Cấu trúc phân tửy Nối đôi liên hợp ảnh hưởng đến khả năng tạo màu y Nối đôi không liên hợp không bền như hệ thống nối đôi liên hợp y => sự cân bằng tạo độ bền y hệ carotenoid là điển hìn
Trang 1CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Phần 4: Độ bền chất màu
TS Lê Thị Hồng Nhan
Trang 3Ion kim loại Sulphur dioxide Copigment
Trang 4Cấu trúc phân tử
y Nối đôi liên hợp ảnh hưởng đến khả năng tạo màu
y Nối đôi không liên hợp không bền như
hệ thống nối đôi liên hợp
y => sự cân bằng tạo độ bền
y hệ carotenoid là điển hình của cấu
trúc nối đôi liên hợp
4
Trang 5R1 R2Perlagonidin H H
Trang 6Cấu trúc phân tử
y Độ bền màu của anthocyanin: tác động của sự có mặt các nhóm hydroxyl, methoxyl, glycosyl và nhất
là nhóm acyl trong cấu trúc
VD: maldivin glycoside, một loại anthocyanin chính trong quả nho, là một trong số các chất có độ bền màu cao nhất do trong phân tử có hai nhóm
methoxyl
y Anthocyanin được acyl hoá bền hơn với sự thuỷ
phân so với khi chưa được acyl hoá, nhờ đó chúng
có độ bền màu cao trong điều kiện pH của các sản phẩm thực phẩm
y Sự acyl hoá bởi các acid hữu cơ mạch vòng cũng làm cho anthocyanin bền hơn, trừ một vài trường
Trang 8◦ - Đỏ xanh ở pH trung gian
◦ - Không màu ở pH cao
y Tại giá trị pH thấp, anthocyanin tồn tại chủ yếu ở dạng cation flavylium là cấu trúc bền nhất.
y Khi pH tăng, anthocyanin chuyển sang dạng quinonoidal base màu xanh dương hoặc dạng carbinol pseudobase không màu
8
Trang 9Tác động của pH
Trang 10Tác động của pH
Phổ UV-VIS của anthocyanin trong môi trường pH 1.0 và
Trang 11Tác động của pH
y Trong môi trường acid hoặc trung tính, anthocyanin có
4 cấu trúc cùng tồn tại: cation flavylium AH + , base
quinon A, Carbinol pseudo base B (hemicetal) và
y Dạng quinon thường tồn tại như là một hỗn hợp vì pKacủa các nhóm hydroxyl ở vị trí 4’, 7, 5 (nếu có) là tương
tự như nhau.
Trang 12Cấu trúc chuyển hoá của anthocyanin trong nước
12
Trang 13Nhiệt độ
y Độ bền của anthocyanin và tốc độ phân huỷ của
chúng phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ
y Số lượng và cấu trúc của các glycosyl ảnh hưởngđến tốc độ và cơ chế của sự phân huỷ nhiệt của
anthocyanin
y Khi bị phân huỷ, các anthocyanin đều chuyển về
sản phẩm trung gian dạng chalcon, sau đó tiếp tụcphân huỷ thành carboxylic acid tương ứng với
vòng B và carboxy-aldehyde tương ứng với vòng A trong cấu trúc của anthocyanin
VD: khi phân huỷ, malvin 3,5-diglucoside tạo thành syringic acid, 2,4,6-trihydroxylbenzaldehyde và
phloroglucinol
Trang 14Nhiệt độ
y Anthocyanin bị phân huỷ nhiệt đồng thời có sự tạothành các dạng polymer có màu nâu
VD: khi được gia nhiệt đến 90 o C, màu của
anthocyanin chuyển dần từ đỏ sang đỏ nhạt, không màu, vàng và cuối cùng là màu nâu.
y Tại các điều kiện nhiệt độ khác nhau, sự phân hủy
bị ảnh hưởng bởi cấu trúc và pH
VD: độ bền của chiết xuất của bắp cải đỏ >
blackcurrant>vỏ nho>elderberry khi khảo sát suốt 6h ở 80 oC.
Tốc độ biến đổi của anthocyanin của mẫu trong môi trường dung dịch carbonate gấp đôi trong pH 3
14
Trang 15Nhiệt độ
y Anthocyanin dễ dàng bị phân huỷ bởi nhiệt trong
suốt quá trình chế biến và tồn trữ thực phẩm
y Sự tăng theo hàm số logarith của sự phân huỷ
anthocyanin ứng với sự tăng đại số của nhiệt độ
Thí dụ, trong quá trình chế biến dâu tại 100 o C trong 1h phá huỷ 50% anthocyanin (tại 100 o C, t 1/2 = 1h) Trong suốt quá trình tồn trữ ở 38 o C, thời gian bán huỷ của anthocyanin là 10 ngày, ở 20 o C là 54 ngày,
và khi làm lạnh tốt thời gian bán huỷ của
anthocyanin là 11 tháng
Trang 17Nhiệt độ
Trang 1818
Trang 19Nhiệt độ
y Sự biến đổi màu xanh của rau khi tác động nhiệt độ: chlorophyll chuyển thành pheophytin và pheophorbin
y Chlorophyll mất ion Mg ở trung tâm => pheophytin
y Pheophytin mất phytol=> Pheophorbin
y Sự tồn tại của pheophytin làm màu xanh sậm hơn, tối hơn
y Điều kiện nấu lâu và môi trường acid khi nấu tạo nên
sự xuất hiện pheophytin nhiều hơn
Trang 20Nhiệt độ
y Myoglobin (iron tetrapyrroles) cấu trúc tương tự
chlorophyll như vì ion sắt và các oxy liên kết nên
y Ion sắt kết hợp với NO => thịt duy trì màu hồng
y Ion sắt kết hợp CO => metmyoglobin => màu hồng
=> (thịt xông khói)
20
Trang 21Ánh sáng
y Anthocyanin không bền dưới tác dụng của tia UV hoặc ánh sáng thấy được cũng như các nguồnsáng có khả năng ion hoá Ánh sáng làm tăng tốc
độ phân huỷ nhiệt của anthocyanin bằng cách tạo
ra các cation flavylium ở trạng thái kích thích
Trang 23Oxy hóa và hydroperoxide
y Anthocyanin còn bị oxy hoá gián tiếp khi có mặt của acid
ascorbic Trong điều kiện hiếu khí, acid ascorbic bị oxy hoá thành hydroperoxide (H2O2) là tác nhân oxy hoá anthocyanin Lượng anthocyanin bị mất lớn nhất khi có mặt đồng thời oxy
và acid ascorbic (vitamin C)
Trang 24Oxy hóa và hydroperoxide
y Carotenoid có thể bị oxy hóa tạo thành các acid béo không no hay các dạng isomer, epoxide,
furanoxide
y Dẫn xuất benzopyran khó bị oxi hóa
y Dẫn xuất tetrapyrrole, ion sắt trung tâm bị oxi hóatạo metmyoglobin Fe2+ thành Fe3+ dẫn đến màubiến đổi Sự biến đổi xảy ra nhanh ở nhiệt độ cao
24
Trang 25diphenol theo cơ chế oxy hoá gián tiếp theo
Trang 2626
Trang 27y Anthocyanase được sử dụng để loại bớt lượng
anthocyanin thừa trong các sản phẩm như mứt vàthạch khi chúng tạo màu sắc không hấp dẫn
y Trong trường hợp cần duy trì lượng chất màu tối
đa trong sản phẩm, sử dụng quá trình tẩy bằng hơinước (steam blanching) trước khi sản xuất hoặctăng nồng độ đường trong sản phẩm sẽ ngăn cảnhoạt động của các enzyme này
Trang 28Đường và các dẫn xuất
y Ở nồng độ trên 100ppm, đường và các sản phẩmbiến tính của chúng làm tăng sự phân huỷ của
anthocyanin
y Fructose, arabinose, galactose và sorbose có ảnhhưởng đến sự phân huỷ của anthocyanin hơn làsucrose, glucose và maltose
y Sự có mặt của oxy làm tăng ảnh hưởng của cácloại đường và sản phẩm biến tính của chúng trênanthocyanin
28
Trang 29Đường và các dẫn xuất
y Trong quá trình chế biến và tồn trữ thực phẩm
cùng với sự biến tính của các anthocyanin, các sảnphẩm biến tính như furfural, 5-
hydroxymethylfurfural được tạo thành từ các phân
tử đường và acid trong quá trình gia nhiệt Chúngphản ứng với anthocyanin tạo thành sản phẩm cómàu nâu sẫm
Trang 30Đường và các dẫn xuất
y Phản ứng ngưng tụ của cyanidin và furfural
30
Trang 31Ion kim loại
y Một số ion đa hoá trị có thể tương tác với
anthocyanin có nhóm hydroxyl ở vị trí ortho gây ra hiệu ứng sâu màu
y Sự mất màu của những trái cây có chứa
anthocyanin bởi phản ứng với thiếc của đồ hộp được biết từ lâu trong công nghệ đồ hộp
y Trong phản ứng giữa thiếc với anthocyanin,
anthocyanin đóng vai trò là chất khử cực cathode hoặc anode Là chất khử cực cathode chúng có thể bị khử bởi hydro mới sinh ra từ phản ứng giữa kim loại và acid Còn chất khử cực anode thường
là các anthocyanin có ít nhất hai nhóm hydroxyl ở
vị trí ortho
Trang 32Ion kim loại
Phản ứng của anthocyanin như là chất khử cực cathode trong đồ hộp thiếc
32
Trang 33Sulphur dioxide (SO 2 )
y Anthocyanin có thể phản ứng với SO2 tạo thành
sản phẩm không màu
y Quá trình này là thuận nghịch, khi gia nhiệt hoặcthêm vào acid mạnh, SO2 được giải phóng trả lạianthocyanin và màu của sản phẩm được phục hồi
y Không nên sử dụng SO2 làm chất bảo quản cho
các sản phẩm chứa anthocyanin dạng monomer
mà nên sử dụng hỗn hợp benzoate và sorbate
Trang 34Sulphur dioxide (SO 2 )
Phản ứng giữa anthocyanin và bisulfite
34
Trang 35Copigment hóa
y Trong dung dịch nước, anthocyanin có thể tạo phức yếu với nhiều loại hợp chất như proteins, tannins, các flavonoid khác, acid hữu cơ, acid nucleic, alkaloid, polysaccaride và các ion kim loại theo cơ chế tạo phức liên phân tử (intermolecular copigmentation) => cơ chế chính tạo sự bền màu cho
anthocyanins trong thực vật
y Các tác nhân copigment giàu điện tử sẽ kết hợp với ion
flavylium nghèo điện tử, ngăn cản sự kết hợp giữ nước và ion flavylium giúp ion flavylium không bị chuyển về dạng
pseudobase không màu
y Bản thân các tác nhân thường không màu nhưng khi được thêm vào dung dịch chứa anthocyanin, chúng sẽ tạo ra hiện tượng sâu màu, làm tăng độ hấp thu và độ bền của các
anthocyanin
Trang 36Copigment hóa
y Bản chất của tác nhân copigment hoá cùng với
nhiệt độ có ảnh hưởng đến độ bền màu của
anthocyanin
Thí dụ: acid gallic làm bền màu của anthocyanin ở
hai nhiệt độ khảo sát là 5 o C và 20 o C;
quercetin chỉ làm tăng khả năng bền màu ở 5 o C còn
ở 20 o C nó làm giảm khả năng bền màu;
catechin làm giảm độ bền màu ở cả hai nhiệt độ
trên
y Quá trình copigment hoá không có ảnh hưởng đến
độ bền của anthocyanin ở nhiệt độ cao
36