1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão

57 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Tín Dụng Đối Với DN VVN Tại PGD Nguyễn Thái Bình
Người hướng dẫn Ths. Phan Chung Thủy
Trường học Ngân Hàng Cổ Phần Thương Mại Á Châu
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Đề Tài Thực Tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 609 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đe tai thực tập

Trang 1

1.1 Sơ lược về Ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu (ACB)

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bối cảnh thành lập:

Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác

xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày

24/04/1993, Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

Sự phát triển lớn mạnh của ACB được thể hiện qua một số mốc thời gian đáng nhớ:

04/06/1993: ACB chính thức hoạt động.

27/04/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt

Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Mastercard

Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác

chuẩn bị nhằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã được bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm Thông qua chương trình đào tạo này, ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng

Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt

Nam thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB

Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các

dịch vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam Hoạt động này đã góp phần giúp thị trường địa ốc ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ ACB trở thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam

Trang 2

Năm 2000 – Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997,

đến năm 2000, ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000-2004) như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanhgồm có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra – kiểm soát nội

bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng Phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro được quan tâm đúng mức Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu

29/06/2000 – Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS Với sự ra

đời của công ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại

14/11/2003 – Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu

tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron

10/12/2006 – Công nghệ sản phẩm cao: Đưa sản phẩm quyền chọn

vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phát sinh cho khách hàng

17/06/2007 – Đối tác chiến lược: Ngân hàng Standard Chartered

(SCB) và ACB ký kết thoả thuận hỗ trợ kỹ thuật Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh của mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam

1.1.2 Thành tựu đạt được

Lợi nhuận trước thuế qua các năm:

Trang 3

tỷ đồng

năm 2008 năm 2009 năm 2010

Lợi nhuận trước thuế qua các năm

Nhìn nhận và đánh giá của xã hội:

Năm 2002, ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt

Quốc gia xét cấp

Trang 4

Năm 2002, nhận Bằng khen của Thủ tuớng Chính phủ về thành tích nâng cao chất

lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Năm 2006, ACB là ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất nhận Bằng khen của

Thủ tướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin,góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương lao động hạng III

Nhìn nhận và đánh giá các định chế tài chính quốc tế và các cơ quan thông tấn về tài chính ngân hàng.

Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

(SMEFP) do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ

Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) Đây là lần đầu

tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này

Năm 2005, ACB được Tạp chí The Banker thuộc tập đoàn Financial Times, Anh

Quốc bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt

Năm 2006, ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam (Excellence in Retail Financial Services) và được Tạp chí

Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank in Vietnam).

Năm 2007: ACB vinh dự nhận được giải thưởng ”Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc" trong lĩnh vực đội ngũ lao động Do Hội đồng Tư vấn Doanh nghiệp

ASEAN (BAC) trao tặng.

Năm 2008: ACB được Tạp chí Euromoney bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt

Nam 2007 (Best Bank in Vietnam 2007)

Năm 2009: ACB vinh dự được tạp chí Asia Money và tạp chí Finance Asia bình chọn là Ngân hàng tốt nhấp Việt Nam năm 2009.

Năm 2010: Giải thưởng “Ngân Hàng có dịch vụ thanh toán vượt trội năm 2010” ; Giải thưởng “Ngân Hàng vững mạnh nhất Việt Nam năm 2010” ; Giải thưởng

“Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Global Finance trao tăng

Trang 5

1.1.3.Cơ cấu tổ chức:

Hình 1.2

Đại hộiđồng cổđông

Hội đồngquản trị

Ban giámđốc

Hội đồng

sáng lập

Ban kiểmsoát

Kiếm toánnội bộ

Các hội

đồng

VP hội đồngquản trị

Khối

KHCN

Khối KHDN

Khối vận hành

Khối ngân quỹ

Khối phát triển kinh doanh

Khối quản trị nguồn nhân lực

Sở giao dịch, chi nhánh và các phòng giao dịch

Trang 6

1.1.4 Mạng lưới hoạt động:

Gồm 285 chi nhánh và phòng giao dịch tại vùng kinh tế trên toàn quốc

 Tại TP Hồ Chí Minh: 1 sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch

 Tại khu vực phía Bắc: có 15 chi nhánh và 59 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Trung: 12 chi nhánh và 23 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Tây: 8 chi nhánh, 10 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Đông: 4 chi nhánh và 20 phòng giao dịch

 Trên 1800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động

 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB

Công ty trực thuộc

 Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)

 Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)

 Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)

 Công ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)

Công ty liên kết

 Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD)

 Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)

Công ty liên doanh

 Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)

1.1.5 Phương hướng hoạt động năm 2011

Tiếp tục khẳng định vị trí là ngân hàng tốt nhất Việt Nam với chiến lược cạnh tranhbằng sự khác biệt và sự chuyên nghiệp trong tất cả các quy trình nghiệp vụ của ACB Định hướng trong tương lai đối tượng vẫn là khách hàng cá nhân và DN VVN Cơ sở hoạt động được xây dựng trên 3 điểm sau đây:

 Tăng trưởng cao bằng cách tạo ra sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng

 Xây dựng hệ thống rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho việc tăng trưởng bền vững

 Duy trì trạng thái tài chính ở mức độ an toàn, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông để xây dựng ACB thành định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt

Trang 7

qua mọi thử thách trong bối cảnh các ngân hàng nước ngoài đã dần khẳng định được vị trí tại Việt Nam.

1.2 Giới thiệu về PGD Nguyễn Thái Bình

1.2.1 Hình thành và phát triển

PGD Nguyễn Thái Bình được thành lập vào ngày 24/3/2008 Khi mới thành lập, PGD chỉ có 7 CB – CNV, chủ yếu hoạt động trong khu vực với bán kính 1 – 2 km đối tượng chính là các công ty và khu dân cư khu vực này Trải qua 3 năm hình thành và phát triển, PGD hiện có khoảng 20 CB – CNV Kể từ khi thành lập đến nay PGD đã tạo được lòng tin đối với khách hàng và quy mô hoạt động ngày càng

mở rộng Điển hình là tầm hoạt động của PGD đã vươn xa hơn địa bàn hoạt động truyền thống: công ty cổ phần nhôm – nhựa Kim Hằng thuộc địa bàn Quận 8, TPHCM – là một thương hiệu quen thuộc của khách hàng tại các hệ thống siêu thị trên toàn quốc), tỉnh Bình Dương - khách hàng là công ty giày Thái Bình là một trong những thương hiệu hàng đầu của Việt Nam, tỉnh Tây Ninh là công ty TNHH Hoàng Dũng chuyên về lĩnh vực cao su và là thành viên chính thức của Hiệp hội Cao su Việt Nam, có trụ sở tại Quận 10, TPHCM Hiện nay, đa phần khách hàng của PGD là khách hàng doanh nghiệp và là những khách hàng thân thiết từng gắn

bó lâu dài với PGD trong nhiều năm qua

1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.3

Giám đốc

Phó Giám đốc

Kiểm soát viên tín dụng Kiểm soát viên giao dịch

Nhân viên giao dịchNhân viên tín dụng

Trang 8

1.2.3 Nội dung hoạt động kinh doanh

Cũng giống như các chi nhánh hay PGD khác hoạt động của PGD Nguyễn TháiBình tập trung vào các mảng chính sau đây:

 Huy động vốn: bằng nhiều hình thức khác nhau như gửi tiết kiệm có kỳ hạn vàkhông kỳ hạn, tiền gửi theo kỳ hạn, huy động tiền gửi theo lãi suất thả nổi

 Cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu chứng từ

 Thanh toán quốc tế

 Kinh doanh ngoại hối, ngoại tệ

Năm 2008 và năm 2009 là những năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới Nước

ta cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Bước sang năm 2009, Chính phủ đã đưa ra nhiềuchính sách kích cầu kinh tế, đưa mức lãi suất về sát với lãi suất thực cho nên hoạtđộng huy động vốn diễn ra rất sôi động Kết hợp với vị trí thuận lợi nằm ngay gầnkhu vực tài chính sầm uất cho nên PGD đã có bước nhảy vọt về huy động trongnăm 2009 Chính vì lượng huy động lớn đã góp phần vào lượng huy động tiền gửicủa ACB đạt 134.502 tỷ đồng, gấp 1,6 lần trung bình của ngành ngân hàng.Năm

2010, nền kinh tế có vẻ chậm lại và yếu tố tác động nữa là cuộc chạy đua lãi suấtcủa các ngân hàng diễn ra khá rầm rộ vì thế huy động vốn của PGD không giữ đàtăng trưởng là 1.17 lần của năm 2009 Tuy nhiên huy động vốn của PGD vẫn đạt ởmức cao, tăng 19.41% so với năm 2009

Trang 9

0200

Trang 10

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2008, 2009 của ngân hàng ACB Số liệu

năm 2010 chưa kiểm toán

Trong năm 2008 và nửa đầu năm 2009, giá trị đồng Việt Nam được giữ ở mức khá

ổn định, đã có những lúc xảy ra hiện tượng khát tiền đồng Tình hình kinh doanh sản xuất cũng đã bắt đầu được khởi động lại Một lượng lớn vốn bằng VND đã

được tung ra thị trường nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên

trong năm 2008 và 2009, tỷ trọng cho vay bằng VND luôn ở mức cao hơn so với vàng và ngoại tệ Trong năm 2009, cho vay bằng VND đã tăng gần 3 lần so với năm

2008 Tình hình kinh tế năm 2010 khá ổn định và nó cũng đã đi vào giai đoạn bão hòa nên cho vay bằng VND đã không có sự tăng đột biến như trong năm 2009

Cũng trong năm 2010, tình hình vàng thế giới luôn thiết lập những kỷ lục về giá Vì thế, thị trường vàng trong nước cũng không đứng yên, cũng luôn tăng lên từng giờ

và đã thiết lập nhiều kỷ lục, đã có lúc giá vàng lên gần 40 triệu/1 lượng Đi cùng với

xu thế chung đó, tình hình cho vay bằng vàng và ngoại tệ cũng đã tăng gần 2,5 lần

về mặt giá trị so với năm 2009 Cùng với sự nỗ lực không biết mệt mỏi của đội ngũ nhân viên PGD nên việc cho vay cũng như sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác cũng

đã góp phần làm cho con số cho vay của PGD tăng lên một cách ấn tượng

1.2.4.3 Hoạt động nghiệp vụ khác

Hai loại nghiệp vụ hay được sử dụng tiếp theo nghiệp vụ cho vay là hoạt động ngoạihối và thanh toán quốc tế

Hoạt động ngoại hối.

Trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng thanh toán xuất nhập khẩu, ngoài khối lượng giao dịch chủ yếu bằng USD và các loại ngoại tệ mạnh khác nhưEUR, JPY, GBP, AUD, v.v., nhân viên kinh doanh ngoại hối của ACB còn cungcấp cho khách hàng một số ngoại tệ khác ít giao dịch trên thị trường thế giới như

Trang 11

đồng Baht Thái Lan (THB), Krone Đan Mạch (DKK), Krone Thụy Điển (SEK),v.v Dư nợ mua bán ngoại tệ đạt khoảng 875.000 USD trong 9 tháng đầu năm 2010

Thanh toán quốc tế.

Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kể trong tổngthu dịch vụ của ACB Trong những năm gần đây, ACB đã áp dụng một số chínhsách ưu đãi đối với khách hàng doanh nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức

ký quỹ thư tín dụng (L/C) nhập khẩu, chính sách bán ngoại tệ, v.v Lượng ngoại tệbán phục vụ nhu cầu nhập khẩu khá ổn định Kết quả của hoạt động thanh toánquốc tế qua các năm như sau

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Dư nợ thanh toán quốc tế 34.540 30.720 30.340

Phí dịch vụ thánh toán quốc tế 863,5 2918,4 1061,9

Nguồn: bộ phận thanh toán quốc tế PGD

1.2.4.4 Kết quả kinh doanh của PGD năm 2008 – 2010

tăng/giảm 2010

Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự 1,05 0,96 (8,42) 1,02

Thuế và các khoản phải nộp 0,035 0,064 82,86 0,051

Nguồn: Báo cáo bạch ngân hàng ACB

Trong những năm đầu thành lập, PGD tốn khá nhiều chi phí cho nhân viên và tài sản cố định, thêm vào đó việc kinh doanh cũng chưa thực sự vòa guồng như những năm tiếp theo Cho nên lợi nhuận sau thuế của PGD có xu hướng giảm Trong khi các khoảng chi phí trong năm 2008, 2009 tăng lên Bước sang năm 2010 thì tình hình đã bắt đầu khởi sắc: chi phí đã được hạn chế tối đa và thu nhập từ công việc kinh doanh cũng bắt đầu tăng lên

Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ

Trang 12

Lương và chi phí liên

Chi phí khấu hao 1.289 8,1% 1.683 9,3% 1.453 9,6%Chi phí hoạt động khác 7.707 48,4% 7.897 43,6% 6.897 45,6%

Tổng cộng 15.909 100,0% 18.094 100,0% 15.139 100,0%

Nguồn: Báo cáo bạch ngân hàng ACB

1.2.4.5 Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2011:

Khách hàng hướng tới vẫn là các DN VVN, tăng cường mở rộng địa bàn hoạt động cũng như đưa ra các sản phẩm mới Trong năm 2011, phấn động đạt lợi nhuận cao hơn trong năm 2011 và giảm tỷ lệ nợ xấu đến mức thấp nhất Thường xuyên hợp tácvới một số phòng giao dịch hay chi nhánh khác để mở rộng và đa dạng khách hàng cũng như ngành nghề hoạt động kinh doanh

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình

2.1 Giới thiệu về hoạt động TD DN VVN tại PGD

2.1.1 Đặc điểm và vai trò DN VVN trong nền kinh tế hiện nay

2.1.1.1 Đặc điểm:

 DN VVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế

 DN VVN có tính năng động và linh hoạt cao

 DN VVN có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả

Trang 13

 Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh

 Cạnh tranh giữa những DN VVN là cạnh tranh hoàn hảo

Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DN VVN thì còn có một số điểm còn hạn chế

 Khả năng quản lý và quản trị nội bộ của các DNVVN thường mang tính gia đình, người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là giám đốc, là nhânviên kỹ thuật…của doanh nghiệp,

 Lao động trong các DNVVN đa số là lao động phổ thông, ít được đào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hóa thấp, đặc biệt là cách doanh nghiệp quy

mô nhỏ

 Khả năng về công nghệ thấp do không đủ khả năng tài chính cho nghiên cứu triển khai; khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài

 Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp

 Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao

 Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệp lớn

Bảng 2.1

Khu vực

Quy mô Doanh

nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Nông lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

500 người

Trang 14

nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

500 ngườiThương mại

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

ở VN đã sử dụng 45-50% lực lượng lao động Riêng năm 2010 đã tạo ra hơn 1 triệu việc làm, đặc biệt là các lao động phổ thông hoặc chưa qua đào tạo Ngoài ra, tốc độtăng trưởng sản xuất của khu vực DNVVN trong time qua làm đa dạng hóa các thành phần kinh tế, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng đáng kể của GDP và ngày càng khẳng định vai trò lớn trong việc giải quyết các mối quan hệ: tăng trưởng kinh

 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khẳ năng cạnh tranh của DN VVN

 Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro

 Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DN VVN

2.1.3 Các hình thức TD DN VVN tại PGD

Bao gồm các hình thức sau đây: Tài trợ vốn lưu động; Tài trợ xuất khẩu; Tài trợ nhập khẩu; Tài trợ tài sản cố định – dự án; Dịch vụ bảo lãnh; Cho vay đầu tư

Trang 15

Tài trợ vốn lưu động: đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thanh toán

các chi phí trong nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Đối với loại hình này, KH có thể vay và trả nợ nhiều lần trong hạn mức được cấp,, được tham gia các chương trình tài trợ đặc biệt do ACB phối hợp với các

tổ chức quốc tế thực hiện nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.(như các chương trình SMEDF, SMEFP, SMEHG, SMESC,…); loại hình này bao gồm:

Hình 2.1

Tài trợ xuất khẩu: bổ sung vốn lưu động để thanh toán chi phí nguyên vật liệu

nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu và tậptrung các giao dịch thanh toán quốc tế tại một ngân hàng để dễ theo dõi và quản

lý Bao gồm các hình thức cụ thể như sau:

Hình 2.2

TÀI TRỢ

VỐN LƯU ĐỘNG

Cho vay sản

xuất kinh doanh

trong nước

Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp

Thấu chi tài khoản

Chương trình hỗ trợ tài chính dành cho các nhà phân phối của công ty Nestle Việt Nam

Trang 16

Tài trợ nhập khẩu: bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên

liệu, vật tư, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm hìnhthức cụ thể:

Hình 2.3

Tài trợ tài sản cố định – dự án:ACB cung cấp nguồn vốn trung và dàu hạn

cho các doanh nghiệp để đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh

TÀI TRỢ XUẤT KHẨU

Tài trợ xuất khẩu

Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng lô hàng nhập

Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng

Cho vay bảo đảm bằng khoản thu từ bộ chứng từ theo (T/T)

CK thương phiếu kèm BCT theo L/

C,D/A,D/P

Cho vay bảo đảm bằng khoản thu từ bộ chứng từ theo D/A,L/C,D/P

Tài trợ xuất khẩu trọn gói

Tài trợ thu mua dự trữ

TÀI TRỢ

XUẤT KHẨU

Trang 17

- Tài trợ tài sản cố định – dự án: là sản phẩm mà ACB cung cấp nguồn vốn trungdài hạn cho các doanh nghiệp để đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua: Là sản phẩm cho vay mua xe trảgóp tài trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua xe phục vụ hoạt động đi lại của chính doanh nghiệp

Hình 2.4

Dịch vụ bảo lãnh: gia tăng mức độ tin cậy của đối tác trong việc thực hiện hợpđồng, các giao dịch mua bán, cung cấp sản phẩm

Hình 2.5

Cho vay đầu tư: có loại hình cho vay ứng trước ngày T: đáp ứng nhu cầu vay

vốn của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, đầu tư kinh doanh chứng khoán…với tài sản đảm bảo là số tiền chứng khoán đã bán vào ngày T

và sẽ ghi có vào tài khoản của quý khách tại ACB vào ngày T +3

2.2 Những quy định chung trong hoạt động TD DN VVN tại Ngân hàng

Trang 18

1 Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương

án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng

2 Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng

3 Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

4 Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay

và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn

Điều 95 Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi suất

1 Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợpđồng cấp tín dụng

2 Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định củaNgân hàng Nhà nước

3 Trong trường hợp khách hàng vay hoặc người bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của phápluật về phá sản

4 Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng

Về giới hạn tín dụng:

Theo thông tư 13

Điều 8 Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá

1 Dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng bao gồm dư nợ cho vay theo hợp đồng tín dụng; số dư nợ tổ chức tín dụng ủy thác cho tổ chức tín dụng khác cho vay; số dư các khoản tổ chức tín dụng đã trả thay do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với kháchhàng

Trang 19

Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

2 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợcho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1 Điều này

3 Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợcho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1 Điều này

4 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 2 Điều này

6 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát và phải tuân thủ các hạn chế sau đây:

a) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự

7 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán

Trang 20

8 Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.

9 Tổng dư nợ cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả khách hàng nhằm đầu tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

10 Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nước

2.2.2 Quy định tại Ngân hàng

7/7/2005: ban hành quy chế cho vay của ACB đối với khách hàng doanh

nghiệp Quy chế này quy định về nguyên tắc vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả vốn gốc, lãi vay đúng hạn Ngoài ra còn quy định về điều kiện vay vốn: KH phải có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháo luật dân sự, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh

31/12/2009: ban hành WI – A.04/KHDN hướng dẫn phối hợp tác nghiệp quản

lý, giám sát và thu nợ KHDN

31/3/2010: ban hành quy định chính sách KHDN Mục đích của văn bản này là

tạo sự công bằng trong ưu đãi theo đóng góp lơi nhuận của khách hàng nhằm duy trì và thu hút số lượng khách hàng có chất lượng Qu đó, góp phần nâng cao khả năng tối đa hóa lợi nhuận cho khách hàng trong hệ thống

13/4/2010: ban hành quy định tài trợ bằng chính lô hàng Đối tượng là các

DNSX, DNTM các loại hình phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của DN Hàng hóa tài trợ là các hàng hóa, nguyên vật liệu dễ xác định số lượng và chất lượng có tính khả lãi cao

1/11/2010: ban hành công văn số 1081(1082,1083)/NVQĐ – KDN.10 về triển

khai hệ thống xếp hạn tín dụng phục vụ công tác xét duyệt tín dụng Đánh giá rủi ro của KHDN đồng thời phục vụ cho việc xét duyệt hồ sơ tín dụng, kết quả tín dụng của KH được sử dụng làm 1 trong các căn cứ để đưa ra quyết định tín

Trang 21

dụng, xây dựng chính sách tín dụng và là một trong những tài liệu bắt buột trình cấp tín dụng đối với KHDN tại ACB.

26/11/2010: quy định ủy thác cho vay vốn đối với KHDN Đối tượng: DN

thuộc nhóm cấp tín dụng “bình thường” hoặc hạn chế theo định hướng chính sách và hoạt động tín dụng được vay các khoản vay ngắn hạn; DN thuộc nhóm cấp tín dụng “bình thường” hoặc hạn chế theo định hướng chính sách và hoạt động tín dụng, đồng thời thỏa các điều kiện cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc dự án của ACB được vay các khoản trung và dài hạn

27/12/2010: ban hành quy định “ Hướng dẫn quy trình phối hợp thực hiện sản

phẩm hỗ trợ chuỗi cung ứng giữa khối KHDN và khối phân phối”

16/2/2011: ban hành văn bản định hướng phát triển KHDN mới theo quy mô

doanh thu hằng năm Mục đích là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, đảm bảo chấtlượng tư vấn của nhân viên ngân hàng cũng như hoạt động quản lý và chăm sóc

KH, tránh lãng phí nguồn nhân lực quan hệ khách hàng trong công tác quản lý

và chăm sóc khách hàng

2.3 Quy trình hoạt động TD DN VVN

B1: Tiếp thị hướng dẫn thủ tục và nhận hồ sơ:

Nhân viên ACB sẽ thực hiện phân công:

 Hướng dẫn thủ tục điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết về việc vay vốn, bởi nhân viên quan hệ KH (RA) và nhân viên tín dụng

 Đánh dấu các mục khách hành cần nộp

B2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình:

 Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng nhân viên RA tiến hành:

 Gửi hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên định giá tài sản (AA) đề nghị định giá tài sản thế chấp, A/A thẩm định tài sản đảm bảo và lập tờ trình thẩm định

 Tiến hành thẩm định khách hàng và lập tờ trình thẩm định khách hàng theo mẫu

 Nhân viên CA thựa hiện phân tích và lập tờ trình

B3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng.

Quyết định cho vay: sau khi tờ trình được cấp thẩm quyền thông qua và ký vào tờ trình thẩm định khách hàng, RA và CA tiến hành sao hồ sơ cho thư ký ban tín dụng

Trang 22

Tại buổi họp ban tín dụng / Hội đồng tín dụng:

 RA trình bày với các thành viên ban tín dụng về nội dung thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng và đưa ra quan điểm của mình về khoản vay mà khách hàng đề nghị

 Các thành biên ban tín dụng trực tiếp phỏng vấn các vấn đề liên quan đến khách hàng vay vốn đối với RA hoặc CA

 Thư ký ban tín dụng lập biên bản ghi nhận ý kiến của các thành viên ban tín dụng, biên bản phải có chữ ký đầy đủ của các thành viên tham dự

 Thông báo kết quả cho khách hàng tối đa là 2 ngày

B4:Hoàn tất hồ sơ pháp lý về tài sản đảm bảo

 Căn cứ vào kết quả phê duyệt RA chuyển toàn bộ cho Loan CSR để chuẩn bị giải ngân

 Loan CSR chuyển hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên pháp lý chứng từ

(LDO) LDO chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo

B5: Nhận và quản lý tài sản đảm bảo

LDO tiến hành thủ tục nhận và quản lý tài sản thế chấp theo: WI-04/TĐQL

B6: Lập hồ sơ tín dụng và khế ước nhận nợ

 Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền vay, CSR tiến hành soạn hợp đồng tín dụng,khế ước nhận nợ

 Lập 3 bản: ACB giữ 2 bản, khách hàng giữ 1 bản

B7: Tạo tài khoản vay và giải ngân.

 CSR chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục tạo tài khoản cho khách hàng

 Sau khi tài khoản vay có đầy đủ thông tin và nối két tài sản đảm bảo, CSR kết hợp với nhân viên kiểm soát tín dụng hiệu lực hóa tài khoản

 Sau đó nhân viên giao dịch (Teller) thực hiện giải ngân

B8: Lưu trữ hồ sơ.

CSR thực hiện theo WI/NH (hướng dẫn hồ sơ)

B9: Kiểm tra theo đối khoản vay thu hồi nợ gốc.

 RA hoặc CSR thường xuyên theo dõi thông qua màn hình TCBS hoặc bảng kê các khoản nợ gốc và lãi vay

Trang 23

 RA hoặc CSR nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả nợ và đề xuất ý kiến khi nhận thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn.

 Khi lãi suất thay đổi CSR lập thông báo cho sự thay đổi

 Trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, CSR lập giấy đề nghị thu hồi

nợ vay và trình cấp thẩm quyền phê duyệt sau đó chuyển cho Teller thu nợ

 RA kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay và tình hình hoạt động của khách hàng

 Kiểm tra đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh AA và RA tiến hànhđánh giá tài sản

B10: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

 Khi có nhu cầu lại nợ khách hàng phải gửi giấy đề nghị cho ACB, RA nhận giấy đề nghị tiến hành khảo sát tình hình tài chính của khách hàng và cho ý kiến đề xuất đồng ý hoặc không đồng ý trình lên hội đồng tín dụng

 Thông báo cho khách hàng

 Trình tự gia hạn nợ giống như quyết định cho vay và thông báo kết quả

B11: Chuyển nợ quá hạn.

 Đến hạn trả nợ khách hàng không đủ điều kiện trả nợ RA lập tờ trình thẩm định về việc xét duyệt chuyển nợ quá hạn trình cấp có thẩm quyền

 CSR chuyển nợ lên TCBS

 CSR lập thư báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn

B12: Khởi kiện thu hồi nợ.

Căn cứ vào hồ sơ do CSR chuyển sang ACBA ( bộ phận xử lý thu hồi nợ)

B13: Miễn, giảm lãi.

 Khách hàng nộp hồ sơ miễn giảm lãi vay cho CSR theo mẫu của ngân hàng

 Thực hiện miễn giảm lãi, RA kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu thực

tế nếu được thì lập tờ trình về việc miễn giảm

 Cấp thẩm quyền xem xét hồ sơ và đưa ra quyết định RA thông báo cho CSR thực hiện miễn giảm trên TCBS

B14: Thanh lý/ Tất toán khoản vay.

 Thanh lý đúng hạn: hồ sơ được thanh lý khi khách hàng trả đủ vốn và lãi, chi phí khác Teller thu hồi vốn và lãi, phí, phạt…lần cuối trên tài khoản vay

Trang 24

 Loan CSR kiểm tra lại quá trình thanh toán trên tài khoản vay.

 Khi khách hàng đề nghị giải chấp tài sản, loan CSR tiếp nhận và kiểm tra các

dư nợ của khách hàng và làm giấy giải chấp tài sản và trình cấp thẩm quyền

phê duyệt

 LDO sau khi nhận giấy đề nghị giải chấp làm thủ tục giải chấp cho khách hàng

 Thanh lý trước hạn: CSR tiếp nhận đơn yêu cầu và trình cấp thẩm quyền ký

duyệt nếu đồng ý Teller thực hiện thanh lý

2.4 Thực trạng hoạt động TD DN VVN tại PGD

2.4.1 Tình hình hoạt động TD DN VVN

2.4.1.1 Tình hình phân bổ nguồn vốn sử dụng trong hoạt động TD DN VVN

Theo ghi nhận trong thức tế thì KH của PGD trong hoạt động tín dụng phần lớn là

DN VVN KH là cá nhân vay đa số khoản tín dụng tối đa là 500 triệu đồng Mà

DNVVN thì phân bố rải đều ở nhiều loại hình công ty: cổ phần, TNHH, tư nhân,

liên doanh hay công ty 100% vốn nước ngoài Vì vậy, nguồn vốn sử dụng trong

hoạt động TD DNVVN chủ yếu phân bổ ở các thành phần doanh nghiệp như sau Cũng như đã phân tích ở trên thì dư nợ cho vay được lấy từ nguồn huy động tiền

nhàn rỗi của KH cá nhân lẫn doanh nghiệp

Giá trị T/trọng Giá trị T/trọng Giá trị T/trọngCông ty cổ phần và TNHH 121,91 87,5% 326,63 88,0% 436,90 90,0%Doanh nghiệp nhà nước 11,29 8,1% 25,98 7,0% 25,73 5,3%Công ty 100% vốn nước ngoài 0,42 0,3% 0,74 0,2% 1,46 0,3%

Nguồn: báo cáo bạch ngân hàng ACB, số liệu 2010 chưa được kiểm toán

Nguồn vốn để cho vay tại ngân hàng luôn dồi dào và khả năng cho vay của ngânhàng luôn được đảm bảo bởi vốn huy động luôn rất lớn Tỷ số doanh số chovay/vốn huy động luôn tăng qua từng năm phản ánh nhu cầu vốn ngày càng lớn củacác doanh nghiệp và khả năng huy động của ngân hàng là ổn định

Trang 25

Các Ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN) bao gồm Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hai ngân hàng đãđược cổ phần hoá là Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương là nhữngngân hàng chiếm tỷ lệ vốn huy động chủ yếu trên thị trường Từ sau cuộc họpngày 1/9/2009 của Hiệp hội, 4 NH trên đã điều chỉnh tăng lãi suất, nhưng với mứctăng không đáng kể, thực hiện mục tiêu ổn định lãi suất Theo đó, lãi suất huy động

ở kỳ hạn 3 tháng là 7,9 – 8,1%/năm; kỳ hạn 6 tháng từ 8,3 – 8,5%/năm; kỳ hạn 9tháng từ 8,3 – 8,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng từ 8,6 – 9,0%/năm Trong đó Ngânhàng Đầu tư và Phát triển hiện đang dẫn đầu với mức lãi suất huy động cao nhấtkhối này

1 Lãi suất của các kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng)

- Kể từ sau cuộc họp ngày 1/9/2009 của Hiệp hội đến nay, tất cả các NHTMCP đềutăng lãi suất huy động ở các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng, với mức tăng rất lớn ởtất cả các kỳ hạn, đặc biệt là các kỳ hạn dưới 6 tháng Dưới đây là mức lãi suất củaACB trong quý cuối năm 2009

+ Lãi suất huy động 1 tháng: ở mức 8.6%/năm

+ Lãi suất huy động kỳ hạn 3 tháng: ở mức 8,6%/năm

+ Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: Phổ biến ở mức 9,1%/năm

+ Lãi suất kỳ hạn 9 tháng: Phổ biến từ 9,1%/năm

+ Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: phổ biến từ 9,3%/năm

2 Đối với lãi suất của các kỳ hạn dài (trên 12 tháng)

Trang 26

Các NHTMCP có mức lãi suất huy động quá cao ở kỳ hạn dài thời điểm đầu tháng9/2009 (cao nhất 10,3%/năm) đã điều chỉnh giảm xuống (như NH PT NhàTP.HCM, Kiên Long, Nam Á, Việt Á ) Động thái của một số NH trên đã gópphần làm giảm mặt bằng lãi suất huy động ở các kỳ hạn dài, đồng thời không tạo racuộc đua lãi suất giữa các NHTM ở các kỳ hạn này Điều đó đã tác động tích cựcđến dư luận xã hội Theo diễn biến thị trường ở trên thì ACB cũng có mức điềuchỉnh mức lãi suất phù hợp ở mức 9,8%/năm

Ngoài việc áp dụng các hình thức huy động thông thường, ACB đưa ra cáchình thức khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng như thưởng lãi suất, thưởngtiền đã làm cho lãi suất thực của các kỳ hạn ngắn cao hơn mức lãi suất ngân hàngcông bố ở trên

Năm 2010:

Trước hết ta cần điểm qua tình hình chung lãi suất năm 2010: i) Diễn biến của lãi

suất đi theo đúng kịch bản của năm 2009: lãi suất điều hành ổn định trong một thờigian dài và sau đó tăng lên vào cuối năm nhằm kiếm chế lạm phát (ii) Lãi suất thịtrường chịu áp lực tăng cao qua các tháng, đặc biệt các tháng cuối năm (iii) Khôngcòn sự khác biệt về mức lãi suất huy động giữa các kỳ hạn, thậm chí những thángcuối năm nghiêng hẳn về các kỳ hạn ngắn.(iv) TCTD tiếp tục thực hiện nhiều biệnpháp nhằm hợp lý hoá các chi phí phụ cho hoạt động huy động vốn và hoạt động

tín dụng thông qua các chương trình khuyến mại, các loại phí

Theo đó NHNN đã duy trì lãi suất cơ bản bằng VND ở mức ổn định là 8%/nămtrong suốt 10 tháng đầu năm 2010 và thực hiện điều chỉnh lên 9% trong 2 thángcuối năm trước sức ép của lạm phát

Bảng 2.4

Diễn biến lãi suất điều hành năm 2010 của NHNN

Thời gian Lãi suất cơ

Nguồn tạp chí ngân hàng số 5, trang 23

Bên cạnh đó, để tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ hoạt động theo quy luật thịtrường, có sự quản lý của cơ quan nhà nước, NHNN từng bước bỏ các quy định

Trang 27

rang buột về các loại lãi suất của TCTD Cụ thể trong năm, NHNN đã ban hànhThông tư số 03/2010/TT-NHNN; Thông tư 07/2010/TT-NHNN; Thông tư12/2010/TT-NHNN cho phép TCTD được thực hiện cho vay bằng VND theo cơchế lãi suất thoả thuận Tuy nhiên trong năm vừa qua, chính sách điều hành cũngnhư chính sách lãi suất vẫn bị chi phối bởi chính sách kinh tế đa mục tiêu, chịu áplực lớn từ biện pháp kinh tế vĩ mô của Chính phủ Vì vậy, đã tạo ra những khókhăn nhất định trong công tác điều hành ổn định mặt bằng lãi suất của NHNN.

Tuy nhiên lãi suất huy động cũng ở mức khá cao Việc lãi suất huy động cao đã tácđộng đẩy mặt bằng lãi suất cho vay tăng cao trong điều kiện áp dụng cơ chế lãisuất thoả thuận vì vậy đến tháng 7/2010 để tạo sự thống nhất về mặt bằng lãi suấthuy động trên thị trường, NHNN và Hiệp hội ngân hàng đã yêu cầu các NHTMđồng thuận giảm lãi suất huy động vốn bằng VND để góp phần thực hiện hạ mặtbằng lãi suất của thị trường theo Nghị quyết 23/NQ – CP ngày 7/5/2010 của Chínhphủ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế tiếp cận đượcvới vốn của khu vực ngân hàng khi mà tăng trưởng tín dụng có xu hướng giảmhoặc tăng nhẹ trong những tháng đầu năm Sau đây là bảng tổng hợp lãi suất huyđộng trung bình qua từng thời điểm tại ACB:

3tháng

6tháng

9tháng

12tháng

18tháng

24tháng

36tháng31/12/09 10.30 10.30 10.35 10.37 10.36 10.37 10.37 10.38 10.3826/6/10 11.20 11.28 11.38 11.47 11.47 11.51 11.29 11.32 11.3231/12/10 13.68 13.69 13.65 11.34 13.05 13.38 12.32 12.34 12.35

Nguồn: Tạp chí ngân hàng, số 5,trang 24

Tình hình biến động lãi suất liên tục của ngân hàng trong suốt năm 2010 cũng là theo xu thế chung của thị trường tiền tệ Việt Nam Năm 2010, chứng kiến cuộc đua lãi suất của hệ thống ngân hàng và ACB cũng không thể đứng ngoài cuộc Tuy nhiên mức biến động của ACB là không “té nước theo mưa”, ở mức vừa phải và chấp nhận được Lãi suất biến động trong năm 2010 cũng là điều đã được dự báo trước trong năm 2009 cho nên ACB đã có những bước làm cụ thể và hợp lý để đứngvững sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng khác

2.4.1.3 Tình hình hoạt động TD DN VVN tại ngân hàng

2.4.1.3.1 Doanh số cho vay

Trang 28

Bảng 2.6 Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 %tăng/giảm Năm 2010 %tăng/giảm

Doanh số

cho vay

Nguồn: báo cáo thường niên năm 2008, 2009 và báo cáo bạch năm 2010

Năm 2008 là năm hoạt động đầu tiên của PGD nên doanh số cho vay gần như là tương đương với dư nợ cho vay Bởi vì các khoản vay phát sinh phần lớn là các khoản vay kỳ hạn từ 12 tháng trở lên,các khoản vay ngắn hạn thì chiếm tỷ lệ rất nhỏnên phát sinh trả nợ là con số rất ít Đặc điểm đáng chú ý của PGD là số lượng Dn

là KH là khá lớn cho nên việc vay với kỳ hạn 1 năm trở lên là chuyện phổ biến ở PGD này Tỷ lệ dư nợ/doanh số cho vay là: 98,9% Bước sang năm 2009, theo diễnbiến thuận lợi của nên kinh tế cho nên nhiều gói dịch vụ của PGD được KH sử dụng, các nhân viên PFC hay RA cũng rất tích cực trong khâu tìm kiếm KH cho nêndoanh số năm 2009 tăng 2,47 lần so với cùng kỳ năm 2008 Sang năm 2010, bên cạnh những yếu tố khách quan như là biến động của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng

có dấu hiệu chững lãi, nhiều kênh đầu tư đã mạnh dạng hút tiền bằng nhiều cách thì cũng có những nguyên nhân chủ quan khiến cho doanh số cho vay của PGD chỉ tăng 39,98% so với cùng kỳ năm 2010 Những nguyên nhân có thể kể đến đó là: thị trường cho vay đã dần bão hòa, tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên hết sức quyết liệt Khối lượng công việc là khá lớn thế nhưng đội ngũ nhân viên không thể đáp ứng kịp nên một số KH đã bị bỏ qua Kế đến là áp lực chỉ tiêu của từng nhân viên là khá lớn nên vô hình chung đã tạo ra sức ì cho nhân viên

Bảng 2.7 cho ta thấy ngành nghề của hoạt động cho vay ở ngân hàng là hết sức đa dạng Đây cũng là một hình thức giảm rủi ro tới mức thấp nhất Và tỷ trọng cũng được phân phối tương đối khá đồng đều, tránh hiện tượng nghiêng quá nhiều về mộtngành nghề nào đó Đặc biệt ta thấy ngành tài chính và kinh doanh bất động sản luôn hạn chế ở mức thấp nhất có thể và việc xét duyệt 2 ngành này luôn chặt chẽ bởi vì 2 ngành này luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

đồng

Ngày đăng: 20/03/2013, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Đơn vị: tỷ đồng - De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão
Bảng 1.1 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 3)
1.2.1. Hình thành và phát triển - De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão
1.2.1. Hình thành và phát triển (Trang 7)
Bảng 1.2 Đơn vị: tỷ  đồng - De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão
Bảng 1.2 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 8)
Bảng 1.5 Đơn vị: USD - De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão
Bảng 1.5 Đơn vị: USD (Trang 11)
Bảng 2.8            Đơn vị: tỷ đồng - De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão
Bảng 2.8 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 29)
Bảng 2.9      Đơn vị: triệu đồng - De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão
Bảng 2.9 Đơn vị: triệu đồng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w