuất, phiếu này nhập xong được chuyển cho kế toán cùngvới phiếu nhập kho – xuất kho Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểmtra, ghi số lượng vật liệu tồn kho theo từng danh điểm vào sổ số dư, sổ số dư do kếtoán mở theo từng kho và mở cho cả năm, và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng,trong sổ số dư, các danh điểm vật liệu được in sẵn, sổ số dư thủ kho ghi xong đượcchuyển cho kế toán kiểm tra và tính thành tiền
Ở phòng kế toán: sau khi nhận được các chứng từ nhập kho – xuất kho, phiếu
giao nhận chứng từ, kế toán kiểm tra hoàn chỉnh sau đó tính giá trị các chứng từ, tổnghợp số tiền các chứng từ nhập kho – xuất kho theo từng nhóm, từng danh điểm, từngloại vật tư và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Số liệu trên phiếu giaonhận chứng từ làm căn cứ lập bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn Căn cứ vào sổ số dư dothủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư trên sổ số dư
và tính thành tiền, số liệu trên sổ số dư được đối chiếu với bảng nhập – xuất – tồn, sốliệu trên bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn được đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Trang 20Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập Phiếu nhập kho
Sổ số dư
Phiếu gia nhập chứng từ xuất
Bảng tổng hợp N-X-T
Bảng lũy kế xuất
SP, hàng hoá
ĐVT
Địnhmức dự trữ
Dưcuối T1
Dưcuối T2
Dưcuối T12T
ốithiểu
T
ối đa
SL
TT
SL
T
SL
TT
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư.
Sơ đồ 1.4.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư
Trang 21 Ưu điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu được tiến hành theo định kỳ, tránh được sự ghi chép,
trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép, nâng cao hiệu suất kếtoán
Nhược điểm: Do ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện có và
tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt số lượng thì kế toán xem lại số liệu trên thẻ kho hơnnữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
Phạm vi áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có khối lượng các nhiệm vụ nhập, xuất
nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại NVL Với điều kiện các doanh nghiệp sử dụng giáhạch toán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm nguyên vật liệu, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán vững vàng
1.4.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Quy trình
Ở kho: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành
nhập xuất vật tư sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi danh điểmvật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật tư,phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với
số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật tư
Ở phòng kế toán: Hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho, kế toán
kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại theo từng danh điểm, chứng từ nhập xuất, sau đólập bảng kê nhập xuất, cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất kế toán ghi vào sổ kế toánluân chuyển, mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng
Trang 22Bảng kê nhập
Chứng từ xuất Bảng kê xuất
luân chuyển Chứng từ nhập
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Đơngiá
Tồnđầu kỳ Luân chuyển T1
Tồnđầu kỳ
Luân chuyển T2S
L
TT
SL
TT
SL
TT
SL
TT
SL
TT
SL
TT
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ 1.4.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong đó
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ
Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế toán, tiện lợi trong
việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho củatừng danh điểm vật liệu để kế toán xác định được trọng tâm quản lý đối với những danhđiểm vật liệu có độ luân chuyển lớn
Trang 23 Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho về chỉ tiêu hiện
vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế tác dụng kiểm tra
Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí
nhân viên kế toán chi tiết vật liệu
1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL, CCDC.
1.5.1 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp này các tàikhoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến độngtăng giảm của vật tư hàng hóa
Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và sốliệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịpthời
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
Trang 241.5.1.1. Tài khoản sử dụng.
TK 151: Hàng mua đang đi đường, TK 152: Nguyên vật liệu, TK 153: Công cụ dụng
cụ.Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản kiên qua khác như: TK111,
TK 112, TK 141, TK 331, TK 411, TK 154……
+ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản ánh giá trị của các
loại vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa
về nhập kho của doanh nghiệp
o Kết cấu:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường Có
SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua đang điđường hiện có đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng mua đang đi đườngphát sinh trong kỳ
Trị giá hàng mua đang đi đường về nhậpkho
Trị giá thực tế hàng mua đang đi chuyểnbán thẳng
SDCK: Trị giá thực tế hàng mua đang điđường hiện có cuối kỳ
+ Tài khoản 152: Nguyên vật lệu.
o Kết cấu:
SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có đầukỳ
Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong
kỳ (do mua ngoài, tự chế biến, nhận gópvốn…)
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa khikiểm kê
Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá lại
Trị giá phế liệu thu hồi được khi giảmgiá
Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho cácmục đích trong kỳ
Giá trị NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê.Giá trị thực tế NVL giảm do đánh giá lại.Trị giá NVL trả lại người bán
SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có cuốikỳ
Trang 25+ Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ.
Trị giá CCDC cho thuê nhập lại kho
SDCK: Trị giá thực tế của CCDC tồn khocuối kỳ
1.5.1.2. Phương pháp hạch toán
Kế toán tăng nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được nhập kho từ rất nhiều nguồn khácnhau: Tăng do mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, tăng do nhận vốn góp củacác đơn vị cá nhân khác… Trong mọi trường, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủtục kiểm nhận nhập kho lập các chứng từ theo đúng quy định Trên cơ sở các chứng từnhập, hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan khác, kế toán phải phản ánh kịpthời các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập khovào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp, đồng thời phản ánh tình hình thanh toán vớingười bán và các đối tượng khác một cách kịp thời Cuối tháng tiến hành tổng hợp sốliệu để kiểm tra và đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết
Tăng do mua ngoài:
+ Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về:
Nợ TK 152(chi tiết): giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng
Trang 26+ Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn: Nếu trong tháng hàng về nhập kho
nhưng đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu theogiá tạm tính Khi nhận được hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực
tế , theo số chênh lệch giữa giá hoá đơn và giá tạm tính Nếu chênh lệch tăng thì ghi đen,nếu chênh lệch giảm thì ghi đỏ cho số chênh lệch
Nợ TK 152(chi tiết): Giá chưa có thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 133 (1331) : Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
+ Trường hợp hàng đang đi trên đường: nếu trong tháng đã nhận được hoá đơn
mà cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho, kế toán phản ánh :
Nợ TK 151 : Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 133(1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112,331,311 Tổng giá thanh toán
Kế toán phải mở sổ theo dõi số hàng đang đi đường khi hàng về Sang tháng, khihàng về nhập kho hoặc giao cho bộ phận sản xuất, bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nhập kho
Nợ TK 621: Chuyển thẳng xuống bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường theo giá chưa thuế
Đối với vật liệu nhập khẩu, kế toán còn phải phản ánh số thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu.
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 333(3333): Thuế nhập khẩu
+ Nếu vật liệu mua về được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chọn thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng củavật liệu được khấu trừ , kế toán ghi:
Nợ TK 133 (1331) : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 333(33312): Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu
Trang 27+ Nếu vật liệu nhập về được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch
vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩuđược tính vào giá trị hàng mua Kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Có TK 333(33312): Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Khi mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịuthuế giá trị gia tăng, kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm tổng sốtiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào)
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 111,112,331
o Các chi phí thu mua,chi phí vận chuyển,bốc dỡ,tiền thuê kho bãi ghi:
Nợ TK 152,151:Chi phí mua chưa có thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Đối với nguyên vật liệu mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng không tách riêng được, kế toánghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế gí trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kế toán tách và xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên
cơ sở phân bổ theo tỷ lệ % số doanh thu Số thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ(%) giữa doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng so với doanh thu trong kỳ
Tăng do nhập kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công, kế toán ghi
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 154(chi tiết- tự gia công chế biến)
Có TK 154(chi tiết-thuê ngoài gia công chế biến)
Tăng do nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát, quyên tặng kế toán ghi
Trang 28 Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh,kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 128: Đầu tư ngắn hạn
Có TK 222:Góp vốn liên doanh
Tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê, kế toán phản ánh:
Nợ TK 152: Giá trị chưa có thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111,112,331: Số ghi theo hoá đơn
Có TK 338 (3381) : Giá trị vật liệu thừa (theo giá chưa thuế giá trị gia tăng)
o Căn cứ vào các nguyên nhân đã xác định để xử lý số vật liệu thừa:
+ Nếu do nhà cung cấp chuyển nhầm và doanh nghiệp đồng ý mua lại thì ghi:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị hàng thừa chưa có thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
+ Nếu xác định là do dôi thừa tự nhiên, trước đây hạch toán vào tài khoản 721nhưng theo chế độ kế toán hiện hành thì đưa vào tài khoản 711 số hàng thừa:
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
Xuất kho vật liệu cho nhu cầu sản xuất kinh doanh :
Tuỳ theo mục đích sử dụng, cuối tháng căn cứ vào các chứng từ (Phiếu xuất kho,bảng phân bổ vật liệu) giá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627 : Dùng cho phục vụ quản lý ở các phân xưởng
Trang 29Nợ TK 641(6412) : Dùng cho nhu cầu bán hàng
Nợ TK 642 (6422) : Dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 (2412,2413):Dùng cho xây dựng cơ bản,sửa chữa lớn TSCĐ
Xuất kho vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác :
Căn cứ vào vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá và giá thực tế (giá trị ghi sổ)
kế toán xác định số chênh lệch và ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 128,222: Giá trị vốn góp
Nợ TK 412 : Nếu chênh lệch giảm
( Có TK 412 : Nếu chênh lệch tăng)
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất kho
Xuất kho vật liệu để bán, cho vay:
Căn cứ vào giá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Nếu xuất bán
Nợ TK 138(1388): Nếu cho vay
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu
Vật liệu giảm do mất mát, thiếu hụt:
Tuỳ theo từng nguyên nhân đã xác định, kế toán ghi:
Thiếu hụt trong định mức: được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Thiếu hụt ngoài định mức, do người chịu trách nhiệm vật chất gây ra
Nợ TK 111
Nợ TK 334, 138(1388)
Nợ TK 642
Có TK 152