Quan niệm và thương hiệu, thành phần thương hiệu và vai trò thương hiệu
Trang 1CH¦¥NG 7
THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM
Trang 2BRAND
THƯƠNG HIỆU
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4Quan điểm truyền thống về thương hiệu
(Hiệp Hội Marketing Hoa Ky)ø
Thương hiệu: một cái tên, biểu
tượng, ký hiệu, kiểu dáng hay một
sự phối hợp của các yếu tố này =>
nhận dạng & phân biệt
Thương hiệu sản phẩm
Chức năng chính của thương hiệu:
phân biệt
SẢN PHẨM
THƯƠNG HIỆU
Trang 5Quan điểm t ng h p về thương hiệu ổng hợp về thương hiệu ợp về thương hiệu
(Aaker, Amber & Styles-1996)
Thương hiệu : một tập hợp các thuộc tính
cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị
mà họ đòi hỏi
Sản phẩm Thương hiệu
Quan điểm này được nhiều ng i ch p nhận vì: ười chấp nhận vì: ấp nhận vì:
Nhu cầu về chức năng (functional needs)
(1)
Nhu cầu về tâm lý (psychological needs)
(2)
Sản phẩm cung cấp nhu cầu (1),
Thương hiệu cung cấp nhu cầu (2)
TH ƯƠNG NG
HI U ỆU
S N PH M ẢN PHẨM ẨM
Trang 6Ngòai ra, theo Stephen King của tập đòan WPP :
Sản phẩm là những gì được sản xuất trong nhà máy, thương hiệu là những gì khách hàng mua
Sản phẩm có thể bị bắt chước bởi đối thủ cạnh tranh nhưng thương hiệu là tài sản riêng của công
ty
Sản phẩm có thể nhanh chóng bị lạc hậu , nhưng
thương hiệu , nếu thành công sẽ không bao giờ lạc
Trang 7THÀNH PHẦN CỦA THƯƠNG HIỆU
Thành phần chức năng
Cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng mục tiêu (nó
chính là SP) Gồm các thuộc tính mang tính chức năng:
Công dụng SP
Các đăc trưng bổ sung (features)
Chất lượng
Trang 8THÀNH PHẦN CỦA THƯƠNG HIỆU
Thành phần cảm xúc (tâm lý)
Tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng (symbolic values):
Trang 9THÀNH PHẦN CỦA THƯƠNG HIỆU
Thành phần cảm xúc (tâm lý)
Aeker: Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc tính của con người gắn liền với thương hiệu Nó cũng gồm: giới
tính, tuổi tác, tầng lớp xã hội, và các cảm xúc
Aeker, đưa ra 05 thành phần của nhân cách thương hiệu
gọi là THE BIG FIVE
Trang 10THE BIG FIVE
NHÂN CÁCH THƯƠNG HIỆU
CHÂN THẬT KÍCH ĐỘNG, HỨNG KHỞI NĂNG LỰC TINH TẾ PHONG TRẦN MẠNH MẼ
Trang 11GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU (brand equity)
Giá trị thương hiệu
đánh giá theo quan điểm tài chính (đầu tư)
Ưu: Góp phần vào việc đánh giá tài sản của một Doanh nghiệp
Nhược: Không giúp cho nhà Mar trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu
(vì đứng trên góc độ Mar thì giá trị của một thương hiệu là
kết quả đánh giá của khách hàng về giá trị của thương hiệu đó – có nghĩa là khi khách hàng đánh giá cao về một
thương hiệu thì họ có xu hướng tiêu dùng thương hiệu đó)
Trang 12GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU (brand equity)
Giá trị thương hiệu
đánh giá theo quan điểm khách hàng
Lassar-W.B.Mittal & A.Sharma (1995) đưa ra năm thành phần giá trị thương hiệu:
Chất lượng cảm nhận về thương hiệu (perceived quality)
Gía trị cảm nhận (perceived value)
Aán tượng về thương hiệu (Brand image).
Lòng tin về thương hiệu của khách hàng (trustworthiness)
Cảm tưởng khách hàng về thương hiệu (commitment)
Trang 13GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU (brand equity)
Giá trị thương hiệu
đánh giá theo quan điểm khách hàng
Keller cho rằng giá trị thương hiệu chính là kiến thức của
khách hàng (brand knowledge) về thương hiệu đó Kiến thức
khách hàng ở đây gồm hai thành phần chính :
Sự nhận biết thương hiệu (brand awareness)
Aán tượng về thương hiệu (Brand image).
Trang 14GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU (brand equity)
Giá trị thương hiệu
đánh giá theo quan điểm khách hàng
Aaker (1991) thì đưa ra bốn thành phần gồm:
Lòng trung thành của khách hàng (brand loyalty)
Sự nhận biết thương hiệu (brand awareness)
Chất lượng cảm nhận về thương hiệu (perceived quality)
Các thuộc tính đồng hành của thương hiệu (brand
associations): Chẳng hạn như tên một nhân vật, địa phương
nổi tiếng gắn liền với thương hiệu; bằng sáng chế (patents);
Trang 15GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU (brand equity)
Giá trị thương hiệu
đánh giá theo quan điểm khách hàng
Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của TS.Nguyễn Đình Thọ (Gỉang viên -Trường ĐHKT TPHCM) và TS.Nguyễn Thị Mai
Trang (Gỉang viên-Trường ĐH Quốc gia TPHCM) về giá trị
thương hiệu tại thị trường Việt Nam đã đưa ra bốn thành phần:
Nhận biết thương hiệu
Lòng ham muốn về thương hiệu (lòng đam mê về thương
hiệu- brand passion)
Chất lượng cảm nhận về thương hiệu
Trang 16Nhận biết thương hiệu
Khi người tiêu dùng quyết định tiêu dùng một thương hiệu => họ phải nhận biết thương hiệu đó
=> Phân lọai một thương hiệu trong một tập các thương hiệu cạnh tranh;
=> Tạo lòng ham muốn về thương hiệu, nghĩa là người tiêu
dùng không thể có thái độ ham muốn một thương hiệu khi họ không nhận biết các thuộc tính của thương hiệu đó và so sánh nó với thương hiệu còn lại
Trang 17Lòng ham muốn về thương hiệu
Lòng ham muốn về thương hiệu của người tiêu dùng nói lên
mức độ thích thú và xu hướng tiêu dùng của họ đối với
thương hiệu đó
Sự thích thú : thích thú, cảm mến…Thương hiệu nào nhận được cảm xúc tích cực của người tiêu dùng sẽ có được lợi thế trong cạnh tranh
Xú hướng tiêu dùng : xu hướng hành vi tiêu dùng hay không tiêu dùng Xu hướng tiêu dùng thương hiệu quyết định hành vi tiêu dùng thương hiệu
Trang 18Chất lượng cảm nhận về thương hiệu
Yếu tố chính để người tiêu dùng so sánh các thương hiệu với nhau chính là chất lượng.
Chất lượng thật sự của một thương hiệu do nhà sản xuất cung cấp khác chất lượng khách hàng cảm nhận
Chất lượng mà khách hàng cảm nhận được mới là yếu tố
mà khách hàng làm căn cứ để ra quyết định tiêu dùng
Thương hiệu được người tiêu dùng cảm nhận có chất lượng cao
=> họ sẽ biểu hiện cảm xúc, thích thú và muốn sỡ hữu
Trang 19Lòng trung thành thương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu => xu hướng của người tiêu dùng mua và sử dụng một thương hiệu nào đó trong một họ sản phẩm và lặp lại hành vi này
Lòng trung thành thương hiệu => sự thành công của thương hiệu
Trang 2010 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
1 Coca-Cola
Quốc tịch: Mỹ
Tạo cho khách hàng “sự sảng khóai” Giá trị Thương hiệu lên đến
Trang 2110 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
2 Microsoft
Quốc tịch: Mỹ
Việc trình làng hệ điều hành Windows Vista, cùng với sản
phẩm Xbox, đã giúp tập đoàn phần mềm Microsoft giữ vững
Trang 2210 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
3 IBM
Quốc tịch: Mỹ
Nhãn hiệu IBM luôn khiến người tiêu dùng có cảm giác an tâm và tin cậy Với phần mềm tốt, server ổn định và dịch vụ phức hợp, IBM tự tin
Trang 2310 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
4 GE
Quốc tịch: Mỹ
Với chiến lược tấn công mạnh mẽ vào thị trường Trung Quốc và nỗ lực lớn trong chính sách bảo vệ môi trường, hãng điện tử GE đặt
Trang 2410 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
5 Nokia
Quốc tịch: Mỹ
Nokia áp dụng chính sách tấn công mạnh mẽ vào mọi phân khúc thị
trường, từ bình dân đến cao cấp, từ các thiết bị di động đa phương tiện phục vụ khách hàng thượng lưu, đến những sản phẩm điện thoại di động
Trang 2510 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
6 Toyota
Quốc tịch: Nhật
Có lẽ các vấn đề liên quan đến chất lượng đang là mối quan tâm hàng đầu của tập đoàn ô tô lớn nhất xứ Phù Tang, nhưng lòng tin của người tiêu dùng đối với thương hiệu Toyota và chiến lược đẩy mạnh phát triển dòng ô tô hybrid (sử dụng kết hợp 2 loại động cơ, phổ biến nhất hiện nay là kiểu kết hợp động cơ xăng-điện)
Trang 2610 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
7 Intel
Quốc tịch: Mỹ
Intel đã khẳng định vị trí là nhà sản xuất chíp hàng đầu thế giới,
nhưng các nhãn hiệu con của Intel, như Viiv và Core vẫn chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Trang 2710 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
8 McDonald's
Quốc tịch: Mỹ
McDonald đang trên đường mở rộng hình ảnh nhãn hiệu, không chỉ bó gọn trong các sản phẩm bánh mỳ kẹp (burgers-and-fries) mà đang nghiên cứu phát triển nhiều loại thực phẩm chức năng và thay đổi phong cách của hệ thống nhà hàng cho phù hợp với thời đại mới.
Trang 2810 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
9 Disney
Quốc tịch: Mỹ
Disney không ngần ngại “đặt chân” vào bất cứ địa hạt nào mà họ nhìn thấy có triển vọng trong “Xứ sở thần tiên”, từ phim ảnh đến công viên giải trí Và chiến lược này của hãng đã thu về “trái ngọt”.
Trang 2910 nhãn hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
10 Mercedes-Benz
Quốc tịch: Mỹ
Một loạt sản phẩm mới đã giúp hãng xe hơi hạng sang của Đức lấy lại danh tiếng về chất lượng, nhưng doanh số của hãng trong nửa đầu năm nay mới chỉ tăng 1,8%.
Trang 30PRODUCT
SẢN PHẨM
Trang 31NỘI DUNG
1 SP ?
2 PHÂN LỌAI SP
3 CÁC CẤP ĐỘ CỦA SP (CẤU TRÚC SP)
4 QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂN VỀ SP
5 CHU KỲ SỐNG CỦA SP
6 SP MỚI & QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SP MỚI
7 CHIẾN LƯỢC CHO CÁC GIAI ĐỌAN CHU KỲ
SỐNG SP
Trang 32Sản phẩm là gì (qđ truyền thống)?
Sản phẩm là vật phẩm
tổng hợp các đặc tính về
vật lý, hóa học, sinh học
được tập hợp trong một
hình thức đồng nhất là vật
mang giá trị sử dụng và có
giá trị.
Trang 33Sản phẩm là gì (qđ Mar) ?
Bất cứ thứ gì có thể cung ứng ra thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó.
Sản phẩm có thể là: Vật thể, Dịch vụ
Địa điểm
Trang 34Sản phẩm là gì (qđ Mar) ?
Sản phẩm là tập hợp tất cả các giá trị có thể thỏa mãn mong muốn của khách hàng
Vật chất và phi vật chất
Trang 35 Dòng sản phẩm (product line)
Tập hợp sản phẩm (product mix)
Chiều rộng (width)
Chiều dài (length)
Chiều sâu (depth)
Tính đồng nhất (consistency)
Sản phẩm là gì ?
Trang 36PRODUCT – MIX of PROCTER AND GAMBLE PRODUCTS
Product mix - width
Ivory Snow
Trang 37PHÂN LOẠI SẢN PHẨM – B2C
SP thụ động
Không hay biết hay không nghĩ đến
Cần quảng cáo và bán hàng cá nhân Bảo hiểm tính mạng, tự điển danh nhân
Trang 38PHÂN LOẠI SẢN PHẨM – B2B
Nguyên vật liệu
Hàng hoá tư bản
SP được lắp đặt cố định (nhà xưởng)
Máy móc thiết bị cố định (máy phát điện, máy công cụ, các công cụ tuỳ động)
Vật tư phụ và dịch vụ công nghiệp (dịch vụ
sc, bảo trì, vận hành, tư vấn tài chính-luật
pháp-quản trị…)
Trang 39Thiết kế
Cài đặt
Dịch vụ sau bán hàng Bán chịu
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm
cụ thể
Ba cấp độ của sản phẩm
Trang 40Thiết kế
Cài đặt
Dịch vụ sau bán hàng Bán chịu
Năng lượng điện Phục vụ mọi nhu cầu
NCC: sửa chữa
bảo trì
Vd1: Điện
Trang 41Thiết kế
Cài đặt
Dịch vụ sau bán hàng Bán chịu
Thông tin, liên lạc
di động 24/7
Nhãn hiệu Thiết kế Tính năng Màu sắc
Vd 2 : điện thọai
Trang 42Vd 3:
ThuËn tiÖn
Ca sÜ míi
B¶n nh¹c MP3
Trang 43Quyết định của cá nhân
Trang 44Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm
Trang 45Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm
Characteristic Introduction Growth Maturity Decline
Marketing
Objective
-Tạo sự hiểu biết
về sản phẩm -Khuyến khích
sử dụng thử
Mở rộng tối đa thị trường
Tăng tối đa lợi nhuận, đồng thời bảo
vệ thị phần
Giảm chi phí và duy trì nhãn hiệu
Sales Lượng bán ra ít Tăng nhanh Đỉnh điểm Giảm
Costs Chi phí cao (tính
Lợi nhuận cao Lợi nhuận giảm
Customers Tiên phong
2.5%
Tiêu thụ ban đầu
Đa số 68%
Muộn màng 16%
Trang 46Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm
Strategies Introduction Growth Maturity Decline
Product Sản phẩm cốt lõi Mở rộng & tăng
cường dịch vụ bảo hành
Đa dạng hoá nhãn hiệu và kiểu dáng
Loại bỏ các mặt hàng kém hiệu quả
Price Hớt váng thị trường Thâm nhập thị
trường
Bằng/thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Advertising Tạo sự hiểu biết về
sản phẩm nhắm tới người tiên phong &
tiêu thụ ban đầu
Tạo sự hiểu biết về sản phẩm trên toàn
bộ thị trường
Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu &
các lợi ích
Giảm tới mức đủ để giữ lại những khách hàng trung thành
Trang 47Sản phẩm mới
Mới đối với thế giới: sp lần đầu tiên có mặt trên thế giới
(Sonywalkman, compact disk)
Thêm dòng sp mới: sp này không mới đ/với thị trường nhưng
mới đ/với DN (cty Thái Tuấn trước đây sx vải, bây giờ sx quần áo may sẵn)
Bổ sung dòng sp hiện có: các sp cty bổ sung vào dòng sp
hiện có của cty (Unilever thêm kem đánh răng trà xanh )
Cải tiến sp hiện có: cải tiến, bổ sung…
Định vị lại: sp cty muốn định vị lại chức năng của nó trên thị
trường (Aspirin – trị nhức đầu, giảm sốt định vị lại : ngăn ngừa tấn công của bệnh tim mạch, chống sóc
Giảm chi phí: thay đổi thiết kế nhưng với cùng chức năng
mà có chi phí thấp
Trang 48Quy trình 08 bước phát triển sản phẩm mới
Xây dựng
ý tường
Phát triển chiến lược mar
Phát triển
& thử khaí niệm
Sàng lọc ý tưởng
Tung
thương
hiệu
Phân tích kinh doanh
Thử thị trường Phát triển thương
hiệu
Trang 49Bc1: Ý tưởng mới bắt nguồn từ đâu?
Trong doanh nghiệp
Các nhà phân phối
Người cung cấp
Nguồn khác: chính phủ, trường đại học,
Trang 50Tạo ý tưởng
Càng nhiều ý tưởng càng tốt
Ý tưởng lạ càng được đánh giá cao
Có thể dựa trên ý tưởng cũ
Trang 51Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mới
Sáng kiến dựa vào sự biến điệu: Làm tăng hoặc giảm các
đặc điểm có tính chức năng, hoặc lý-hóa-sinh của sp Ex:
Nước trái cây: giảm lượng đường, tăng thêm trái cây, thêm
Vitamin…
Chất tẩy rửa: tăng chất tẩy, tăng độ đặc xà-bông, tăng mùi
nước hoa, tăng bọt…
Dịch vụ NH: trả lãi hàng tháng, không tính phí sd thẻ tín
dụng, tăng số quầy giao dịch, nhân viên phục vụ tốt hơn…
Dịch vụ chuyển phát nhanh : chuyển hàng nhanh, tăng trọng
lượng tối đa, kéo dài thời hạn trả tiền, tăng tần số phát
chuyển nhanh, tăng độ đảm bảo thất lạc…
Trang 52Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mới
Sáng kiến dựa vào kích cỡ: Thay đổi khối lượng, cường
độ, tần số mà không thay đổi các thông số khác
Bia, nước ngọt: có nhiều loại lớn, nhỏ => thoả mản nhiều
nhu cầu: cá nhân, gia đình, dự trữ, tặng…=> tăng số lượng tiêu thụ
Trang 53Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mới
Sáng kiến dựa vào bao bì: thay đổi bao bì, cách đóng gói, môi trường
Socola (Nestle): Red Box có nhiều loại hộp khác nhau : hộp
tròn thiếc để thoả mãn nhu cầu tăng qua; hộp bằng giấy nhỏ để thoả mản nhu cầu bất chợt; hộp bằng giấy lớn để thoả mãn nhu cầu gia đình tại nhà
Dịch vụ NH: (trong ngành dịch vụ: bao bì là môi trường)
cách bố trí mặt bằng, trang trí nội thất, …để thoả mãn nhiều loại nhu cầu của nhiều loại KH # : cao cấp, trung bìng, trẻ tuồi…
Trang 54Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mới
Sáng kiến dựa vào thiết kế: thay đổi thiết kế, kiểu dáng
sp nhưng giữ nguyên bao bì, đóng gói và kích cỡ sp (Xe ôtô, xe máy…)
Trang 55Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mới
Sáng kiến dựa vào phát triển các thành phần bổ sung:
đưa thêm các thành phần hay dịch vụ vào sp-dvụ chính
Bánh bích-quy: loại có mùi quế, loại có sữa socola, loại có kem, loại có bơ,…
Xà bông bánh: loại có kem dưỡng da, loại có mùi thơm
dừa, loại tiệt trùng…
Dịch vụ chuyển nhà: thêm các dịch vụ như xếp quần áo vào tủ, bảo vệ tránh bể vở…
Dịch vụ hỗ trợ máy vi tính: bảo dưỡng, thay mực in, thay thế các linh kiện, cung cấp các phần mềm diệt virus…
Trang 56Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mới
Sáng kiến dựa vào giảm thiểu nỗ lực và chi phí cho khách hàng: giúp khách hàng giảm thiểu các nỗ lực và chi phí khi mua hàng, vì khi mua hàng KH thường bỏ ra các nổ lực và chi phí như: Giá, thời gian, rủi ro nếu quyết định sai, chi phí phát sinh sau khi mua (v.ch, schữa, bảo
kiếm sp rẻ hơn.
Trang 57Các ý tưởng (sáng kiến) tạo sp mớiCác sáng kiến sáng tạo sp mới xuất phát từ bên ngoài thị
trường
Kẹo Kinder Surprise đưa thêm đồ chơi vào kẹo socola
Các trạm xăng đưa thêm dịch vụ cung cấp thực phẩm
Cà phê Internet đưa thêm dịch vụ Internet vào quán cafê
Hãng bupbê Barbie đưa thêm nhu cầu làm người lớn vào bupbê
Hoa giả
Xe máy chạy trên sông
Đưa thêm nhu cầu đỡ đầu vào công tác từ thiện…
Trang 58ý t ëng s¸ng t¹o
Trên thực tế
Trang 59Bc2: Sàng lọc Ý tưởng
Lọai bỏ ý tưởng kém
Chọn lựa ý tưởng tốt