1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án hóa hoc 10_Tiết 40 potx

5 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 122,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 40: HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC Và MUốI CLORUA T2 A.. Mục tiêu: HS hiểu: - Biết cách nhận biết ion clorua Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm - Giải các bài tậ

Trang 1

Tiết 40:

HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC Và MUốI CLORUA

(T2)

A Mục tiêu:

HS hiểu:

- Biết cách nhận biết ion clorua

Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm

- Giải các bài tập liên quan

B Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị một số bài tâp liên quan để học sinh luyện tập

- HS: Ôn lại kiến thức bài cũ, nghiên cứu trước bài mới ở nhà

C.Tiến trình dạy học:

1) ổn định lớp

2) Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của axit HCl ? lấy ví dụ cho mỗi tính chất đó

3) Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Em hãy cho biết một số

muối clorua có ứng dụng

quan trọng

Hoạt động 2:

- Để nhận biết gốc Cl¯ ta

dùng thuốc thử nào?

- Viết phương trình phản

ứng minh họa

Bài tập 1 trang 106 (sgk)

Cho 20g h2 bột Mg và Fe

tác dụng với d2 HCl dư

thấy có 1g khí H2 thoát ra

Khối lượng muối clorua tạo

ra trong d2 là bao nhiêu

gam?

GV hưỡng dấn HS trình

bày

III)Muối clorua và nhận biết muối clorua

1 Một số muối clorua NaCl: làm muối ăn ZnCl2: dùng làm chất chống mục;

BaCl2: thuốc trừ sâu;

KCl: phân bón;

đa số các muối clorua tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan,

ít tan:CuCl, PbCl2 ứng dụng: (SGK) 2.Nhận biết ion clorua Thuốc thử: dd AgNO3 Phương pháp: cho vài giọt ddAgNO3 vào dung dịch cần phân biệt nếu có thấy xuất hiện kết tủa không tan trong axit mạnh # HCl hoặc muối clorua AgNO3 + HCl # AgCl + HNO3

AgNO3 + NaCl # AgCl +

Trang 3

GV hưỡng dẫn cách 2:

Viết 2 phương trình, lập hệ

phương trình 2 ẩn số theo h

2

2 KL và theo khối lượng

hiddro

Cách 3 : mmuối = m kim loai +

m clo

NaNO3

Bài tập : Bài 1: (Sgk) Cách 1:

R + 2HCl  RCl2 + H2

(1) nCl= n HCl= 2 n H2= 2 2 1= 1 Mol áp dụng ĐLBTKL ta có mmu u= mR+ mHCl- mH2 = 20 + 36,5.1 – 1=55,5g D)Cũng cố: - Lấy ví dụ bằng phản ứng để chứng minh axit HCl có đầy đủ tính chất của một axit và có tính chất riêng là tính khử; - Nêu cách nhận biết ion Cl ………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……

………

………

Trang 5

………

Ngày đăng: 07/08/2014, 01:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm