d/ Các bước xây dựng lưu đồ 1 Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình 2 Hình dung các bước cần làm trong quá trình đó 3 Thiết lập dự thảo biểu đồ để trình bày quá trình đó 4 Xem xé
Trang 1Chương 3: CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
§7 CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QCS
1 Khái niệm
Trong QCS thường áp dụng các p/p thống kê (SPC/SQC) để:
¾ Thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời
¾ Nhằm theo dõi, kiểm soát cải tiến q/trình h/động của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó
Việc áp dụng SPC đem lại những lợi ích như sau:
• Tập hợp dữ liệu được dễ dàng
• Xác định được các vấn đề
• Dự đoán và nhận biết các nguyên nhân gây sai lầm
• Loại bỏ các nguyên nhân
• Ngăn ngừa các sai sót lập lại
• Xác định hiệu quả cải tiến
2 Mục tiêu của SPC
o Chuyển đổi các kỹ thuật hàn lâm thành những công cụ đơn giản nhưng hiệu quả dễ sử dụng cho mọi đối tượng
o Giúp tìm ra nguyên nhân sai sót, trục trặc
o Đảm bảo cho các giải pháp CL có tính thực tiễn cao, khả thi (khắc phục – phòng ngừa sự cố tái diễn)
Trang 23 Một số công cụ SPC phổ biến
3.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)
a/ Khái niệm:
¾ Mô tả một quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật …
¾ Nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của quá trình
b/ Tác dụng:
- Mô tả quá trình hiện hành
- Khám phá, cải tiến và đổi mới các bước của quá trình
- Thiết kế hoặc tiêu chuẩn hóa một quá trình mới
c/ Những ký hiệu thường dùng:
- Bắt đầu
- Kết thúc Bước quá trình Tiến trình Công việc tiến hành
đồng thời Quyết định
Nhóm 1
Nguyên công
Nhóm 2
Vận chuyển Trì hoãn
Trang 3d/ Các bước xây dựng lưu đồ
(1) Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình
(2) Hình dung các bước cần làm trong quá trình đó
(3) Thiết lập dự thảo biểu đồ để trình bày quá trình đó
(4) Xem xét lại dự thảo biểu đồ cùng với những người được cho là có liên
quan đến quá trình
(5) Cải tiến biểu đồ tiến trình dựa trên sự xem xét lại này
(6) Ghi ngày tháng lập biểu đồ để tham khảo và sử dụng trong tương lai
Trang 4Ví dụ: Vẽ lưu đồ chương trình làm việc buổi sáng
Chuông báo thức
Uûi 9o62
Mặc y phục Phòng tắm Uống nước, tập thể dục
Điểm tâm sáng
Lái xe đi làm Đọc báo
Đến sở
Xem ti vi Có
Tắm
Không Không
Trang 53.2 Biểu đồ kiểm soát
a/ Khái niệm:
Là biểu đồ có một đường tâm để chỉ giá trị t/bình của quá trình và hai đường song song giới hạn kiểm soát trên và dưới
b/ Tác dụng:
• Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình
• Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình
• Xác định sự cải tiến của một quá trình
c/ Cách xây dựng:
(1) Thu thập số liệu (thường khoảng 100 số liệu)
(2) Sắp xếp số liệu thành từng nhóm, mỗi nhóm nên có 2 đến 5 giá trị đo
(n cỡ nhóm; k số nhóm)
(3) Ghi chép các số liệu vào phiếu kiểm soát
(4) Xác định giá trị trung bình của mỗi nhóm con (xj)
(5) Xác định độ rộng của mỗi nhóm con (Rj)
Rj = ximax – ximin
(6) Xác định giá trị trung bình của xj (x)
(7) Xác định giá trị trung bình của Rj (R)
(8) Xác định các đường giới hạn kiểm soát trên và dưới
Biểu đồ kiểm soát x
Đường trung tâm : x
Đường giới hạn kiểm soát trên : GHT = x + A2R
Đường giới hạn kiểm soát dưới : GHD = x – A2R
xj = ∑ xi
n
x = ∑ xj
k
R = ∑ RJ
k
Trang 6Biểu đồ kiểm soát R
Đường trung tâm R
Đường giới hạn kiểm soát trên : GHT = D4R
Đường giới hạn kiểm soát dưới : GHD = D3R
(9) Xây dựng biểu đồ kiểm soát
- Trục tung biểu thị x và R
- Trục hoành biểu thị số thứ tự nhóm con
HỆ SỐ CỦA BIỂU ĐỒ
Biểu đồ p : sử dụng để kiểm tra tỷ lệ khiếm khuyết trong chất lượng của một
quá trình
Lập biểu đồ này bằng tỷ lệ khiếm khuyết được tìm thấy trong mẫu
Giả thiết có M - Số mẫu
n - Kích thước của mẫu
yi - Số lượng thứ phẩm của mỗi mẫu
Các bước tính toán :
(1) Tính tỉ lệ thứ phẩm của mỗi mẫu :
7 0,419 0,076 1,924
8 0,370 0,140 1,860
9 0,340 0,180 1,820
10 0,310 0,220 1,780
pj = yi
n
Trang 7
(2) Tính tỉ lệ thứ phẩm trung bình :
(3) Độ lệch bình phương trung bình : δ =
Ba đường thẳng của biểu đồ kiểm tra :
Đường trung tâm: p
Đường giới hạn kiểm soát trên: GHT =
Đường giới hạn kiểm soát dưới: GHD =
t - hệ số xác định mức độ dao động của sai số (t = 2)
Lập biểu đồ k/tra trong t/hợp tiêu chuẩn đã được định ra:
Trong trường hợp này, biểu đồ kiểm tra được lập như sau:
Các mật độ t/bình (μ, p), độ lệch chuẩn (δ) được cho trước
Đường trung tâm chính là giá trị của mật độ trung bình (Số sai sót hoặc
không đạt) - μ hoặc p
Giới hạn trên : GHT = p + A * δ
Gới hạn dưới : GHD = p – A * δ
Trong đó : A =
Giá trị của A có thể tra trong bảng
d/ Thế nào là một quá trình được kiểm soát:
Quá trình sản xuất ở trạng thái ổn định khi:
Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằn trong hai đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ
Các điểm liên tiếp của biểu đồ có biến động nhỏ
Quá trình sản xuất ở trạng thái không ổn định khi:
Một số điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát
Các điểm có dấu hiệu bất thường mặc dù vẫn nằm trong đường giới hạn
Các dấu hiệu bất thường như sau
Dạng một bên đường tâm
Dạng xu thế
Trang 8 Dạng chu kỳ
Dạng kề cận với đường giới hạn kiểm soát
e/ LợÏi ích của biểu đồ kiểm tra
+ Cho phép nhà quản lý biết được tính chất cốt lõi của các sự cố/ sai hỏng
+ Giảm thiểu được chi phí kiểm tra chất lượng ở khâu cuối (KCS) của quá trình sản xuất
Ví dụ: Tại bưu điện trung tâm, người quản lý muốn kiểm tra tốc độ phân
hướng thư trong 1 giờ và sự biến động trong tốc độ phân hướng giữa các công nhân Xem xét 20 mẫu, mỗi mẫu có 3 công nhân phân hướng được lựa chọn khác nhau trong trong một số ngày (kích cỡ của mẫu n = 3) Kết quả như sau:
Đơn vị tính: lá thư
CN1 CN2 CN3
x R
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1400
1300
1680
1630
1380
1528
1624
1490
1815
1538
1390
1552
1648
1750
1480
1570
980
1180
1780
1900
1350
1520
1420
1200
1620
1632
1800
1370
1170
1422
1285
1628
1332
1250
1370
1328
1620
1410
1210
1615
1600
1380
1400
1070
1275
1130
1085
1694
948
790
1775
1470
1070
1800
1110
1582
1510
1010
1549
1120
Trang 9Ví dụ: Để k/tra chất lượng phân hướng của máy chia thư tự động, người ta thực hiện lập biểu đồ kiểm tra với 25 mẫu của 100 lá thư được chọn & số luợng sai sót nhận được như sau :
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
3
1
0
0
2
5
3
6
1
4
0
2
1
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
3
4
1
1
2
5
2
3
4
1
0
1
Ví dụ: Một trạm điện thoại tự động có tổn thất cho phép p = 1%; Kiểm tra thống kê quy định quay số thử 1000 lần 1 ngày (kích cỡ của mẫu là 1000) Hệ số xác định mức độ dao động của sai số là t = 3
Trang 103.3 Biểu đồ nhân quả
a/ Khái niệm: Biểu đồ này thường được dùng để thể hiện mối quan hệ giữa
một kết quả với các nguyên nhân tạo ra nó
Những nguyên nhân được phân thành những nhóm lớn sau:
• Nguồn nhân lực
• Phương tiện thiết bị
• Nguyên vật liệu
• Phương pháp
• Môi trường
b/ Tác dụng:
- Liệt kê và p/ tích các mối q/hệ nhân quả, nhất là các nguyên nhân làm cho quá trình biến động
- Tạo đ/kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp
- Định rõ thứ tự công việc cần xử lý
- Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra
- Nâng cao sự hiểu biết tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên
c/ Lợi ích của biểu đồ xương cá:
+ Biểu đồ xương cá giúp hiểu rõ các vấn đề
+ Là diễn đàn cho sự truyền đạt, trao đổi thông tin
+ Khám phá ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
+ Chỉ ra những dữ liệu cần phải thu thập
d/ Những điểm căn bản:
¾ Một kết quả có rất nhiều nguyên nhân
¾ Mục tiêu chính của việc sử dụng biểu đồ xương cá là:
Phân tích cái gì đang xảy ra
Cải tiến trên cơ sở những vấn đề đang tồn tại
Định ra tiêu chuẩn cho tương lai
Trang 11e/ Xây dựng biểu đồ xương cá
Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn chỉ tiêu chất lượng cần phân tích Viết
CTCL đó vào bên phải mũi tên Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính
Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng việc liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp
theo Bước 4: Hội thảo với những người có liên quan để tìm một cách đầy đủ các
nguyên nhân Bước 5: Lựa chọn và xác định nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất đến CTCL
để phân tích
Biểu đồ xương cá
\
Chưa thực hiện đúng chức năng kiểm tra, kiểm soát
Chưa hướng dẫn kỹ về dịch vụ Thái độ phục vụ kém Trách nhiệm chưa cao
Kinh nghiệm xử lý yếu
Phần mềm ứng dụng sủ dụng còn đơn lẻ
Trang bị máy tính
quản lý còn hạn chế
Chương trình phần mềm chưa khắc
phục được một số nhược điểm
Mặt bằng khai thác hep
Thời gian đối kiểm
chưa đảm bảo
Bố trí lao động chưa phù hợp
Nhu cầu ấn phẩm không kịp thời
Aán phẩm thiết kế chưa phù hợp
Sắp xếp vật tư ấn phẩm chưa phù hợp
Thủ tuc rờm
Chưa thực hiện đầy đủ thể lệ, thủ tục Hệ thống chăm sóc khách hàng còn yếu kém
MACHINE Máy móc, thiết bị Con người MAN
METHOD Phương thức, phương tiện Nguyên vật liệu MATERIAL
Chất lượng dịch vụ CTN chưa thỏa mãn nhu cầu của KH
Trang 123.4 Biểu đồ Pareto
Vifredo Pareto đưa ra nguyên tắc 80 – 20
a/ Khái niệm: Biểu đồ Pareto là dạng biểu đồ hình cột sắp xếp từ cao xuống
thấp Mỗi cột đại diện cho một nguyên nhân gây ra trục trặc ảnh hưởng đến kết quả công việc
Phân tích Pareto để xác định xem cần tập trung giải quyết vào đâu để có sự tác động mạnh nhất vào vấn đề
b/ Tác dụng:
Cho thấy sự đóng góp của các cá thể tới hiệu quả chung theo thứ tự quan trọng
Xếp thứ tự cho những cơ hội cải tiến
c/ Xây dựng biểu đồ Pareto
Bước 1: Lựa chọn các cá thể để phân biệt
Bước 2: Chọn đơn vị đo để phân tích: số lần xảy ra; chi phí; các dạng lãng phí Bước 3: Chọn giai đoạn thời gian cho số liệu phân tích
Bước 4: Vẽ các cá thể từ trái sang phải lên trục hoành theo trật tự giảm dần Bước 5: Kẽ hai trục tung ở đầu và cuối trục hoành
Bước 6: Lập đương tần suất tích lũy bằng cộng các độ lớn của các cá thể từ
trái sang phải
Bước 7: Xác định cá thể quan trọng để cải tiến chất lượng
Trang 13Bưu gửi không được phân hướng
sót
Tỷ lệ % Tỷ lệ cộng
dồn
A Địa chỉ ghi không đủ
B Viết sai địa chỉ
C Lỗi của giao dịch
D Lỗi khai thác
E Không đề địa chỉ
F Địa chỉ không đọc được
G Địa chỉ không tồn tại
11
9
4
2
1
1
1
38
31
14
7 3.4 3.3 3.3
38
69
83
90 93.4 96.7
100
Biểu đồ Pareto
0
5
10
15
20
25
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Số lần khiếu nại Tỷ lệ cộng dồn
Trang 143.5 Phiếu kiểm tra
a/ Khái niệm: Đây là hệ thống các bảng mẫu dùng để theo dõi, thu nhập các
thông tin, dữ liệu tập trung vào các vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết
b/ Xây dựng phiếu kiểm tra
(1) Xây dựng mục tiêu cụ thể
(2) Xác định dự liệu cần có
(3) Công cụ phân tích người phân tích
(4) Lập biểu mẫu ghi chép dữ liệu
(5) Xem xét sửa đổi biểu mẫu nếu cần
Ví dụ Mẫu phiếu kiểm tra chất lượng của Tolimex
TOLIMEX PHIẾU KIỂM TRA Tổ:
Mặt hàng:
Chi tiết:
Màu:
Số lượng trong kiện:
Ngày sản xuất:
Ngày kiểm tra:
Người kiểm tra:
3.6 Biểu đồ phân tán
3.7 Biểu đồ cột
Trang 154 Vai trò và ứng dụng SPC trong QCS
Các công cụ SPC không tồn tại một cách độc lập và cần được sử dụng trong mối liên quan chặt chẽ với nhau
SPC giúp nhà quản lý điều chỉnh và cải thiện hệ thống theo định hướng: giảm thiểu sai sót, giảm thiểu những mất mát, tổn thất do chất lượng không phù hợp gây nên
Các sai sót, trục trặc
Phân tích tìm
nguyên nhân
Biểu đổ kiểm soát
Lựa chọn các vấn đề ưu
tiên để giải quyết
Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ Pareto
Đề xuất biện pháp
Trang 16§8 NHÓM CHẤT LƯỢNG
1 Khái niệm
Hợp tác để cùng giải quyết vấn đề sẽ có nhiều lợi thế hơn cá nhân
Ư Nhóm chất lượng đó là một hệ thống quản trị mang tính tập thể, trong đó công nhân đề xuất kiếân nghị cùng các biện pháp cải tiến nhằm giúp công ty hoạt động tốt hơn
2 Mục tiêu của nhóm chất lượng
1) Tự thân phát triển
2) Hỗ trợ cùng nhau phát triển
3) Cải tiến chất lượng
4) Cải thiện giao tiếp
5) Chống lãng phí
6) Làm tròn trách nhiệm
7) Giảm chi phí
8) Nâng cao năng suất
9) Cải thiện vấn đề bảo hộ lao động
10) Các cơ hội giải quyết khó khăn
11) Xây dựng tinh thần đồng đội
12) Sự liên kết của tất cả các cấp trong công ty
13) Thu hút mọi người vào công việc
14) Mở rộng hợp tác
15) Giảm sự vắng mặt của CN và than phiền của KH
3 Bí quyết để xây dựng nhóm chất lượng
1) Xây dựng bầu không khí thích hợp
2) Có sự chấp thuận từ ban quản trị cấp cao
3) Chọn lựa đúng người và đúng chỗ
4) Chọn mục tiêu
5) Trình bày cho mọi người về chương trình
6) Thông báo và truyền đạt
7) Chương trình mang tính chất tự nguyện
8) Huấn luyện rất cần thiết
Trang 179) Bắt đầu từ từ và phát triển từ từ
10) Mở rộng và tích cực
11) Quản trị các thay đổi và tiến triển
4 Tổ chức nhóm chất lượng
5 Hoạt động của nhóm chất lượng
- Đưa ra các vấn đề
- Phân tích các vấn đề tìm ra nguyên nhân
- Triển khai cách giải quyết
- Báo cáo cho lãnh đạo
- Xem xét và theo dõi của ban giám đốc
-WX -