1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị chất lượng - Chương 2 potx

12 807 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 73,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Feigenbaum, giáo sư người Mỹ cho rằng: “QCS là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả nhất của những bộ phận khác nhau trong một đơn vị kinh tế, chịu trách nhiệm triển khai các th

Trang 1

Chương 2:

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM BÀI 4 QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (QCS)

CÁC KHÁI NIỆM

- A.G Robertson, một chuyên gia người Anh nêu lên khái niệm: “QCS là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm đang hoặc sẽ sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong mọi hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất”

- A.V Feigenbaum, giáo sư người Mỹ cho rằng: “QCS là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả nhất của những bộ phận khác nhau trong một đơn vị kinh tế, chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và sản xuất một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu thị trường”

- Kaoru Ishikawa, giáo sư tiến sĩ người Nhật cho rằng: “QCS có nghĩa là nghiên cứu – thiết kế – triển khai sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng”

MỤC TIÊU CỦA QCS

Một quan niệm đúng đắn về QCS phải trả lời đầy đủõ 4 câu hỏi:

¾ Quản trị chất lượng sản phẩm nhằm mục đích gì ?

¾ Quản trị chất lượng sản phẩm bằng những biện pháp nào ?

¾ Quản trị chất lượng sản phẩm thực hiện ở những giai đoạn nào ?

¾ Quản trị chất lượng sản phẩm đem lại hiệu quả ra sao ?

Mục tiêu lớn nhất của QCS là : đảm bảo chất lượng cuả đồ án thiết kế và tuân thủ nghiêm ngặt đồ án ấy trong sản xuất, tiêu dùng sao cho tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn thị trường với chi phí xã hội tối thiểu nhất Mục tiêu của quản trị chất lượng sản phẩm được tóm tắt ở qui tắc 3P

Trang 2

HIỆU NĂNG CHẤT LƯỢNG

PERFECTIBILITY

HOÀN THIỆN

GIÁ NHU CẦU 3P = QCS CHI PHÍ

PUNCTUALITY SCHEDULING

CUNG CẤP THỜI ĐIỂM

ĐÚNG THỜI HẠN CUNG CẤP

VAI TRÒ CỦA QCS

Việc quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn đối với các doanh nghịêp Điều đó thể hiện ở chỗ:

• Chất lượng luôn là một trong những nhân tố quan trong quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

• Tạo uy tín danh tiếng – cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

• Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với tăng năng suất lao động xã hội

• Nâng cao chất lươmg sản phẩm còn biện pháp hữu hiệu kết hợp các loại lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QCS

Quản trị chất lượng sản phẩm là một khoa học tổng hợp nhằm giải quyết tình hình chất lượng Vì vậy, cần sử dụng một cách tổng hợp nhiều kiến thức:

¾ Kiến thức về khoa học quản lý

¾ Kiến thức về kỹ thuật, công nghệ

¾ Kiến thức về khoa học tâm lý, về khoa học tổ chức và lao động…

Trang 3

Quản trị chất lựơng sản phẩm là một quá trình thực hiện một số biện pháp như: kinh tế – kỹ thuật, hành chính xã hội, vận động quần chúng, giáo dục tư tưởng nhằm mục đích ổn định và nâng cao dần chất lượng sản phẩm Hay nói cách khác: quản trị chất lượng sản phẩm giữ vị trí trọng tâm của quản trị sản xuất – kinh doanh

Quản trị chất lượng một cách khoa học là điều kiện chủ yếu để :

- Đảm bảo chất lựơng sản phẩm được hình thành ở mức độ tối đa so với yêu cầu thiết kế … , duy trì chất lượng của chúng trong quá trình lưu thông tiêu dùng, hạn chế sự biến đổi chất lượng của chúng ở mức độ thấp nhất khi đưa vào sử dụng

- Trên cơ sở đảm bảo và nâng cao chất lượng mà năng suất lao động được tăng lên, nâng cao năng lực sản xuất của nhà máy, xí nghiệp, hoàn thành kế hoạch một cách toàn diện

- Khi chất lượng sản phẩm đã được ổn định, thỏa mãn yêu cầu sử dụng ở mức thích hợp nhất, hạn chế các chi phí chỉnh lý, sửa chữa bảo hành, nên chi phí sản xuất, giá thành đựơc giảm xuống Do đó, sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế tối ưu cho nhà máy, doanh nghiệp, góp phần vào việc cải thiện cải thiện đời sống, xây dựng nước nhà

CÁC CHỨC NĂNG CỦA QSC

1 Hoạch định chất lượng

Hoạch định chất lượng là hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm

Hoạch định chất lượng cho phép:

• Định hướng phát triển chất lượng chung cho toàn công ty theo một hướng thống nhất

• Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần giảm chi phí cho chất lượng

• Giúp các công ty chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường

• Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là trên thị trường thế giới

• Tạo ra văn hoá mới, một sự chuyển biến căn bản về phương pháp quản lý chất lượng của các công ty

Trang 4

Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lượng:

o Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng

o Xác định khách hàng

o Xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng

o Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng

o Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm

o Chuyển giao các kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Khi hoạch định chất lượng doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau:

Thứ nhất: Ai là khách hàng? Họ mong đợi cái gì khi mua sắm sản phẩm?

Thứ hai: Liệu cái đó có đúng với họ mong đợi không?

Thứ ba: Nó có còn là tiếp tục là cái họ mong đợi không?

Thứ tư: Họ phải trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm?

Thứ năm: Họ cần mua số lượng bao nhiêu và bao giờ có?

2 Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng những yêu cầu đã đặt ra

Những nhệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là:

• Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

• Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thưcï tế của doanh nghiệp

• So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra các sai lệch

• Tiến hành những hoạt động cần thiết để khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu thiết kế

3 Cải tiến và hoàn thiện chất lượng

Đó là toàn bộ hoạt động nhằm đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước, giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thự tế chất lượng đảt được, thoả mãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn

Hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

Trang 5

• Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm

• Thực hiện công nghệ mới

• Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật

Các bước công việc chủ yếu để hoàn thành công việc này:

o Thiết lập cơ sở hạ tầng thiết để đảm bảo hoàn thiện chất lượng sản phẩm

o Xác định những nhu cầu đặc trưng về hoàn thiện chất lượng Đề ra dự án hoàn thiện

o Thành lập tổ công tác có đủ khả năng thực hiện thành công dự án

o Động viên đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án hoàn thiện chất lượng

Các hoạt động này có liên quan chặt chẽ, thực hiện kế tiếp nhau, liên tục để nâng cao chất lượng chất lượng sản phẩm

BÀI 5 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

NGUYÊN LÝ QCS

Khi tiến hành hội thảo trước Liên hợp các nhà khoa học và kỹ sư ở Nhật, tiến

sĩ U.E.Deming đã nêu lên chu trình quản trị chất lượng gồm các giai đoạn: “Nghiên cứu thị trường − thiết kế − sản xuất − tiêu thụ” (M – P – P – C) sau đó lại bắt đầu một chu trình khác trên cơ sở kinh nghiệm thu được trong chu trình trước, không ngừng nâng cao chất lượng và hoàn thiện liên tục

Hình 10 : Chu trình Deming (P – D – C – A)

D C

Q

T

Trang 6

Plan: Lập kế hoạch; Do: Thực hiện; Check: Kiểm tra; Action: Hành động

Theo giáo sư K.Ishikawa: giữa quản trị chất lượng ở Nhật, Mỹ và Tây Âu có nhiều điểm khác nhau; sở dĩ như vậy, một phần do những đặc điểm văn hóa − xã hội của các dân tộc khác nhau Hoạt động quản trị chất lượng không thể tiến hành tách rời những điều kiện văn hóa − xã hội cụ thể, nên ông đưa ra mô hình quản trị gồm 6 tổ hợp biện pháp như hình 11

Xác định mục tiêu và nhiệm vụ Xác định các phương pháp

Thực hiện các tác động quản lý thích hợp

Kiểm tra kết quả các công việc

Huấn luyện và đào tạo cán bộ

Thực hiện các công việc

Do Ch

Hình 11 : Vòng quản trị của K.Ishikawa

MÔ HÌNH QCS

1 Xác định các mục tiêu và nhiệm vụ

Để xác định mục tiêu của nhà máy xí nghiệp cần phải xác định rõ ràng những điểm xuất phát của nhà máy Không xác định được mục tiêu thì không thể xác định được nhiệm vụ

Khi xác định mục tiêu, người lãnh đạo phải luôn luôn hình dung bức tranh tổng quát :

ƒ Mức giảm số lượng khuyết tật

ƒ Định mức sản xuất

Trang 7

Sau khi xác định được mục tiêu thì các nhiệm vụ trở nên rõ ràng và phải thể hiện bằng số liệu cụ thể, có luận chứng logic

Mặt khác phải giải thích cụ thể cho cán bộ, công nhân về các chỉ tiêu cụ thể như: số nhân lực, chi phí, lợi nhuận, sản lượng, thời gian cung ứng …

2 Xác định các phương pháp đạt mục tiêu

Sau khi đã xác định được mục tiêu và nhiệm vụ, cần phải xác định, lựa chọn phương pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó cách tốt nhất

Xác định phương pháp có thể coi ngang với tiêu chuẩn hoá Tức là: khi xác định một phương pháp ta phải tiêu chuẩn hoá nó, rồi sau đó áp dụng phương pháp đó trong lý luận và thực tiễn

Trong QCS không chỉ đơn thuần đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và đòi hỏi thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Do đó cần phải hiểu rõ quá trình để làm chủ nó, đồng thời phải xây dựng những phương pháp giải quyết vấn đề tốt hơn

Trong QCS thường sử dụng các công cụ như sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm ra các yếu tố nguyên nhân, phân tích, lựa chọn các nguyên nhân chính và đề ra các biện pháp giải quyết thích hợp nhằm nâng cao chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm

3 Huấn luyện đào tạo cán bộ

Cán bộ lãnh đạo của nhà máy, xí nghiệp chịu trách nhiệm về việc đào tạo huấn luyện cán bộ công nhân trong đơn vị mình

Nội dung huấn luyện không chỉ hạn chế ở các hội nghị phổ biến phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của nhà máy mà phải chú trọng đến việc huấn luyện đào tạo những kiến thức kinh tế kỹ thuật như cách xây dựng các định mức, quản lý số lượng, chất lượng, các kỹ năng về kỹ thuật sản xuất, phương pháp gia công … Quản trị trên tinh thần nhân văn, dựa trên niềm tin vào con người và những phẩm chất tốt đẹp của họ Hệ thống quản trị lý tưởng là một hệ thống trong đó tất cả mọi người được đào tạo tốt, có thể tin tưởng vào mọi người và không cần phải kiểm tra thái quá

4 Triển khai thực hiện các công việc

Trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quản trị sản xuất,

quản trị chất lượng tồn tại hai vấn đề: mệnh lệnh − bắt buộc hay tự giác − tự nguyện

để đạt kết quả tối ưu K.Ishikawa nhấn mạnh: nguyên tắc tự nguyện trong quản trị chất lượng là yếu tố quyết định mức chất lượng của sản phẩm Các quy chế, các tiêu chuẩn không phải luôn luôn hoàn hảo Chỉ có thể, khi trình độ trách nhiệm của

Trang 8

cán bộ công nhân được nâng cao mới giúp bù trừ những phần chưa hoàn hảo của các tiêu chuẩn và quy chế

5 Kiểm tra kết quả các công việc

Nếu như mọi nguyên công, mọi bước công việc đều diễn ra phù hợp với những nhiệm vụ dự định và thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn, thì không cần một sự can thiệp nào Nhưng khi xảy ra những hiện tượng bất thường, một trật tự bị vi phạm, người lãnh đạo, người chỉ đạo phải can thiệp Chính vì vậy phải kiểm tra để phát hiện những sai lệnh ấy

Do đó cần kiểm tra các nguyên nhân, kiểm tra các kết quả hay nói cách khác kiểm tra các yếu tố trong giản đồ nhân quả

6 Thực hiện những tác động quản trị thích hợp

Thực hiện những tác động quản trị thích hợp, điều quan trọng là áp dụng những biện pháp tránh những sai lệch lặp lại

Như vậy, loại bỏ những yếu tố nguyên nhân gây nên những sai lệch, sửa chữa, ngăn ngừa các sai lệch ấy lặp lại, đó là hai hình thức tác động khác nhau

Vì vậy trong quản trị chất lượng hiện nay người ta sử dụng các công cụ thống kê để kiểm tra và ngăn chặn nguyên nhân của những tình trạng kém chất lượng trong mọi khâu của quy trình Đây là điều khác biệt giữa QCS (quản trị chất lượng sản phẩm) và KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm)

BÀI 6 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Ngày nay, hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm là công việc tổ chức quản trị toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng Xuất phát từ những mục tiêu kinh tế khác nhau, từ những quan niệm khác nhau mà từng quốc gia có những phương pháp quản trị khác nhau

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG − SỰ PHÙ HỢP

(Quality Control − Conformance − QC)

Trang 9

Kiểm tra chất lượng − kiểm tra sự phù hợp được hình thành từ lâu Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đã được tính toán, xây dựng từ khâu thiết kế, hoặc theo quy ước của hợp đồng mà tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại theo mức chất lượng khác nhau

Bằng phương pháp này, muốn nâng cao chất lượng sản phẩm người ta cho rằng: chỉ cần nâng cao các chỉ tiêu kỹ thuật bằng cách kiểm tra gắt gao là đạt mong muốn

Tuy phương pháp này có một số tác dụng nhất định, nhưng tồn tại một số nhược điểm:

ƒ Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm

ƒ Chỉ loại bỏ được phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa để trách sai sót lặp lại

ƒ Kết quả kiểm tra gây tốt kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất lượng

ƒ Không khai thác được tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn

vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN

(Total Quanlity Control − TQC)

Phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện là phương pháp kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp từ hành chính − tổ chức − nhân sự … đến các quá trình sản xuất: thiết kế − cung ứng − sản xuất − tiêu dùng …

Phương pháp TQC đã có thay đổi cách tiếp cận về quản trị chất lượng Đây là việc kiểm tra, kiểm soát một hệ thống, nhằm đạt được mức chất lượng dự định Việc kiểm tra dựa vào các tiêu chuẩn, quy định và phân công cho bộ phận chuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm

So với phương pháp kiểm tra chất lượng QC, phương pháp TQC có ưu điểm: việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành từ khâu đầu đến khâu cuối, nên có những nhận xét tình hình của cả hệ thống

Tuy vậy, do việc kiểm tra chất lượng của cả quá trình sản xuất lại giao cho một bộ phận chuyên trách ngoài dây chuyền sản xuất, nên không có tác dụng tích

Trang 10

tiếp sản xuất với bộ phận kiểm tra Các bộ phận trực tiếp sản xuất có tâm lý thực hiện theo yêu cầu bộ phận kiểm tra, đây chính là nhược điểm của phương pháp này Từ nhận định này, phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện được thay thế bằng phương pháp tiến bộ hơn

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ

(Total Quality Management − TQM)

Xuất phát từ nhận định chất lượng không chỉ là công việc của một số ít người quản lý, mà còn là nhiệm vụ, vinh dự của mọi thành viên trong một đơn vị kinh tế Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, phải luôn luôn quan hệ mật thiết với việc sử dụng tối ưu yếu tố con người và mọi nguồn lực của doanh nghiệp

Vì vậy, cần phải có những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản trị chất lượng sản phẩm, quản trị doanh nghiệp, nhằm huy động năng lực, nhiệt tình của mọi thành viên cùng giải quyết các vấn đề chất lượng của công ty, của doanh nghiệp

Đó chính là cơ sở xây dựng phương pháp quản trị chất lượng đồng bộ

Đo lường

Người

cung

Phát hiện sự suy giảm

Phân tích

Nghiên cứu của sửa chữa Thử nghiệm

đánh giá

Ngày đăng: 05/08/2014, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10 : Chu trình Deming (P – D – C – A) - Quản trị chất lượng - Chương 2 potx
Hình 10 Chu trình Deming (P – D – C – A) (Trang 5)
Hình 11 : Vòng quản trị của K.Ishikawa - Quản trị chất lượng - Chương 2 potx
Hình 11 Vòng quản trị của K.Ishikawa (Trang 6)
Hỡnh 12 : TQM trong doanh nghieọp - Quản trị chất lượng - Chương 2 potx
nh 12 : TQM trong doanh nghieọp (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN