1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách chiến lược cổ tức part 1 ppt

12 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 216,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng bất lợi từ các cổ đông mà mối quan tâm hàng đầu của họ là thu nhập từ cổ tức chứ không phải từ lợi vốn do tăng giá cổ phiếu trong tương lai.. Nếu không tồn tạïi nguồn tài trợï b

Trang 1

Diep Dung

Chính sách cổ tức

Mục tiêu bài giảng

Hiểu rõ các vấn đề sau:

„ Chính sách cổ tức? Tác động của nó đến

giá trị thị trường của công ty ra sao?

„Lý thuyết?

„Thực tế?

„ Nhân tố dẫn đến sựïï khác biệt giữa lý thuyết và

thực tế?

„ Những lời khuyên hữu ích

Trang 2

Diep Dung

Khảo sát khía cạnh chiến lược của chính

sách cổ tức

1 Giả định công ty A:

„ Hiện đang có cơ hội đầu tư rất tốt, tạo giá trị gia

tăng lớn cho công ty

„ Chi phí đầu tư ban đầu vượt quá khả năng vay của

công ty

Như vậy, vấn đề là phải xử dụng nguồn vốn CSH:

„ Phát hành cổ phiếu mới?

„ Nguồn lợi nhuận giữ lại?

Nếu chọn phương án phát hành cổ phiếu mới

+ tiếp tục duy trì chi trả cổ tức ở mức cao:

Nhược điểm:

1 Gánh chịu chi phí phát hành cao (trung bình

= 15% tổng giá trị phát hành)

2 Quyền kiểm soát của cổ đông hiện hữu bị đe

dọa

3 Giá cổ phiếu có khuynh hướng giảm do hiệu

ứng pecking order theory

Khảo sát khía cạnh chiến lược của chính sách cổ tức (tt)

Trang 3

Diep Dung

Nếu chọn phương án sử dụng lợi nhuận giữ

lại, (tức cắt giảm cổ tức)

Nhược điểm:

1 Phản ứng bất lợi từ các cổ đông mà mối

quan tâm hàng đầu của họ là thu nhập từ cổ

tức chứ không phải từ lợi vốn do tăng giá cổ

phiếu trong tương lai

2 Giá cổ phiếu giảm do các cổ đông này bán

cổ phiếu mà họ đang nắm ra thị trường

3 Nguy cơ bị thao túng mua (take over)

Khảo sát khía cạnh chiến lược của chính sách cổ tức (tt)

Như vậy, công ty nên chọn phương án nào?

Lời khuyên thứ nhất:

Phương án nào cũng có cái giá của nó,

vấn đề là tuỳ từng trường hợp cụ thể mà

chọn phương án mang lại lợi ích cao nhất

cho các cổ đông.

Trang 4

Diep Dung

Khảo sát khía cạnh pháp lý của chính sách cổ tức

1. Nhà quản trị có toàn quyền tự do trong việc

đưa ra các quyết định liên quan đến chính

sách cổ tức?

2. Yếu tố pháp lý có ảnh hưởng đến quyền lựa

chọn chính sách cổ tức của công ty?

„ Quy định của chính phủ

„ Áp đặt của chủ nợ

Đưa đến 2 kết luận quan trọïng:

1 Nếu không tồn tạïi nguồn tài trợï bên ngoài (một

điều kiện rất vô lý, không tồn tạïi trong thựïc tế) – thì

chính sách cổ tứcChỉphát huy tác dụïng làm tăng

giá trị của công ty một khicông ty có cơ hội đầu tư

mới có suất sinh lợïi trên vốn đầu tư (ROI) lớn hơn

suất sinh lợïi hiện hành Ke mà cổ đông đòi hỏi

2 Nếu tồn tạïi nguồn tài trợï bên ngoài (tức khác với

tình huống 1) thì chính sách cổ tức sẽ chẳng có tác

động gì đến giá trị của công ty

Lý thuyết về chính sách cổ tức

Trang 5

Diep Dung

„ Kết luận cuối cùng của cả 2 tình huống lý

thuyết trên là:

Chính sách cổ tức, về mặt lý thuyết, là chẳng có

ý nghĩa gì cả

„ Thực tế có đúng như lý thuyết đã kết luận

không? Vì sao?

Lý thuyết về chính sách cổ tức (tt)

Chứng minh lý thuyết

Ôn lại mô hình chiết khấu cổ tức:

Công ty A, có các đặc điểm sau:

1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn

2. Toàn bộ CF được dùng để trả cổ tức D

3. Lợi nhuận giữ lạïi = 0

4. Suất sinh lợïi đòi hỏi Ke

Giá trị công ty sẽ là:

VA = D / Ke

Trang 6

Diep Dung

Nếu, Công ty A giữ 1 phần b của CF làm lợi nhuận

giữ lại, khi đó đặc điểm của A sẽ là

1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn

2. Lợi nhuận giữ lại = b * CF

3. Cổ tức được chia = (1 – b) * CF

4. Suất sinh lợi đòi hỏi Ke

5. Suất sinh lợi của dự án mới là ROI

6. Tốc độ tăng trưởng g = b * ROI

Giá trị của A sẽ là

VA = (1 – B) * CF / (Ke- b * ROI)

Chúng minh lý thuyết (tt)

„ Tình huống 1 – Toàn bộ nguồn ngân lưu ròng được

dùng để trả cổ tức:

Công ty A, có các đặc điểm sau:

1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn = 1000

2. Toàn bộ CF được dùng để trả cổ tức D = 1000

3. Lợi nhuận giữ lạïi = 0

4. Suất sinh lợïi đòi hỏi Ke = 10%

Giá trị công ty sẽ là:

VA = D / Ke= 1000 / 0.1 = 10,000

Chứng minh kết luận lý thuyết 1

Trang 7

Diep Dung

Đặc điểm của A sẽ là

1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn = 1000

2. Lợi nhuận giữ lại = b * CF = 0.5 * 1000 = 500

3. Cổ tức được chia = (1 – b) * CF = 500

4. Suất sinh lợi đòi hỏi Ke = 10%

5. Suất sinh lợi của dự án mới là ROI (Biến khảo sát)

6. Tốc độ tăng trưởng g = b * ROI

Giá trị của A sẽ là

VA = (1 – B) * CF / (Ke- b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * ROI)

Tình huống 2 – 50% của nguồn ngân lưu ròng được

giữ lại để tái đầu tư

„ Nếu ROI = Ke = 10%

VA = (1 – B) * CF / (Ke- b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.1) = 10,000

„ Nếu ROI = 15% > Ke = 10%

VA = (1 – B) * CF / (Ke- b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.15) = 20,000

„ Nếu ROI = 5% < Ke = 10

VA = (1 – B) * CF / (Ke- b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.05) = 6,666

Trang 8

Diep Dung

„ Rõ ràng, với chính sách cổ tức không đổi, tức giữ lại

50% ngân lưu ròng, trả cổ tức 50% phần còn lại, cái

làm cho giá trị của vốn chủ sở hữu tăng hay giảm

chính là suất sinh lợi từ đầu tư vào dự án mới (ROI)

từ nguồn lợi nhuận giữ lại.

„ Như vậy, cái làm thay đổi giá trị của vốn CSH là quyết

định đầu tư chứ không phải chính sách cổ tức

„ Chính sách cổ tức không có ý nghĩa, cái quan trọïng làm

tăng hay giảm giá trị của công ty là lợïi nhuận giữ lạïi

được đầu tư ra sao?

Kết luận cho kết luận lý thuyết 1

Chứng minh kết luận lý thuyết 2

„ Giả dụ rằng cơ hội đầu tư mới đòi hỏi

công ty A phải chi đầu tư 1000$ vào năm

nay, và nhận được một nguồn ngân lưu

ròng là 200$/năm từ năm tới cho đến

vĩnh viễn, biết suất sinh lợi đòi hỏi của

cổ đông là 10%, khi ấy NPV của dự án

sẽ là:

NPV = -1000 + (200 / 0.1) = +1000$

Trang 9

Diep Dung

„ Tình huống 1: Nếu công ty A

„ giữ lại toàn bộ nguồn ngân lưu ròng của năm nay là 1000$

để đầu tư vào dự án mới và như vậy đồng nghĩa với việc cổ

đông của công ty A sẽ không nhận được cổ tức trong năm

nay.

„ Khi đó, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ là:

„ V A = Cổ tức năm nay + (PV của cổ tức từ hoạt động

hiện hành) + (PV của cổ tức từ đầu tư mới)

= 0 + (1000 / 0.1) + (200 / 0.1) = 12,000$

Chứng minh kết luận lý thuyết 2 (tt)

„ Tình huống 2: Chi phí đầu tư 1000$ cho dự án mới

được huy động từ việc phát hành cổ phiếu mới, khi

đó:

„ VA= Cổ tức năm nay + (PV của cổ tức từ

hoạt động hiện hành) + (PV của cổ tức từ đầu tư mới) – (Chi phí đầu tư cho dự án mới có được từ phát hành cổ phiếu mới)

= 1000 + (1000 / 0.1) + (200 / 0.1) – 1000

= 12,000$

Chứng minh kết luận lý thuyết 2 (tt)

Trang 10

Diep Dung

Rõ ràng, nếu có sự tốn tại của nguồn vốn

bên ngoài, thì dù ban quản trị của công ty

A có sử dụng chính sách cổ tức kiểu nào đi

nữa: không trả cổ tức (tình huống 1) hay

vẫn trả cổ tức (tình huống 2) thì giá trị

của vốn chủ sở hữu cũng không đổi.

Kết luận cho kết luận lý thuyết 2 (tt)

Thực tế cho thấy rằng, chính sách cổ tức có tác động

đến giá trị thị trường của công ty, những nhân tố

khiến cho thực tế khác với lý thuyết là:

„ Mức độ quan tâm của các cổ đông dành cho thu nhập

từ cổ tức ?

„ Liệu thu nhập từ cổ tức trong tương lai có rủi ro hơn

hôm nay?

„ Thực tế là 1 thị trường không hoàn hảo =/= lý thuyết

„ Chính sách thuế ảnh hưởng tới chính sách cổ tức ra

sao?

„ Liệu các nhà đầu tư có suy diễn chính sách cổ tức của

công ty như là 1 thông điệp về sự phồn vinh của công

ty trong tương lai không?

Nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt giữa lý

thuyết và thực tế

Trang 11

Diep Dung

1. Có 1 nhóm cổ đông rất quan tâm đến dòng thu

nhập ổn định và đáng tin cậy từ cổ tức như: người

già, qũy hưu bổng, công ty bảo hiểm …

2. Một sự thay đổi đột ngột chính sách cổ tức của

công ty, đặc biệt là cắt giảm cổ tức (cho dù với lý

do là dùng lợi nhuận giữ lại để đầu tư vào một dự

án mới tạo giá trị gia tăng cho công ty trong

tương lai đi nữa) thì phản ứng cũng sẽ bất lợi

Mức độ quan tâm của cổ đông đối với thu nhập

từ cổ tức

Lý thuyết cho rằng,

trong 1 thị trường hoàn

hảo, thì:

„Cổ tức có thể bị cắt

trong năm nay

„Nhưng bù lại, giá cổ

phiếu sẽ tăng nhờ thông

tin từ cơ hội đầu tư mới

„Hai tác động này bù

trừ nhau Ỵ cổ đông

chẳng thiệt thòi gì

Thực tế không là thị trường hoàn hảo, cho nên tồn tại các vấn đề sau:

1 – Cổ đông phải thay đổi danh mục đầu tư của họ

2 – Vấn đề thuế lợi vốn Cả hai nhân tố trên đều tạo chi phí, và chi phí này đã xoá sạch lợi ích có được từ đầu tư mới Ỵ cổ đông bị thiệt hại

ÍỴgiá trị tài sản của cổ đông bị sụt giảm

Trang 12

Diep Dung

Cổ tức tương lai rủi ro hơn?

1 Bạn thích 1$ cổ tức được nhận ngay hôm nay hay

1$ lợi nhuận giữ lại để đầu tư vào 1 dự án được

đánh giá là sẽ tạo ra giá trị gia tăng trong tương

lai?

Có chắc dự án mang đến kết quả như ta thẩm

định không? Chắc cở nào?

Vậy 1$ lợi nhuận giữ lại với 1$ cổ tức, cái nào rủi

ro hơn?

Bạn thích nhận cổ tức ngay hay để lại để tái đầu

tư?

Thị trường không hoàn hảo

„Phí môi giới nhà đầu tư phải chịu khi chào bán

cổ phiếu mà họ đang nắm giữ.

„Phí giao dịch khác, ví dụ như chi phí tìm kiếm

một nhà môi giới lấy huê hồng thấp …

„Mất lãi trong quá trình chờ bán cổ phiếu

„Chi phí phát sinh do việc thay đổi danh mục

đầu tư

„Thuế lợi vốn

„ Nếu nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu của một

công ty nhỏ, chưa lên sàn thì chi phí từng loại

sẽ còn cao hơn.

Ngày đăng: 02/08/2014, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w