1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình huy động vốn và những biện pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn tại Ngân Hàng Đông Á PGD Phạm Ngũ Lão

45 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn của Ngân hàng chocác doanh nghiệp vay đã tác động tích cực đến việc khai thác các thế mạnh tiềmnăng của đất nước, làm bật dậy những khả năng kinh tế mới và thúc đẩy tốc độ tăng

Trang 1

Tình hình huy động vốn và những biện pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn tại Ngân Hàng Đông Á- PGD Phạm Ngũ Lão

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI PGD

Đối với người gửi tiền, họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm sử dụng các dịch vụ ngân hàng hoặc nhằm mục đích lấy lãi Đối với ngân hàng để vay vốn của khách hàng ngân hàng cam kết cung cấp những dịch vụ khác nhau mà khách hàng yêu cầu Trong thực tế khi ngân hàng huy động nguồn vốn bằng cách bán các sản phẩm tiền gửi củng như khế ước nhận nợ, họ thường cung ứng cho khách hàng dịch vụ trọn gói bao gồm:

- Một mức lãi suất dự kiến có tính cạnh tranh so với việc đầu tư vào những lỉnh vực khác có mức rủi ro tương ứng

- Bảo vệ an toàn và bảo vệ nguồn vốn được khách hàng tín nhiệm gửi vào ngân hàng

- Hoàn trả nhanh chóng nguồn vốn khi đáo hạn

- Tạo điều kiện cho khách hàng trong việc đầu tư và rút vốn

- Hạch toán chính xác các giao dịch tài chính và lãi phát sinh trên tài khoản của khách hàng

- Quản trị nguồn vốn cẩn trọng

- Đối với tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài khoản dùng séc, thay mặt khách hàng thực hiệnthanh toán cho tổ chức hoặc cá nhân mà khách hàng chỉ định

1.2 Ý nghĩa của việc huy động vốn:

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, thường chiếm 70% trong tổng tài sản nợ Nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những có thể mở rộng cho vay, tăng cường vốn cho nên kinh tế mà còn mang lại nhiều lợi nhuận

Chính nguồn vốn huy động giúp ngân hàng trước tiên là để tuân thủ nguyên tắc về thanh khoản, sau đó là để đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng nhằm tôn trọng các cam kết của ngân hàng ngay cả trong giai đoạn mà NHTW hạn chế tái chiết khấu

Trang 2

Ngày nay vốn tự có chỉ là điểm xuất phát để tổ chức hoạt động ngân hàng trung gian hay nói cách khác, nghiệp vụ ngân hàng nói chung dựa trên cở sở vốn huy động Nhưng

để đảm bảo một khoảng cách an toàn trong hoạt động của ngân hàng, trong mối tương quan giữa vốn tự có và vốn huy động Nếu chênh lệch đó càng lớn thì hệ số an toàn của ngân hàng càng thấp Vì vậy để đảm bảo mức độ an toàn tối thiểu cần giới hạn giữa vốnhuy động và vốn tự có

1.3 Các hình thức huy động vốn:

Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau,hay nói cách khác là Ngân hàng huy động từ nhiều nguồn khác nhau,phổ biến là các nguồn sau:

a Tiền gửi của khách hàng:

a.1 Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi co thể gửi và rút ra bất

cứ lúc nào mà không phải tôn trọng một kỳ hạn ký thác nào

* Đặc điểm: Khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng đã hình thành một khế ước

mặc nhiên Trong dó Ngân hàng phải thỏa mãn các yêu cầu thanh toán của khách hàng bất cứ lúc nào như các hình thức phát hàng séc,lập ủy nhiệm chi,lệnh chi… Do do, đối với loại tiền gửi này , Ngân hàng sẽ không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp vì Ngân hàng không thể chủ động trong công tác cho vay

Loại tiền gửi này, Ngân hàng phải thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí về ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh Tuy nhiên số chi đều được bù đắp lại Bởi vì, trên thực tế các chủ tài khoản thường không sử dụng hết tiền gửi của mình ở Ngân hàng và do đó luôn tồn tại số dư trên tài khoản Số dư ấy được các Ngân hàng sử dụng để mở rộng các nghiệp vụ tài sản có.Tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trên số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng Ngân hàng không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm vì như vậy sẽ rất phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ Ngân hàng có thể lưu thẻ theo dõi và khách hàng cũng phải

mở sổ theo dõi riêng Căn cứ vào sổ phụ được Ngân hàng gửi đến để khách hàng cập nhật sổ sách hàng ngày

a.2 Tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau một kỳ hạn

nhất định

* Đặc điểm: Tiền gửi có kỳ hạn được xem như là một hợp đồng thỏa thuận giữa

khách hàng và Ngân hàng về thời gian gửi và khách hàng không được rút ra trước thời hạn đã định Nếu vì lý do đặc biệt phải rút ra trước thời hạn Ngân hàng có thể xử ký

Trang 3

Từ chối việc rút tiền trước thời hạn vì sẽ gây thiệt hại cho công việc của Ngân hàng

Yêu cầu khách hàng phải thông báo trước cho Ngân hàng một khoản thời gian trước khi rút tiền đồng thời phải chịu lãi suất phạt hoặc thậm chí không được hưởng một đồng lãi nào

Với những yêu cầu rút tiền đột xuất, khoảng lãi suất mà Ngân hàng trả cho khách hàng là rất thấp vì khách hàng phải chịu một lãi suất phạt do đã làm ảnh hưởng kế hoạch của Ngân hàng Ngoài ra, Ngân hàng còn có thể cho khách hàng vay bằng cách thế chấp sổ tiết kiệm cho Ngân hàng theo một tỷ lệ và lãi suất vay do Ngân hàng quy định

Người gửi tiền định kỳ có mục tiêu lãi suất thường là dân cư Do đó phần lớn Ngân hàng dùng biện pháp lãi suất để huy động là chủ yếu Lãi suất mà Ngân hàng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn nhiêu so với tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có

kỳ hạn được hưởng lãi suất cố định Tuy nhiên giữa các loại tiền gửi có kỳ hạn khác nhau sẽ được hưởng một mức lãi suất khách nhau Tiền gửi có kỳ hạn với thời gian càng lâu, lãi suất sẽ càng lớn bởi vì Ngân hàng hoàn toàn có thể dùng tiền gửi này đem đầu tư vào những dịch vụ hay sản xuất có tính lâu dài hơn vì lợi tức ổn định hơn

Tiền gửi định kỳ có nhiều loại khác nhau với nhiều loại kỳ hạn khác nhau:

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Bao gồm các loại kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng,

6 tháng, 9 tháng

- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên

Nguồn tiền gửi định kỳ có tính chất ổn định do đó Ngân hàng có thể dùng để cho vay trung và dài hạn Tiền gửi có kỳ hạn thường phụ thuộc vào 3 yếu tố chính:

- Lãi suất do Ngân hàng trả cao hay thấp

- Lãi suất của các loại hình đầu tư khác như: Trái phiếu , cổ phiếu

- Thu nhập của nhân dân

Trong đó thông số đầu tiên là quan trọng nhất, cho nên việc Ngân hàng đưa ra chiến lược ;lãi suất như thế nào để thu hút được vốn nhiều và kinh doanh có lãi là điều quan trọng hàng đầu, phản ánh khả năng quản trị của NHTM

b Vốn vay:

b.1 Vốn vay của NHTW:

NHTW tiếp vốn cho các NHTM thông qua biện pháp tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín

dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng Làm như vậy, NHTW trở

Trang 4

thành chổ dựa là người cho vay cuối cùng đối với NHTM Phần lớn các NHTM chỉ vay NHTW trong những trường hợp NHTM không còn chỗ vay nào khác, bởi vì lãi suất tái chiết khấu thường rất cao Nhưng NHTM chấp nhận vay để tránh những khủng hoảng

về tài chính không đáng xảy ra

Khi NHTW áp dụng chính sách cung ứng tiền tệ thả lỏng để kích thích cho vay đầu tưthì việc cho vay của NHTM hết sức thuận lợi vì lãi suất tái chiết khấu của NHTW giảm.Trong trường hợp NHTW không muốn khuyến khích bành trướng tín dụng hoặc đang muốn thắt chặt cung ứng tiền tệ để chống lạm phát thì lãi suất tái chiết khấu của NHTWrất cao

Hiện nay hình thức vay này đang có khuynh hướng giảm dần vì sự phát triển nhanh chóng của các loại thị trường tiền tệ, NHTM có thể vay từ nhiều nguồn khác nhau ngoàivay từ NHTW

b.2 Vốn vay của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác:

NHTM có thể vay vốn của các NHTM hay các tổ chức tín dụng khác thông qua thị trường liên ngân hàng Tại đây, các Ngân hàng thiếu thanh khoản sẽ vay của các Ngân hàng dư thanh khoản, vừa giúp cho các ngân hàng thiếu thanh khoản có tiền mặt vừa giúp các Ngân hàng dư thanh khoản có chỗ cho vay sinh lời đối với các số vốn dư thừa nhất thời

b.3 Vốn vay của các Ngân hàng nước ngoài:

Đây là nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính Ngân hàng nước ngoài nhằm mục đích để cho vay trung dài hạn thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản tập trung của nhà nước,

dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… Nguồn vốn này chỉ được sử dụng

để thực hiện những chương trình và dự án có mục tiêu định trước

c Vốn phát hành.

Vốn huy động bằng cách phát hành các giấy tờ có giá Nếu đứng trên quan điểm của Ngân hàng được gọi là nguồn vốn chủ động vay Nguồn vốn chủ động vay có các đặc điểm sau:

- Là tiền nhận gửi co đảm bảo chứ không phải là tiên gửi đơn thuần

- Thông thường lãi suất của nguồn vồn huy đông này cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm

- Vốn chủ động vay huy động theo sáng kiến riêng của từng Ngân hàng

Vốn huy động từ việc phát hàng các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của

Trang 5

gửi chưa đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh Ớ các nước phát triển các giấy tờ có giá ngắnhạn thường có các loại sau:

c.1 Chứng chỉ tiền gửi loại lớn ( CDs):

Đây là loại hình phiếu nợ do NHTW phát hành ra để vay tiền của thị trường Trên chứng thư có ghi rõ thời hạn sẽ trả tiền mặt và lãi suất cho người vay được hưởng Đến ngày đáo hạn người sở hữu chứng thư đem nộp nó cho Ngân hàng đã phát hành để nhậnlại cả vốn theo giá trị tiền mặt và tiền lời

Đối với loại chứng thư này hoàn toàn không được đổi thành tiền mặt khi chưa đến hạn Do đó vốn thu được từ phát hành chứng thư CDs giúp Ngân hàng chủ động trong việc kinh doanh hơn so với vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn bằng sổ Khả năng vay vốn của thị trường thông qua việc phát hành chứng thư tiền gửi CDs tùy thuộc vào 3 yếu tố:

- Mức độ chấp nhận của nhân dân đối với nó như một phương tiện thanh toán trong lưu thông

- Sự khuyến khích hay không của NHTW

- Hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đã vay được

Vì sau nay khi Ngân hàng muốn mua lại chứng khoán sẽ tốn rất nhiều thời gian và hiệu quả huy động vốn rất chậm không giải quyết được những nhu cầu tiền mặt trong thời gian ngắn

c.3 Các khoản vay USD ngoài nước:

Để có nguồn vốn hoạt động bằng ngoại tệ, NHTM có thể huy động vốn ngoài nước chủ yếu là USD từ các đối tượng là NHTM, doanh nghiệp hoặc nhân dân ở nước ngoài thông qua việc phát hành phiếu nợ

Trang 6

Ngồi ra , nguồn vốn huy động của Ngân hàng cịn được hình thành trong quá trình hoạt động của Ngân hàng như khi Ngân hàng làm đại lý, dịch vụ thanh tốn, trung gian thanh tốn

II Vai trò của hoạt động huy động vốn

Đối với nền kinh tế:

Ngành Ngân hàng trong những năm qua với chức năng nhiệm vụ của mình đãđóng góp quan trọng trong công tác huy động vốn cũng như cung ứng vốn cho nềnkinh tế

Có thể nói nước ta đang trong thời kỳ mở cửa – thời kỳ hội nhập kinh tế quốctế, nền kinh tế có sự chuyển biến rõ rệt ở các ngành về quy mô, số lượng, chấtlượng phục vụ của các doanh nghiệp trong nước để có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài, để thực hiện được điều này vai trò của ngân hàng là rất quantrọng trong việc cung ứng vốn cho các doanh nghiệp Nguồn vốn của Ngân hàng chocác doanh nghiệp vay đã tác động tích cực đến việc khai thác các thế mạnh tiềmnăng của đất nước, làm bật dậy những khả năng kinh tế mới và thúc đẩy tốc độ tăngtrưởng kinh tế quốc gia, tạo công ăn việc làm, giảm nạn thất nghiệp trong dân cư.Ngoài ra, vốn nhàn rỗi trong dân cư được gửi vào Ngân hàng càng nhiều càng gópphần hạn chế lạm phát tiền tệ trong lưu thông

Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, ta thấy được tầm quan trọng của huy độngvốn trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, nó mang tính chất linh hoạt và biến độngkhông ngừng, nếu làm tốt công tác huy động, nguồn vốn sẽ tăng lên đồng thời cónhững tác động tích cực đối với nền kinh tế

Đối với NH:

Đây là nguồn vốn cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của NHTM là hình thành nguồn vốn và sử dụng nguồn vốnsao cho có thu nhập vừa đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng vừa phục

Trang 7

vụ kịp thời nhu cầu phát triển của nền kinh tế, đặc biệt giúp Ngân hàng hòa nhậpvới hoạt động Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.

Trong kết cấu nguồn vốn, vốn tự có chiếm một tỷ trọng nhỏ hơn 10% tổngnguồn vốn, chủ yếu dùng để sử dụng vào mục đích xây dựng và trang bị cơ sở vậtchất, bù đắp rủi ro cho Ngân hàng Vốn vay trên thị trường chiếm 10% -15% tổngnguồn vốn, dùng để đáp ứng mục tiêu thanh khoản tạm thời Quan trọng nhất vẫn lànguồn vốn huy động chiếm 70% - 80% tổng nguồn vốn, được dùng để cấp tín dụng,đó là nguồn vốn có chi phí rẻ nhất trong tất cả các nguồn vốn và hơn thế nữa khảnăng huy động vốn trong dân cư là rất lớn

Nhờ nguồn vốn huy động này mà Ngân hàng mở rộng quy mô kinh doanh,tăng lợi nhuận cho Ngân hàng Thông qua hoạt động huy động vốn sẽ tạo điều kiệncho Ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán, thúc đẩy Ngân hàng đổi mớicông nghệ thông tin, mở rộng mạng lưới hoạt động và phát triển các dịch vụ khácphục vụ khách hàng Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “ đầuvào” của ngân hàng

Đối với KH:

Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng

mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Nó cung cấp cho khách hàng mộtkênh tiết kiệm và đầu tư, đem đến sự an toàn cho khoản tiền gửi; mặt khác thôngqua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng đã tạo cho khách hàng của mình cơ hội tiếpcận với những dịch vụ thanh toán

Khi gửi tiền vào Ngân hàng, khách hàng dù là doanh nghiệp, tổ chức kinh tếhay cá nhân cũng đều được hưởng một khoản tiền lãi, đồng thời khoản tiền gửi sẽđược cất giữ an toàn, đem lại cảm giác an tâm cho khách hàng Sẽ không có ai biếtsố dư khách hàng gửi vào hoặc lãnh tiền ra nếu không có sự uỷ quyền của chủ sởhữu (trừ trường hợp có lệnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền)

Trang 8

Khách hàng gửi tiền còn được hưởng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng;các NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán khác nhau như séc chuyển khoản,séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, thẻ Ngân hàng…Ngoài ra, Ngân hàng còn trang bị máymóc hiện đại để phục vụ công tác thanh toán được đảm bảo an toàn nhanh chóng

Trang 9

Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với sốvốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động và phát triển, đến31/12/2010 vốn điều lệ của DongA Bank đã tăng lên 2.880 tỷ đồng, tổng tài sản đạt34.713 tỷ đồng

Mạng lưới hoạt động trải rộng trên cả nước với đầy đủ các sản phẩm dịch vụ củamột Ngân hàng hiện đại Tổng số cán bộ công nhân viên là 3.593 người, trong đó tổng

số nhân viên của Ngân hàng Đông Á là 3.138 người và của các công ty trực thuộc là

455 người Hiệu quả kinh doanh không ngừng tăng trưởng từ khi thành lập đến nay

DongA Bank đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triểnhàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày

Hội sở: 130 Phan Đăng Lưu, Q Phú Nhuận, Tp HCM - Swift Code: EACBVNVXTel: (848) 39951483 - Fax: (848) 39951614 - Email: 1900545464@dongabank.com.vn

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á

Tên viết tắt: Ngân hàng Đông Á

Tên giao dịch nước ngoài: DongA bank

Các cổ đông lớn

 Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

 Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận

 Tổng Công ty May Việt Tiến

 Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

 Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)

Mạng lưới hoạt động

 Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch

 Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM & hơn 1.200 máy ATM trong hệ thốngVNBC

Trang 10

 Gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS.

Công ty thành viên

 Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)

Định hướng hoạt động

Với phương châm “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng – một tập

đoàn dịch vụ tài chính vững mạnh

Tổng quan về Sở Giao dịch Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á

Trong xu hướng phát triển chung của nền kinh tế cùng với sự nhạy bén vềtầm nhìn chiến lược, Ngân hàng Đông Á xét thấy cần phải tiến hành đẩy mạnhchuyên nghiệp hóa ở tất cả mọi lĩnh vực, từng bước tách chức năng quản lý ra khỏichức năng kinh doanh

Mặt khác, quy mô hoạt động của Ngân hàng Đông Á ngày càng mở rộng

về mạng lưới lẫn nghiệp vụ kinh doanh đòi hỏi chức năng quản lý cần đượcchuyên môn hóa cao độ để có thể họach định, kiểm tra, giám sát … ngày cànghiệu quả hơn

Xuất phát từ các nhu cầu cấp bách nói trên, Sở Giao Dịch TP.HCM của Ngânhàng Đông Á đã được thành lập từ ngày 02/7/2009

Trên cơ sở nền tảng các hoạt động kinh doanh trước đây đã được Hội sởquản lý chặt chẽ và hiệu quả, Sở Giao Dịch đã phát huy được các ưu điểm vốn có,kết hợp với tính chủ động trong kinh doanh … cùng với sự lãnh đạo năng động vàtrách nhiệm cao của Ban Giám đốc; sự chỉ đạo và hỗ trợ của Hội đồng quản trị vàBan Tổng Giám đốc, mặc dù chỉ mới thành lập được hơn một năm rưỡi nhưng SởGiao dịch đã có những bước phát triển đáng kể về mọi mặt

1.2 Chức năng chủ yếu của Sở Giao Dịch Ngân Hàng Đông Á

Trang 11

Huy động vốn: Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong và ngoài

nước của mọi đối tượng

Cho vay:

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

Cho vay nông thôn

Cho vay trả góp

Các loại cho vay khác

 Kinh doanh ngoại tệ, vàng

 Dịch vụ thanh toán quốc tế

 Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ…)

 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

 Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước

 Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh

 Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm hộ…)

 Thực hiện nghiệp vụ phát hành, thanh toán và các giao dịch khác của thẻ ngân hàng

 Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định pháp luật

1.3 Mô hình hoạt hộng kinh doanh của SGD Ngân Hàng Đông Á

Sở Giao dịch trực thuộc sự quản lý của Hội sở - Ngân hàng TMCP Đông Á, cócon dấu riêng theo quy định của nhà nước

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Bộ máy hoạt động và điều hành của Sở giao dịch - Ngân hàng Đông Á được tổchức theo mô hình sau:

P Giao dịch trực thuộc

Trang 12

Tóm tắt cơ cấu tổ chức

a/ Phòng – Ban , đơn vị trực thuộc :

Ngân hàng TMCP Đông Á – Sở Giao dịch TP.Hồ Chí Minh chính thức đi vào

hoạt động vào ngày 02/07/2009, gồm có 7 phòng nghiệp vụ với số cán bộ nhân viên ban đầu là 95 người, đến nay qui mô hoạt động đã phát triển rất mạnh: Tiếp nhận 2 Phòng Giao dịch, mở thêm 7 Phòng Giao dịch và 11 Trung Tâm Giao dịch 24h với tổng số cán bộ nhân viên là 281 người Cụ thể :

Sở Giao Dịch có 7 Phòng nghiệp vụ trực thuộc, 9 Phòng Giao dịch và 11 TTGD24h tại địa bàn TP.HCM Gồm có :

- Ban Giám đốc: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc

b/ Chức năng - nhiệm vụ các phòng ban

GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

 Thực hiện các công việc theo sự ủy quyền của Tổng Giám Đốc

 Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày tại Sở giao dịch

 Được quyền điều động nhân sự trong phạm vi được quản lý, bao gồm:

- Điều động nhân sự trong nội bộ Sở giao dịch thuộc quyền quản lý của GiámĐốc Sở giao dịch

Trang 13

- Điều động nhân sự trong nội bộ Sở giao dịch và phòng giao dịch thuộc sựquản lý của Giám Đốc Sở giao dịch.

- Sau khi điều động, phải gửi Quyết định điều động về Phòng Nhân Sự - Đàotạo (Hội sở) để theo dõi và quản lý

PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

 Thực hiện các công việc theo ủy quyền của Tổng Giám Đốc

 Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Giám Đốc Sở giao dịch

 Điều hành hoạt động Sở giao dịch trong thời gian Giám Đốc Sở giao dịch vắng mặt

PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân bao gồm các sảnphẩm tín dụng, huy động vốn, thẻ, và các dịch vụ như chuyển tiền, chuyển khoản, thanhtoán tự động, chi trả kiều hối… qua các kênh giao dịch của Ngân hàng (gồm Ngân hàngtruyền thống, Ngân hàng tự động và Ngân hàng điện tử)

Chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng cá nhân, quản lý và phát triển quan hệvới khách hàng cá nhân của Sở giao dịch thông qua việc ghi nhận và giải đáp các ýkiến, thắc mắc và phản hồi của khách hàng cá nhân, tư vấn hướng dẫn khách hàng cánhân về sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Có trách nhiệm hỗ trợ nghiệp vụ cho các Phòng giao dịch trực thuộc

Tham mưu cho Giám Đốc Sở giao dịch về các vấn đề liên quan đến hoạt độngkinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân và tình hình phát triển quan

hệ và chăm sóc khách hàng cá nhân của Sở giao dịch

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp, bao gồmcác sản phẩm tín dụng doanh nghiệp, tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàngdoanh nghiệp, và thanh toán quốc tế… qua các kênh giao dịch của Ngân hàng (gồmNgân hàng truyền thống, Ngân hàng tự động và Ngân hàng điện tử)

Chịu trách nhiệm về việc chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, tiếp nhận và giảiđáp các ý kiến, thắc mắc và phản hồi của khách hàng doanh nghiệp, tư vấn cho kháchhàng doanh nghiệp về sản phẩm dịch vụ quản lý và phát triển quan hệ với khách hàngdoanh nghiệp

Trang 14

Có trách nhiệm hỗ trợ nghiệp vụ cho các Phòng giao dịch trực thuộc

tham mưu cho Ban giám đốc Sở giao dịch về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinhdoanh sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp và tình hình phát triểnquan hệ và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp tại Sở giao dịch

c/ Tổ chức hoạt động của mỗi phòng ban

Điều hành hoạt động của mỗi phòng là Ban lãnh đạo Phòng ban, bao gồm:

➢ Phó Phòng

Tổ chức nhân sự của mỗi phòng ban (gồm 1 hoặc nhiều bộ phận) bao gồm:

➢ Ban lãnh đạo của Phòng

➢ Các Trưởng Bộ phận

➢ Các nhân viên

1.4 Nhân sự : 281 người, trong đó nữ là 176, chiếm tỷ lệ 63 % trên tổng số CBNV;

nam là 105, chiếm tỷ lệ 37 % trên tổng số CBNV

123 CBNV có trình độ Đại học và Sau Đại học, 41 CBNV có trình độ cao đẳng , 29 CBNV có trình độ trung cấp, 51 CBNV có trình độ cấp III và 37 CBNV có trình độ cấp II trở xuống Đời sống CBNV luôn được nâng cao, mức thu nhập bình quân đạt 4.000.000đ/người/tháng, điều kiện làm việc luôn được cải thiện, 100% CBNV có hợp đồng lao động, đều được đóng BHYT, BHXH

Tất cả CBNV đều tham gia các khoá đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn do các cán bộ lãnh đạo đứng lớp hoặc mời giảng viên ngoài do Hội sở tổ chức Các lớp học như : kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp đã được toàn thể CBNV Sở Giao dịch quan tâm và hưởng ứng

1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ

*Cơ sở vật chất

Tọa lạc tại 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, Tp.HCM; Sở Giaodịch có trụ sở chính đặt trên cùng mặt bằng với Hội Sở Ngân hàng Đông Á, tòa nhàđược xây dựng mới và khánh thành vào ngày 01/7/1996 Vị trí đẹp, trụ sở khang trang,hiện đại là điều kiện thuận lợi để Sở Giao Dịch thu hút một lượng khách hàng rất lớn,phát triển hoạt động kinh doanh Ngân hàng

Trang 15

Tất cả các trụ sở làm việc đều được trang bị các máy móc thiết bị hiện đại, đápứng nhu cầu sử dụng và bảo đảm an ninh, an toàn cho mọi hoạt động của Ngân hàng:

Hệ thống máy vi tính - in ấn, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống xếp hàng tự động;các hệ thống báo cháy, chống đột nhập, báo động khẩn cấp, camera quan sát; máy phátđiện dự phòng; các xe chuyên dùng, xe phục vụ CB-NV đi công tác và các loại máymóc chuyên dùng phục vụ ngành ngân hàng…

Tùy theo quy mô hoạt động của các đơn vị trực thuộc, Sở Giao dịch đã xây dựng

hệ thống kho quỹ kiên cố theo đúng tiêu chuẩn và quy định của Ngân hàng Nhà nướccũng như bố trí các kho lưu trữ chứng từ phục vụ nội bộ

Tất cả cơ sở vật chất của Sở Giao dịch đều được tổ chức quản lý và bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo tiêu chuẩn ISO 2001:2000

* Công nghệ

Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ tháng 6/2008 Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp Với việc thành công trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi

1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh:

Bảng số liệu về kết quả hoạt động của Sở Giao dịch TP.HCM như sau:

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Trị giá phát sinh thanh toán

Kết quả kinh doanh :

-Lợi nhuận trước thuế :

( Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu chất lượng năm 2010 tại SGD)

Trang 16

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Tăng/giảm

Doanh số chuyển tiền

Số thẻ đa năng DAB

Lợi nhuận trước thuế

111.9

( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009 & năm 2010 tại SGD NH Đông Á)

 Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 111,9 tỷ đạt 106% so kế hoạch

 Dư nợ bình quân cho vay năm 2010 đạt 3.620 tỷ đạt 96 % so kế hoạch

 Dư có bình quân huy động vốn năm 2010 đạt 5.086 tỷ đạt 100 % so kếhoạch

 Tổng trị giá phát sinh thanh toán quốc tế đạt 774 triệu USD đạt 77,4 % so kếhoạch Phí thu được 1 triệu USD

 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ chờ xử lý cuối 31/12/2010 chiếm 0,6 %/tổng dư nợ

 Số thẻ đa năng phát hành mới : 40.956 thẻ

kế hoạch

 Cùng với hệ thống Ngân hàng Đông Á, Sở Giao dịch luôn thực hiện đadạng hóa sản phẩm tiền gửi đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, nhất là cáckhách hàng cá nhân: Huy động tiết kiệm từ dân cư bằng VND, vàng, ngoại tệ

Trang 17

với nhiều loại kỳ hạn khác nhau Huy động tiền gửi thanh toán của các TCKTvới lãi suất và kỳ hạn đa dạng, linh hoạt

 Huy động với chính sách lãi suất hợp lý, phù hợp với thị trường góp phầngia tăng lượng khách hàng giao dịch thường xuyên và thu hút thêm lượngkhách hàng mới cho SGD

 Sở Giao dịch đã xây dựng được niềm tin đối với người dân Với đội ngũnhân viên giỏi nghiệp vụ, có trình độ và kỹ năng làm việc, giao dịch của kháchhàng được thực hiện đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, chính xác và thực hiện tốtchức năng quản lý tài sản khách hàng là bảo mật thông tin hoạt động trên tàikhoản của khách hàng

 Mạng lưới huy động được mở rộng tạo điều kiện thuận tiện, an toàn chokhách hàng

 Trong giai đoạn sắp tới, hoạt động huy động vốn tại Sở Giao dịch sẽ ngàycàng được chú trọng hơn và tập thể Cán bộ nhân viên Sở Giao dịch quyết tâmthực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn của toàn hệ thống Ngân hàngĐông Á

 Đối với khách hàng doanh nghiệp: Các sản phẩm cho vay như tài trợ vốnlưu động,tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ nhập khẩu, cho vay đầu tư tài sản cốđịnh Ngoài ra Dong A Bank đã và đang tiếp tục hợp tác với các Tổ chức tài

Trang 18

chính tài trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam: Chương trình hợptác quốc tế Nhật Bản (JIBIC), Chương trình của Ngân hàng thế giới thông quaQuỹ phát triển nông thôn (RDF), Chương trình của Ngân hàng Phát triển ÁChâu (ADB) cho vay mua nhà dành cho người có thu nhập thấp.

 Hoạt động tín dụng của Sở Giao dịch luôn ổn định và hiệu quả Đối tượngkhách hàng chính của Sở Giao dịch là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Dư nợcho vay bình quân năm 2010 đạt 3.620 tỷ đồng tăng 50,83% so với năm 2009

và đạt 96 % kế hoạch Cơ cấu dư nợ cuối kỳ cụ thể như sau: Theo đối tượngkhách hàng: Tổ chức kinh tế: 3.430,82tỷ đồng chiếm 79,41%, cá nhân là889,54tỷ đồng chiếm 20,59% Theo cơ cấu dư nợ theo thời gian: Ngắn hạn:3.080,74tỷ đồng chiếm tỷ lệ 71,31%, trung dài hạn: 1.239,62tỷ đồng chiếm28,69%

 Tín dụng của Sở Giao dịch chủ yếu tập trung theo hướng tài trợ thanh toánxuất nhập khẩu của doanh nghiệp Qua đó, Ngân hàng kiểm soát được mụcđích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, hiểu rõ hơn hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và chia sẽ những khó khăn cũng như thành công của kháchhàng

 Chính sách cho vay linh hoạt phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và lãi suất hợp lý cùng với phương thức giải quyết hồ

sơ vay nhanh chóng đã giữ vững được lượng khách hàng giao dịch thườngxuyên cả về quan hệ tín dụng và thanh toán quốc tế , mạnh dạn đề xuất dư nợvay tín chấp cho các doanh nghiệp hoạt động quan hệ uy tín với Sở Giao dịch.Đồng thời thu hút thêm một số khách hàng mới quan hệ uy tín trong giaodịch

 Đặt biệt, hoạt động tín dụng của Sở Giao dịch cũng đã và đang áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 do đó côngtác tín dụng của Sở Giao dịch đã đi vào nề nếp với phương pháp quản lý kháhoàn chỉnh, chặt chẽ đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng cũng như yêucầu phát triển của toàn hệ thống Ngân hàng Đông Á Vì vậy đến nay, nợ quáhạn khó đòi của Sở Giao dịch chỉ chiếm tỷ lệ 0,66% trong tổng dư nợ

Trang 19

 Hoạt động tín dụng tại Sở Giao dịch tăng trưởng cả về số lượng, chấtlượng và phong cách phục vụ của nhân viên.

 Định hướng phát triển tín dụng của Sở Giao dịch trong những năm tiếptheo vẫn tập trung tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Hoạt động Thanh toán quốc tế

 Năm 2010 là một năm thực sự khó khăn với nhiều biến động lớn đối với tìnhhình kinh tế trong và ngoài nước Những thay đổi về tỷ giá, lãi suất vàonhững tháng đầu năm cùng với khủng hoảng tài chính của một số quốc giatrên thế giới đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động xuất nhập khẩu của ViệtNam Tuy nhiên hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đông Á nói

chung và Sở giao dịch nói riêng vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng Trị giá thanh toán quốc tế của Sở Giao dịch đạt 774 triệu USD tăng (4,64%) so với năm

2009 Phí thu được 1 triệu USD.

Xác định thanh toán quốc tế là dịch vụ trọng tâm trong định hướng phát

triển của Sở Giao dịch, nhằm nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ, Sở Giaodịch đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giữ vững khách hàng cũ và thu hútthêm khách hàng mới như cải tiến quy trình nghiệp vụ, thực hiện chính sách

ưu đãi tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng

 Hoạt động thanh toán quốc tế cùng tài trợ tín dụng tạo sự đồng bộ hỗ trợdoanh nghiệp thanh toán xuất nhập khẩu Sở Giao dịch thực hiện nghiêm túcquy trình thanh toán quốc tế phù hợp với thông lệ tập quán thương mại quốc tế, nhằm nâng cao uy tín của Ngân hàng Đông Á đối với các định chế tài chínhquốc tế

 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đáp ứng đầy đủ nhu cầu về ngoại tệ củakhách hàng thanh toán nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi để Sở Giao dịch pháttriển hoạt động thanh toán quốc tế

 Hiện nay, Ngân hàng Đông Á đã có 26 tài khoản Nostro tại 21 Ngân hàngtại nứơc ngoài trên 10 loại ngoại tệ khác nhau để đáp ứng nhu cầu thanh toán

đa dạng của khách hàng

* Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Trang 20

 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở Giao dịch chủ yếu phục vụ hoạtđộng Thanh toán quốc tế Trong năm qua, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của

Sở Giao dịch đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng thanh toánnhập khẩu, đảm bảo ngoại tệ mặt chi trả kiều hối và thu được một phần lợinhuận đóng góp vào hiệu quả hoạt động chung của Sở Giao dịch Do hoạtđộng tín dụng có nhiều khó khăn nên trong năm, Đông Á đã triển khai mạnhviệc kinh doanh vàng và ngoại tệ theo thức mua bán có kỳ hạn và đã đem lạihiệu quả cao cho Ngân hàng

 Doanh số mua ngọai tệ đạt : 335 triệu USD

 Doanh số bán ngọai tệ đạt : 622 triệu USD

* Hoạt động chuyển tiền nhanh

 Hoạt động chuyển tiền nhanh trong nước là dịch vụ thuộc thế mạnh của

Sở Giao dịch nhằm phục vụ cho các khách hàng cá nhân ở các tỉnh thành khácnhau có nhu cầu chuyển và nhận tiền gấp ngay trong ngày Cùng với sự pháttriển mạng lưới hoạt động Ngân hàng Đông Á, Sở Giao dịch đặc biệt quan tâmphát triển dịch vụ này bằng việc không ngừng cải tiến các chương trình nghiệp

vụ kế toán, đa dạng hoá các loại hình chuyển tiền nhanh, đẩy mạnh công tácMarketing

 Dịch vụ này ngoài việc góp phần nâng cao tỷ trọng thu nhập phi tín dụngcủa Ngân hàng, còn góp phần quảng bá hình ảnh Ngân hàng Đông Á do đốitượng khách hàng giao dịch chuyển tiền nhanh đại đa số là khách hàng cá

nhân vãng lai Doanh số chuyển tiền nhanh đạt: 599 tỷ đồng tăng 139% so với năm 2009, phí thu 100tr.đ.

* Dịch vụ thu chi hộ

 Đến nay, dịch vụ này đã được đa dạng hoá dưới nhiều hình thức thu chikhác nhau: thu chi bằng tiền mặt, chuyển khoản: thu chi tại văn phòng kháchhàng hoặc tại trụ sở của ngân hàng và được triển khai đến tất cả các tỉnh thànhtrong cả nước

 Bên cạnh đó Ngân hàng còn cung cấp dịch vụ ngân quỹ nhằm hỗ trợ cácdoanh nghiệp trong việc chuyên nghiệp hoá quản lý tiền mặt tại đơn vị Cùng

Trang 21

với sự phát triển mạng lưới của ngân hàng và hoàn thiện các quy định, quy

trình liên quan, doanh số thu chi hộ của Sở Giao dịch đạt 3.950 tỷ đồng tăng 203,85% so với năm 2009, phí thu đạt 813tr.đ

* Phát hành thẻ thanh toán

 Cùng với xu hướng đi lên của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của cácphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt là điều không thể thiếu trongcuộc sống hiện đại Thẻ thanh toán cũng là một dịch vụ hỗ trợ hiệu quả cho

các công ty trong việc chi lương hàng tháng

 Bằng các chiến dịch marketing mạnh mẽ và sự năng động của toàn thểnhân viên như tiếp thị các doanh nghiệp phối hợp với đoàn trường các trường

đại học Số lượng thẻ đa năng Ngân hàng Đông Á do Sở Giao dịch phát hành trong năm đạt 40.956 thẻ tăng 34,28%.

1.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA SỞ GIAO DỊCH:

 Thuận lợi:

Trên cơ sở nền tảng các hoạt động kinh doanh trước đây đã được Hội sở quản lýchặt chẽ và hiệu quả, Sở Giao Dịch đã phát huy được các ưu điểm vốn có, kết hợp vớitính chủ động trong kinh doanh … cùng với sự lãnh đạo năng động và trách nhiệm caocủa Ban Giám đốc; sự chỉ đạo và hỗ trợ của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc,mặc dù chỉ mới thành lập được một năm rưỡi nhưng Sở Giao Dịch đã có những bướcphát triển đáng kể về mọi mặt

Vị trí đẹp, trụ sở khang trang, hiện đại là điều kiện thuận lợi để Sở Giao Dịchthu hút một lượng khách hàng rất lớn, phát triển hoạt động kinh doanh Ngân hàng

Nhờ những nổ lực của tập thể Cán bộ nhân viên Sở Giao dịch trong quá trìnhphục vụ khách hàng, và sự giúp đỡ của các cấp quản lý , đặc biệt là sự tin yêu củakhách hàng, hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch năm qua luôn đạt được kết quả khả

quan Lợi nhuận trước thuế của Sở Giao dịch đạt 82 tỷ đồng.

Trang 22

hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới, đồng thời đối mặt với thiên tai, sản xuất kinhdoanh thiếu vốn, thiếu thị trường, chỉ số giá tiêu dùng tăng, chỉ số lạm phát có lúc tăngđến 19,8 % làm ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội cũng như tốc độ tăng trưởngkinh tế của nước ta (GDP năm 2010 tăng 6,23%)

Trong lĩnh vực ngân hàng, từ đầu năm các ngân hàng trong nước phải đương đầuvới sự khủng hoảng về thanh khoản, đưa các ngân hàng chạy đua nâng lãi suất Hoạtđộng ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như rủi ro tín dụng, thanhkhoản, lãi suất và rủi ro hoạt động đầu tư Khách hàng doanh nghiệp chưa mặn mà vớiviệc vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, khách hàng cá nhân thì giảm thiểu cácnhu cầu tín dụng…

1.8 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

Với những kết quả đạt được trong năm 2010, căn cứ vào định hướng phát triểncủa Ngân hàng năm 2011 được xác định là năm “Chất lượng và bền vững” nhằm phấnđấu đến năm 2012 về đích với mục tiêu “DAB là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam”.Năm 2011 là năm kỷ niệm 17 năm ngày thành lập Ngân hàng Đông Á Trên cơ sở đó,định hướng của Sở Giao dịch trong năm 2011 được xác định như sau:

Về chủ trương:

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, rà soát đánh giá lại khách hàng, để đưa

ra những chính sách phù hợp nhằm đạt mục tiêu: Ngân hàng và khách hàng cùng đồnghành phát triển an toàn – bền vững

Nâng cao chất lượng tín dụng, đẩy mạnh việc huy động vốn, bình quân giá vốn huyđộng xuống thấp

Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động, mở mới thêm 10 PGD và PGD24h, phấnđấu cuối năm có tất cả 30 PGD và PGD24h

Các chỉ tiêu cụ thể:

Kế hoạch kinh doanh năm 2011:

Huy động vốn bình quân : 6.060 tỷ tăng 19% so với năm 2010

Dư nợ tín dụng bình quân : 3.801 tỷ tăng 5 % so với năm 2010

Doanh số phát sinh TTQT : 852.600.000 USD tăng 10,11 % so với năm 2010Tổng số thẻ phát hành : 66.000 thẻ tăng 61,15 % so với năm 2010

Lợi nhuận trước thuế : 114,9 tỷ tăng 2,68 % so với năm 2010

Ngày đăng: 21/01/2015, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Tóm tắt hoạt động huy động vốn theo hình thức huy động - Tình hình huy  động vốn và những biện pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn tại Ngân Hàng Đông Á PGD Phạm Ngũ Lão
Bảng 5 Tóm tắt hoạt động huy động vốn theo hình thức huy động (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w