BẤT ĐẲNG THỨCToán học cũng như trong đời sống thường ngày, đôi khi ta sẽ gặp phải những vấn đề khó giải quyết, nên ta cần phải biết: Linh hoạt xử lý các tình huống và lựa chọn những phươ
Trang 1BẤT ĐẲNG THỨC
Toán học cũng như trong đời sống thường ngày, đôi khi ta sẽ gặp phải những vấn đề khó giải
quyết, nên ta cần phải biết: Linh hoạt xử lý các tình huống và lựa chọn những phương án tối ưu
khi cần thiết.
Một vấn đề mà học sinh thường quan tâm đó là làm thế nào để học được tốt môn toán, có những ýkiến nói rằng muốn học giỏi toán là phải giải và xem lời giải thật nhiều, thật nhanh và phải cốgắng nhớ chúng Theo tôi suy nghĩ đó không hay
Học toán là phải bắt đầu học từ những điều cơ bản nhất để nắm vững nền tảng một cách chắcchắn, rồi từ đó giúp cho ta có cách tư duy và lập luận chặt chẽ khi giải toán Đó cũng là một lý do
mà toán học luôn đòi hỏi ở những người đam mê môn học này Vì thế nên người ta mới nói:
“ Cần chậm khi đang học để thêm phần nhanh và chắc chắn khi đi thi”.
Toán có rất nhiều lĩnh vực mà trong đó bất đẳng thức là một nhóm toán khó đối với hầu hết những
ai yêu thích và nghiên cứu toán đặc biệt là đối với học sinh Mặc dù được thầy cô, các quyển sáchtham khảo cung cấp nhiều công cụ khi giải bất đẳng thức nhưng mọi học sinh đều cảm thấy lúngtúng và có cảm giác thiếu tự tin khi đối diện với những bài toán mới
Vấn đề đặt ra là làm sao để tự tin và tìm ra được những phương án giải cho một bài toán bất đẳngthức ? Theo một số giáo viên để đỡ cảm thấy bối rối khi phải lựa chọn một trong nhiều phươngpháp, ta nên hướng chúng đến những điều cơ bản trong việc chứng minh bất đẳng thức, đó là luônđưa bài toán về những dạng đúng đã được chứng minh trước đó:
+ Giảm bớt số biến trong bài toán
+ Tìm cách thay thế chúng bằng những biểu thức đơn giản hơn
Vậy việc áp dụng nhiều phương pháp giải vào một bài toán nào đó đều có chung một mục đích đó
là đưa bất đẳng thức cần chứng minh về dạng cơ bản và đơn giản hơn
Lưu ý: Tài liệu này dành cho những học sinh có tinh thần tự học, kiên nhẫn khi giải toán.
Trang 2Phần 1: BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY VĂ ÂP DỤNG MỘT SỐ TÍNH CHẤT TRONG CHỨNG MINH.
I Lược sử về nhă Toân học Cauchy.
Cauchy sinh ngăy 21 thâng 8 năm 1789 Nhă Toân học đầy óc sâng tạo năy có rất nhiều côngtrình toân học, chỉ thua Euler mă thôi Ông được mệnh danh lă một thiín tăi Toân học với khảnăng sâng tạo vô cùng tận Có người nói rằng nhă Toân học người Phâp năy chỉ trong năm phút
có thể đưa ra được một định lý Năm 1813, ông bỏ nghề kỹ sư để theo đuổi sự nghiệp Toân học vẵng từng lă một giảng viín của Hăn lđm viện Khoa học Phâp Với tăi năng của mình ông đê tạonín một tiíu chuẩn riíng của mình trong Toân để nghiín cứu về sự Hội tụ của câc dêy trong Toânhọc Văo ngăy 25 thâng 5 năm 1857 ông đột ngột qua đời tại Paris
II Bất đẳng thức Cauchy - Bất đẳng thức giữa trung bình cộng vă trung bình nhđn.
_ Với n số không đm a 1 , a 2 , a 3 , , a nta có:
_ Đẳng thức xảy ra khi vă chỉ khia1a2 a n Khi mọi số hạng a bằng nhau ta gọi đó lă điểm
2
2 1
2 2
a b
2
2 1
Quy ước: khi mẫu số bằng 0 thì tử số bắt buộc cũng phải bằng 0
Hệ quả: với câc sốa iR văx i 0i1,2, ,n Ta có:
IV Một số kết quả thường gặp:
1 Với hai số dương a, b ta có:
+
b a
ab b a b
a
11
22
a
1
11
2 1
2 2
1
n
n n
n
b b
b
a a
a b
a b
a b
2 2
1 2
2 2
2
2 2 2 1 2 1
Trang 3* a b ab ab
22
2
2
: áp dụng bất đẳng thức cô-si cho hai số a và b Ta được:
ab b a b a ab
ab
b
a
ab ab
2
2
2
22
b
a
0
22222
2
1
2 2
2
2 2 2
b
91
1
1
Chứng minh đơn giản
3 Với 4 số a,b,c,d thỏa abcd 4, ta có:
4
44
3 2
2 2
d c b a d c b a d c b a d c b a d
a
c
b
c b d a d a c b c b ad d a bc dab cda
2 2
Trang 4Lưu ý: Với cách chứng minh tương tự như trên ta có kết quả tổng quát như sau:
Với bốn số dương a,b,c,d có tổng abcdta có:
2
b da a cd d bc c ab
i i
n
x x
x x
1:
cóTa 1,
1 1
2 2
2 1
1
1
11
11
1
11
x x
x
x x n
x x
x x n
x
x x
x x
x
n
n n
n
n
n n
n n
n x x x x x
x x
x x
x x x n
1
1
1
11
11
11
2 1 2
1
2 1
a 0 và 1 2 1 Tacó: 1 1 1 2 1 1 1 2 .Chứng minh: Đặt
i
i i i
i i
a
a x x
x a
V Kỹ thuật ước lượng qua một nhị thức bậc nhất:
Bài toán: Chứng minh bất đẳng thức có dạng: f x1 f x2 f x hay a
hằng số Ta tìm nhị thức bậc nhấtpxqsao cho f x pxqhay f x pxq
Từ đó ta được: f x1 f x2 f x n p x1x2 x nnq(hay ngược lại)
Nếu có:x1x2 x n thì ta được: f x1 f x2 f x n pnq(hay ngược lại)
Ví dụ 1: Cho ba số không âm a, b, c CmR : 3 3
11
11
3
abc c
b
abc c
b a abc c
b a
Trang 5Ví dụ 2: Cho ba số không âm a, b, c CmR : a b c
b
ca a
bc c
Giải: Áp dụng bất đẳng thức cô-si:
22
22
22
22
2 2 2
ca a
bc c ab
a bc
bc a c
ab
b
ca
c ab
abc b
ca
a
bc
b ca
c ab a
d a
d c
c d
c b
b c
b a
1
b d
d b a d
d d
c b a
d a
c
c a d c
c d
b d c b
b d
c b a
b c
a
a c b a
a d
d c b a b a d
d a
d c
c d
c b
b c
b
a
a
d c b a
d d
c b a
c d
c b a
b d
c b a
a b
a d
d a
d c
c d
c b
b c
c a b d
d a c
c d b
b a c
a b a d
d a
d c
c d
c b
b c
d a
d c
c d
c b
b c
b a
Sau đó khai triển hai
vế của bất đẳng thức mới, rồi chứng minh bằng phương pháp tương đương, ta được:
Trang 6a c c b b a
a c c b b
a
a c c b b
a
b a c c a b c b
a
abc c ab bc a c b a
abc
4 4 4
4 4 4 4 4 4
2 2 2 2 2
2
2 2 2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2
2 2
2
VP
22
2
VP
22
2VP
91
11
71
9
VT
7c
ba
9VT
72
22a
9VT
71
1a
1VT
91
1111
VT
2 2
2
2 2 2
2 2 2
2 2 2 2
2 2
ca bc ab ca bc ab c
b
ca bc ab ca bc ab ca bc ab c b
ca bc ab c b a ca bc ab c b a
11
2 2
2
2
2 2
2
1
2 2
2
VT
a c
c c b
c b a
c a c
b c b
b b a
b a c
a c b
a b a
,4
a c c b b
Trang 7
a c a a
c a c
a a c b
c b a c
b c b
a a b a
b a a b
2 2
2 2
Tương tự cho nhóm 2 và 3, ta được:
b a c
b b c b c b
b b b
2
,4
,
a c a c
c c c b c b
c c b a b a
2
Cộng các vế tương ứng với nhau, ta có:
42
44
4
2 2
2
2 2
2
c b a a c
c c b
c c
b c b
b b
5 2
2 2
2 2
2
c b
c b a
b a c
a c
b a b a
c a c
b c b
11
11
1 và0,,
c b
111
111
1
Áp dụng bất đẳng thức cô-si cho ba số không
âm ở vế phải ta được:
bcd
d c
c b
abc
Hai vế của (1), (2), (3) và (4) đều dương nên nhân vế theo vế ta có:
811
11
1
1
abcd d
c b
1
1
2 1
Học sinh hãy chứng minh công thức trên Xét riêng ví dụ trên thì n trong trường hợp này là 4.
Trang 8Ví dụ 8: Choa,b,c0 Chứng minh rằng:
2
11
14333
2
44
411
1
8
81
*
c b b a b a a c a c c b ca bc
ab
a c c b b a
a c c b b a ca bc
ab
a c c b b a
c b a abc
c b
a
a c c b b a abc
,41
a c ca c b
Do đó:
111
2 2
2
a c c b b a ca bc
bc
ab
22
21
11
43
3
3
2 2
2
Vế phải của bất đẳng thức trên có dạng:
2 2
2 2
111hay 222111
yz xy z y x
Vậy
2
11
1433
Ví dụ 9: Cho các số dương x, y, z và xyz1 Cm: 1 1 1 3 3
3 3 3
3 3
z y xy
y x
Giải: Vì x, y, z là các số dương nên Áp dụng bất đẳng thức cô-si cho từng phân số ở vế trái.
Cách 1: Ta có:1x3y333 x3y3 3xy nên
xy xy
x z yz
yz
z
và3
Trang 9Cộng ba kết quả trên ta được:
3
VT
111
zx yz xy
Cách 2: Giả thiết :
z xy xyz1 1.Khi này: 1 3 3 z 1 x3 y3 z2 z2x3 z2y3
xy
y x
z xy z y
x z xy
y
33
y y
x y x xy
y x
33
131
3 3 3 2
2 2 2
3 3
yz
z y
3
1,3
z z
y
y y
x xy
x y
z yz z y
,12
2 3 2
Suy luận từ ví dụ 8 ta dễ dàng chứng minh được: 1 1 1 12 12 12 2
z y x zx yz
n n
n
a b a b
Trang 10Giải: Vì các số trong mỗi dãy đều dương nên ta biến đổi bất đẳng thức cần chứng minh về dạng:
2 1 1 1
1
2 2
2 1
1
n n
n n
n n
n
b a
b b
a
b b a
b b
a
a b
a
a b
Xem các số hạng trong nhóm 1 và 2 lần lượt là:x1,x2, ,x n và y1,y2, ,y n
Áp dụng bài học cô-si cho n số: n
n
b a
a b
a
a b a
a n b a
a b
2 2
2 1 1
1 2
2
2 1
n
b a
a b
a
a b a
a n b a
b b
2 2
2 1 1
1 2
2
2 1
1
n b a
b a b
a
b a b a
b a
2 2 1 1
1 1
Ví dụ 12: Cho các số dương a, b, c CmR:
3
2 2
3 3
2
3 2
2
a ca c
c c
bc b
b b
ab a
2
3 2
2
3
a ca c
c c
bc b
b b
ab a
3 2
2
3 3
2
3
a ca c
a c
bc b
c b
ab a
2 2
3 3 2
2
3 3 2
2
3 3
a c c b b a
a ca c
a c c
bc b
c b b
ab a
b a
3 3
2
2 2
3 3
1
2 2
3 3
2
a ca c
a c c
bc b
c b b
ab a
b a
31
333
0242
02
2 2
3 3
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
b a b ab a
b a
b ab a
b ab a
b ab a b ab a
b ab a
b ab a
23
2
3 3
2 2
3 3
a c a ca c
a c
c b c bc b c b
Trang 11Từ (1) + (2) +(3) cho ta:
3
2
2 2
3 3 2
2
3 3 2
2
3
a ca c
a c c
bc b
c b b
ab a
c b a
3
3
22
3 2
2
3 2
2
a ca c
c c
bc b
b b
Ví dụ 13: Cho ba số a, b, c thỏa: a2 b2c2 1 CmR:abc21abcabbcca0
Suy luận: bài toán trên thể hiện nhiều tổng của các số hạng tuy nhiện với dạng toán trên cách giải
nhanh là sử dụng những tính chất cơ bản là: a c m b d n
n m
d c
b a
thì lúc này bài toán sẽ
thoải mái hơn cho người giải
Giải: Áp dụng tính chất trên và giả thiết: vì
11
111
1
1nên
2 2
2 2
2 2
c b a c
b
a c
b a
101
01
1
1
01
;01
b
a
c b
a
c b
02
21
01
2 2
b
a
ca bc ab c
b a c b
a
c b
a
Lấy (1) + (2) đpcm
Lưu ý: bài giải của bài toán trên nhìn thì đơn giản nhưng việc sự dụng giả thiết một cách có tư
duy không phải là chuyện dễ vì vậy học sinh nên xem kỹ các ví dụ trước đó vì cũng đã có bài đãthể hiện cách giải như trên
Ví dụ 14: Cho các số dương a, b, c CmR:
3 3
3
3 3
c b
b c
b a a
Trang 12
2 3 3 3
1 3 3 3
11
1
VT
c
b a c b
a c b a
c b
111
11
2 2
2
x x x
2
1
1
2
11
11
c b a a
a
c b a
c c
b a
b
b b
11
1
1111
11
c b a c
b a a c
c c c
b a c b
b b c
b a b
a
a a
c b a
c b a c b a a
c
c c
b
b b
c c c
c b
a
b a b
a
b a b a b
a b
1
1
11
1
113
1111
b b b
b a c c
b
a a a
a c b
1.11
a d a d c
d c d c b
c b c b a
b a
HD: dựa vào tính chất của phân số tương tự như ví dụ 3.
1.2 Cho hai số không âm a, b và a3b3a2bab2 Áp dụng giả thiết hãy chứng minh rằng:
Trang 131
4
2 3
2 2
2 1
c d c
b c b
44
cda bcd abd abc d
c b
.HD: xét phần biểu thức trong căn ở vế phải: phân tích biểu thức bằng các nhân tử chung rồi ápdụng bất đẳng thức cô-si hai lần ta được đpcm
1.6 Chox,y,z0 và xyz1 Chứng minh rằng:
2
31
1
2 2
y y
1,4
a
c a c
b a
c
b c b
a c
b
a
.HD: áp dụng tính chất phân số cho các số hạng không có căn, rồi sử dụng bất đẳng thức cô-si chocác căn thức Vế cộng vế ta được đpcm
1.8 Chox,y,z0 và xyz1 Chứng minh rằng:
xyz
xyz zx
yz xy
1.9 Cho tam giác có chu vi:2pabc CmR: 3
k
2 2 2
3
44
23
sử dụng bất đẳng thức cô-si cho tổng của ba kết quả trên ta được một bất đẳng thức (1) Bình
Trang 14phương giả thiết khai triển các biểu thức rồi kết hợp với (1) ta được chiều bất đẳng thức (k).Chiều còn lai áp dụng bất đẳng thức phụ:papbpc0khai triển ta được đpcm.
Nhóm bài tập không hướng dẫn
1.10 Choa,b,c,d0 Chứng minh:
32
22
4 3
3
4 3
3
4 3
3
a d
d d
c
c c
b
b b
88
b
b bc
a b
a c ab
c a
c b
1.15 Choa,b,c0 Chứng minh: 2 2 2 3 3 3
c b a abc b
a c a c b c b
Phần 2: DÙNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY ĐỂ TÌM GTLN VÀ GTNN
1 Dùng chiều trung bình cộng trung bình nhân:(1)
Khi dùng chiều (1) ta chỉ tìm được giá trị nhỏ nhất của tổng các hàm f(x 1 ) và f(x 2 ) khi thỏa mãn
đồng thời các điều kiện:
_ f x 0,g x 0trên miền đang xét
_ f x.g x k là hằng số
_ Phương trình f x g x bắt buộc phải có nghiệm
Khi đó ta thu được hàm:u f x1 f x2 2 f x.g x 2 k
Đẳng thức xảy ra khixx klà nghiệm của phương trình f x g x
Kết luậnminu minf x1 f x2 2 k khi và chỉ khixx k
Lưu ý:
a) Khi tích số hai hàm không là một hằng số nữa thì ta chỉ thu được:u f x1 f x2 2 h x Đẳng thức xảy ra tạix là nghiệm của phương trình k f x g x
khi này để tìm giá trị nhỏ nhất của u ta phải tiếp tục tìm giá trị nhỏ nhất của: v 2 h x
Cụ thể:uvm đều có đẳng thức khix vàmin u x m
Trang 15b) Nếu bài toán đòi hỏi phải tìm giá trị của mọixXđể u(x) đạt giá trị nhỏ nhất thì bắt buộc phải
tìm hết các nghiệm của phương trình f x g x , nếu không đòi hỏi ta chỉ cần:
_ Chứng minh phương trình f x g x có nghiệm
_ Tìm nghiệm đặc biệt nào đó của phương trình Điều kiện này dùng khi bất đẳng thức không chỉ
là một phương trình mà là hệ các điều kiện phức tạp
2 Dùng chiều trung bình nhân trung bình cộng:
Dùng chiều này chỉ để tìm giá trị lớn nhất của tích hai hàm f(x 1 ), f(x 2 ) khi thoa3man4 đồng thời
các điều kiện sau:
_ f(x 1 ), f(x 2 ) là các hàm không âm trên miền X đang xét
_ f x1 f x2 k là hằng số
_ Phương trình f x g x có nghiệmxx k
4max
có và42
2 2
2 2 1
2 1
k x u x u k
x f x f x f x f x
4
1max
y
y x
12
14
214
32
4
43
2 2
2
3
y x
x y y x
x y
y x
.8
1388
Do đó
2
924
31min khix y2
Ví dụ 2: Chox,y,z,t 0thỏa2xxyzyzt4 Tìm GTLN của:x2y2z2t
Suy nghĩ: các số đã cho đều dương nên chắc chắn sẽ dùng bất đẳng thức cô-si cho các số trên để
tìm maxN Tuy nhiên xét riểng giả thiết ta thấy không thể chỉ để nguyên biểu thức N mà cần có sựbiến đổi
Trang 16Giải: Ta có: x y z t 2x.xy.z.yzt
2
1
2 2
22
1
bc c
Suy nghĩ: ta thấy tử số có thể đơn giản bớt với mẫu số nên ta biến đổi biểu thức về dạng tổng của
ba phân số từ đó suy ra maxN sẽ bằng tổng max của ba phân số Sau đó áp dụng bất đẳng thứccô-si cho ba phân số ta được kết quả
Giải: Ta có:
b
b a
a c
c abc
b ca a
bc c
12
22.2
12
22
c c
122
c b
a c
b c
22
2
Suy luận: nếu quan sát kĩ ta thấy nếu áp dụng bất đẳng thức cô-si cho bài trên thì chỉ áp dụng
được cho mẫu số mà khi áp dụng sẽ ngược dấu của bất đẳng thức so với yêu cầu đề bài nên phảibiến đổi
Giải: Đặt:2b2ca3x,2c2ab3y,2a2bc3z
Do tính chất của ba cạnh tam giác nên x, y, z dương.
Trang 17Cộng ba vế trên ta đượcabcxyz Từ đây cho ta:
3
1,223
1,2
22
9
1
222
22
z y
z z
y x
y y
x
z
z y x y
y x z x
x z y
Áp dụng bất đẳng thức cô-si, ta được:
y x x
z z y
y y x
zx z z y
yz y y x
xy
Vì các số trên dương nên áp dụng bất đẳng thức cô-si cho mẫu của các phân số ở biểu thức trên:
xy x
xy
xy x
yz
yz y
zx
zx z
11
Suy luận: nếu áp dụng BĐT cô-si thì sẽ làm dấu của bất đẳng thức ngược so với mong muốn nên
phải biến đổi biểu thức đã cho thành những cặp số mà khi áp dụng BĐT cô-si sẽ khử được mẫu
Trang 18Giải: Ta biến đổi biểu thức như sau:
xy xy y
x y
1164
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
4
11
y x
412
1
2 2
y x
y x xy
y x
Vậy
2
1khi
yz z
Trang 192.3 Cho các số dương , ,x y z thoả2 xy zx 1.Tìm GTNN:
z
xy y
zx x
z zx y
y yz x
13
2
13
2
1
2 2 2
2 2
a c c
b b
2.6 Cho các số thực x, y, z thoả mãn , 1
2
1,3
12
223
Phần 3: MỘT SỐ BÀI TOÁN THAM KHẢO
Bài 1:(ĐH An Ninh Hà Nội 1999)Cho0 y x, 1 CmR:2x3y3z3 x2yy2zz2x3
Suy luận: để ý kĩ phần giả thiết Vì khi các số trên nằm trong đoạn này thì có một tính chất đặc
biệt nhưng lại dễ nhận thấy đó là lập phương sẽ nhỏ hơn hoặc bằng bình phương Hãy quan sát kĩbài giải
Lưu ý:Bài tập trên không quá khó nhưng quan trọng việc nhìn ra được tính chất mà đề bài gợi ý
Bài 2:(Trích luận văn Thạc sĩ của thầy Đặng Văn Hiếu)Choa,b,c0 và abbccaabc
CmR:
16
332
13
2
13
11hay 1
1
4
Trang 20
14
12
11
4
12
13
21
Suy ra:
c b a c b c a c b
332
116
132
132
116
116
132
b
c a
c b c a
a c a c b c b a b a c b
a
c
a c b a
c
b
c b a c
b
a
11132
332
116
132
12
2
13
21
32
332
116
13
2
1
32
332
116
13
2
1
32
332
116
13
2
1
Xét giả thiết: 1111
c b a abc ca bc
Vậy ta được
16
332
13
2
13
b a c
b a c
b
132
116
13
12
114
13
12
14
132
b a
38
2
Tương tự ta có:
a c b a c
132
116
132
c b
38
2và
b a c b
a
132
116
13
a c
38
2
132
116
132
13
2
13
23
8
23
a c a c
c b c b
b a
(Vô lý)
Trang 21Do đó: đpcm
b a c a c b c b
396
1712
132
116
132
13
2
13
y xy x
2 2
2 2
23
_ Nếuy0thế vào hệ trên ta được:
x
2
2 3
hệ có nghiệm khim3._ Nếuy0đặtxay, thay vào hệ ta được:
3
1313
12
312
31
2
2 2
2 2
2 2
t t y m
t t
t t
t t y m t
Vìt2t10,tRnên nếu (2) có nghiệm t thì (1) có nghiệm y.
Do đó, nên hệ có nghiệmm3 t2 m3tm60có nghiệm
Biện luận phương trình
7217
21
m
.Vậy minA12 7 và maxA12 7.
Bài 4:(Trích chuyên đề bồi dưỡng HSG-Bất đẳng thức: Gv Dư Quốc Đạt)Cho hai số x,y
m y x
m x
y m
y x
y y
x x
(1)Đặtu x1,v y2,u,v0, thế vào hệ:
21
33
2
33
3
2 2
2
2
m
m uv
m v u m
uv v
u
m v u m