Tách chất màuy để trích ly anthocyanin, sử dụng các dung môi phân cực như methanol, ethanol, nước,… hoặc hỗn hợp các dung môi trên, đồng thời acid hoá nhẹ bằng các acid như acid formic,
Trang 2Tổng quát
Giới thiệu quy trình và cách thức nghiên cứu chất màu họ anthocyanin
2
Trang 5Tách chất màu
y Nguyên tắc của trích ly bằng dung môi là dựa trên
sự thẩm thấu dung môi vào tế bào, chất cần trích ly hoà tan vào dung môi và khuếch tán ra khỏi tế bào
y Quá trình trích ly kết thúc khi chất cần trích đạt
nồng độ cân bằng trong và ngoài tế bào
y Quá trình trích ly bằng dung môi có ưu điểm là thiết
bị đơn giản, có thể xử lý một lượng rất lớn nguyên liệu và có thể thực hiện quy trình liên tục
5
Trang 6Tách chất màu
y để trích ly anthocyanin, sử dụng các dung môi
phân cực như methanol, ethanol, nước,… hoặc
hỗn hợp các dung môi trên, đồng thời acid hoá nhẹ bằng các acid như acid formic, acid citric, acid
acetic, acid chlorhydric… để đạt hiệu quả trích ly cao hơn
y Để sử dụng chất màu trong thực phẩm, các dung môi dùng để trích ly anthocyanin là các dung môi như ethanol, nước, hoặc hỗn hợp ethanol-nước
6
Trang 7Tách chất màu
y Kích thước vật liệu: quá trình trích ly xảy ra chủ yếu do
thẩm thấu và khuếch tán nên kích thước vật liệu càng nhỏ thì diện tích tiếp xúc càng lớn và hiệu quả trích ly càng cao.
y Nhiệt độ: nhiệt độ cao có thể làm tăng tốc độ và hiệu
quả của quá trình nhưng cũng có thể gây phân huỷ
anthocyanin
y Tỉ lệ dung môi:nguyên liệu: Tỉ lệ dung môi:nguyên liệu
càng lớn thì hiệu quả quá trình tăng, tuy nhiên sử dụng nhiều dung môi có thể gây khó khăn cho các giai đoạn sau
y Thời gian: quá trình trích ly anthocyanin được thực hiện
trong thời gian rất khác nhau tuỳ thuộc vào dung môi được sử dụng và nhiệt độ trích ly
y Khuấy trộn: khuấy trộn giúp tăng cường hiệu quả trích
ly do tăng cường quá trình truyền khối.
7
Trang 8Tách chất màu
Hệ thống trích ly anthocyanin quy mô phòng thí nghiệm8
Trang 9Tách chất màu
Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống pilot Complex-01 sử dụng cho
quá trình trích ly (1) Bơm dầu gia nhiệt; (2) Hệ thống gia nhiệt dầu;
((3) Bơm ly tâm tuần hoàn dung môi trích ly; (4) bộ phận trích ly; (5) ống xoắn truyền nhiệt; (6) thiết bị chính; (7)thiết bị ngưng tụ 9
Trang 10Tách chất màu
Hình ảnh hệ thống pilot Complex-01 tại phòng thí nghiệm Hữu cơ, khoa KT Hóa học, ĐH Bách Khoa TPHCM
10
Trang 12Sản xuất bột màu
y Sấy phun là phương pháp phun dịch trích thành các
giọt nhỏ dưới tác dụng của tác nhân sấy là dòng không khí nóng [35, 36] Sản phẩm sau quá trình sấy phun có thể ở các dạng như bột, hạt vô định hình, khối kết tụ tuỳ theo điều kiện vật lý và hoá học của quá trình
y Phương pháp sấy đông khô là phương pháp phù hợp nhất đối với các chất màu không bền dưới tác dụng của nhiệt độ, trong đó có chất màu anthocyanin
y phương pháp sấy đông khô có chi phí cao hơn nhiều lần so với phương pháp sấy phun nên trong thực tế,
phương pháp sấy phun thường được chọn để thực
hiện quy trình sản xuất chất màu tự nhiên
12
Trang 13Sản xuất bột màu
y giải pháp để tăng cường độ bền ẩm cho bột bụp giấm: thêm vào dịch trích ly sợi trái nghiền nhỏ
hoặc maltodextrin hoặc trehalose để làm chất
mang nhằm tạo ra bột dạng tinh thể
y Bột màu anthocyanin khi có thêm maltodextrin
hoặc cyclodextrin bền hơn so với bột màu nguyên chất khi bảo quản ở nhiệt độ phòng trong thời gian
12 tuần
13
Trang 14Sản xuất bột màu
y ứng dụng kỹ thuật áp suất cao sử dụng khí CO2
(carbon dioxide) nén=> là quy trình CPF
-Concentrated Powder Form
y dịch trích ly sẽ được trộn với một khí siêu tới hạn, thường là CO2, hỗn hợp này sau đó được đưa vào tháp sấy phun cùng với chất mang để tạo thành bột
y Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sử dụng kỹ thuật này sẽ tạo ra được bột có màu đồng nhất và có độ bền tốt hơn trong suốt quá trình bảo quản so với bột thông thường
14
Trang 15Sản xuất bột màu
quy trình CPF - Concentrated Powder Form
15
Trang 19Phương pháp pH vi sai Phương pháp polyanthocyanin
So màu CIELCh
19
Trang 20Phương pháp pH vi sai
y Phương pháp pH vi sai dựa vào sự chuyển đổi thành các cấu trúc khác nhau theo pH của các sắc tố anthocyanin, dạng oxonium có màu tồn tại
ở pH 1.0 và dạng hemiketal không màu ở pH
4.5, điều này thể hiện rõ qua phổ hấp thu khác nhau tương ứng
y Khái niệm này được Sondheimer và Kertesz áp dụng lần đầu tiên vào năm 1948 để phân tích
mứt dâu với hai dung dịch đệm pH 2.0 và 3.4
y Năm 1968 Fuleki và Francis đã sử dụng dung
dịch đệm pH 1.0 và 4.5 để xác định hàm lượng anthocyanin trong quả việt quốc (cranberry)
20
Trang 21Phương pháp pH vi sai
y Phổ hấp thu của anthocyanin (acylated
pelargonidin-3-sophoroside-5-glucoside) trong dung dịch đệm pH 1 và pH 4.5
21
Trang 22Phương pháp pH vi sai
Cấu trúc chuyển hóa giữa dạng flavylium cation (A)
và hemiketal (B) R=H hay nhóm glycoside
22
Trang 23Phương pháp pH vi sai
y *Dung dịch đệm pH 1.0
y Hòa tan hoàn toàn 1.86g KCl vào 980ml nước cấttrong becher Đo và chỉnh pH về 1.0 bằng dung dịch HCl 20%
y *Dung dịch đệm pH 4.5
y Hòa tan hoàn toàn 54.43g CH3COONa.3H2O vào960ml nước cất trong becher Đo và chỉnh pH về4.5, bằng dung dịch HCl 20%
23
Trang 24A l
/ (
2
3
10 )
100 (
10 )
V
a g
Trang 25Phương pháp pH vi sai
Trích ly
Lọc
Dung môi
Bã
Định mức dd
Nước cất
x, t, T
Khuấy
Nguyên liệu xay nhỏ
phương pháp pH vi
sai
Dịch lọc
Định lượng anthocyanin
Quy trình khảo sát điều kiện trích ly dịch anthocyanin25
Trang 26Phương pháp xác định chỉ số
polymer và nâu hóa
y Chất màu anthocyanin khi kết hợp với bisulfit sẽ lậptức tạo thành dạng acid sulfonic không màu Trongkhi đó các phức polymer anthocyanin-tanin không bịtẩy màu bởi tác dụng của bisulfit, sự tích tụ của cácsản phẩm phân hủy này làm tăng độ hấp thu của
mẫu trong khỏang bước sóng từ 400 – 440nm
y cường độ màu được định nghĩa là tổng độ hấp thutại bước sóng λvis max và tại bước sóng 420nm củamẫu đối chứng (mẫu chưa xử lý với bisulfit) Đối vớimẫu được xử lý bằng bisulfit tổng số này được địnhnghĩa như chỉ số polymer hóa mẫu Tỉ số giữa chấtmàu bị polymer hoá và cường độ màu thể hiện phầntrăm chất màu bị polymer hoá
26
Trang 27Phương pháp xác định chỉ số polymer và nâu hóa
y Tỷ trọng màu CD (color density) của mẫu đối chứng(mẫu xử lý với nước cất):
Trang 28Phương pháp xác định chỉ số polymer và nâu hóa
Phản ứng giữa anthocyanin và bisulfit tạo thành acid anthocyanin-sulfonic không màu
28
Trang 29Phương pháp đo màu theo hệ CIE
y Hệ thống màu CIE cung cấp các
thông tin cần thiết về sự cảm thụ màu sắc để đánh giá màu sắc của sản
phẩm thực phẩm Vì vậy, việc theo dõi
độ bền màu của sản phẩm chứa
anthocyanin trong suốt quá trình chế biến và bảo quản có thể thực hiện
được thông qua việc quan sát sự
thay đổi của bất cứ thuộc tính màu
sắc nào trong hệ CIE
29
Trang 30Phương pháp đo màu theo hệ CIE
y Rót dung dịch cần đo vào cuvet, đặt vào giá Chọn
hệ đơn vị sử dụng trên máy là LCh Đặt đầu đo tiếp xúc với cuvet Đo và ghi lại kết quả
30
Trang 31Phương pháp đo màu theo hệ CIE
y Các giá trị sai biệt được tính theo các công thức:
y
y Với i là giá trị trị tại thời điểm i cần khảo sát và 0 là thời điểm ban đầu Từ các giá trị sai biệt trên, độ sai lệch màu sắc được tính toán theo công thức:
y
0
L L
0
h h
h = i − Δ
( ) ( ) ( )2 2 2
h C
L
Δ
31