1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyen de 1 doc

26 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Bệnh lây lan, có tác động xấu về dinh dưỡng xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng đa kháng sinh  là thể bệnh tiêu chảy nặng nhất.. đặc điểm chung của lỵ do shigella1.. Đặc điểm

Trang 1

NCS Nguyễn Thị Bạch Yến

Trang 2

Trong 1,1 triệu người bị tử vong do Shigella ở các

nước đang phát triển thì 60% là trẻ dưới 5 tuổi

 Bệnh có thể gây nên những đợt bùng nổ dịch và thậm chí gây thành đại dịch

Trang 3

Đặt vấn đề

 Bệnh lây lan, có tác động xấu về dinh dưỡng xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng đa kháng sinh  là thể bệnh tiêu chảy nặng nhất.

 Do số lượng lớn bệnh nhân cần khám và điều trị tại các cơ sở y tế  là nguyên nhân cho

khoản chi tiêu lớn phần ngân sách vốn đã hạn hẹp cho y tế

Trang 4

Mục tiêu chuyên đề

 Tỡm hiểu một số khớa cạnh liờn quan đến

Trang 5

đặc điểm chung của lỵ do shigella

1 Đặc điểm sinh vật hoỏ học của Shigella

Là bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tớnh do Shigella,

trực khuẩn Gram õm, khụng vỏ khụng sinh nha bào,

khụng lờn men đường Lactoza

 Cú 4 nhúm: A(S.dysenteriae), B(S.flexneri), C(S.boydii), D(S.sonnei), hiện diện khỏc nhau giữa cỏc nước , hiện diện khỏc nhau giữa cỏc nước

 Cú khả năng chịu đựng yếu tố ngoại cảnh tương đối

tốt, chết khi tiếp xỳc trực tiếp với mụi trường khụ / ỏnh sỏng mặt trời

Trang 6

đặc điểm chung của lỵ do

shigella

2 Đường lõy truyền và sinh bệnh học

 Nguồn lõy bệnh: cơ thể con người

 Phương thức lõy truyền: Đường phõn miệng cú thể thành vụ đại dịch

 Cơ chế sinh bệnh: Theo đường ăn uống xõm nhập

vào TB thượng bỡ đại tràng  gõy phản ứng viờm

niờm mạc đại tràng

 VK chết giải phúng nội độc tố gõy loột niờm mạc, tổn thương thần kinh giao cảm  đau quặn  đỏp ứng miễn dịch hiệu quả tự khỏi trong 1-2 tuần

Trang 7

đặc điểm chung của lỵ do

shigella

3 Biểu hiện lõm sàng, chẩn đoỏn và điều trị

- Thời gian ủ bệnh:1-4 ngày, xuất hiện hội chứng lỵ điển hỡnh: đau quặn, mút rặn, đi ngoài phõn mỏu mũi.

- Chẩn đoỏn xỏc định dựa vào dịch tễ học, hội

chứng lỵ, kết quả cấy phõn Shigella (+).

- Điều trị: bồi phụ nước điện giải và dựng khỏng sinh theo khỏng sinh đồ, khỏi sau 5-7 ngày.

Trang 8

đặc điểm chung của lỵ do

 Khỏng thuốc ngày càng lan rộng, khỏng đa khỏng sinh

 Shigella là một trong những VK khỏng thuốc ở mức độ

cao nhất  điều trị lỵ do Shigella ngày càng gặp khú

khăn

Trang 10

dÞch tÕ häc cña lþ do shigella ë c¸c n íc

trªn ThÕ Giíi

1.2.Tiêu­chảy­do­Shigella­ở­trẻ­>­5­tuổi­và­người­

trưởng­thành

Nguồn thông tin:Giám sát tại nhà, các cơ sở y tế điều trị bệnh

 ước tính được số đợt mắc lỵ do Shigella ở các nhóm tuổi: Nhóm 5-14: 14.654.230;

Trang 11

dÞch tÕ häc cña lþ do shigella ë c¸c n íc

trªn ThÕ Giíi

2 Lỵ do Shigella­ở các nước phát triển.

 Ước tính dựa trên báo cáo giám sát của các quốc

gia và sử dụng các yếu tố hiệu chỉnh

 Dựa trên báo cáo và chỉ số hiệu chỉnh là 20 tỷ lệ mới mắc lỵ do Shigella là 13 ca bệnh/100.000 dân  mỗi năm có 1,5 triệu người trải qua một đợt lỵ

3 Gánh nặng toàn cầu:

 Đến năm 1996 có 164,7 triệu đợt mắc lỵ nhưng đến

1997 có 167 triệu lượt hàng năm

Trang 12

 Số tử vong ở các nước đang phát triển:

 1.093.505 trường hợp trong đó trẻ dưới 5 tuổi

chiếm 61%

Trang 14

dÞch tÕ häc cña lþ do shigella ë c¸c n íc

trªn ThÕ Giíi

5 Phân phối các chủng Shigella­theo nhóm huyết thanh

và theo tuyp huyêt thanh

Theo nhóm huyết thanh:

Ở các nước đang phát triển: S.flexnerie; S.sonnei;

Trang 15

- Khoa Lây BV Bạch Mai 1990-1994:

- Nhóm dưới 4 tuổi: 53 bệnh nhân

- Nhóm 4-15 tuổi: 11 bệnh nhân

- Nhóm trên 17 tuổi: 96 bệnh nhân

- Viện LSCBNĐ tháng 6-10/1996: 18 bệnh nhân

Trang 16

Xuất hiện 1977-1980 tại Khoa lây

Bệnh viện Bạch mai: 50 bệnh nhân

Từ sau năm 1980 không có trường

hợp tử vong nào tại bệnh viện.

Trang 17

1997 1998Năm 1999Năm 2000Năm 2001Năm 2002Năm 2003Năm 2004Năm 2005Năm

Tỷ suất chết/100 000 dân do lỵ qua các năm theo niên giám thống kê 1986-2005

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1

Năm 1986 Năm 1990 Năm 1994 Năm 1998 Năm 2000 Năm 2005

Tỷ suất mắc và tử vong theo niên giám thống kê của BYT

Trang 18

- Số đợt nhiễm Shigella phải nhập viện:101

- Tỷ lệ hiện mắc /1000 người /năm: 0,6%

- Tỷ lệ hiện mắc ở trẻ dưới 5 tuổi: 4,9%

- Số đợt nhiễm Shigella phải nhập viện:101

Trang 19

 Trước năm 1970 Ampicilline và Tetracycline

Kanamycine

bắt đầu kháng lại loại kháng sinh này

Trang 23

Kết luận

 ở Việt Nam hàng năm số tr ờng hợp mắc lỵ trực khuẩn vào bệnh viên vẫn khoảng trên 40 nghìn tr ờng hợp và còn tử vong xảy ra

 Trực khuẩn lỵ kháng lại đa kháng sinh tại nhiều nơi trên thế giới nên việc phòng chống còn gặp nhiều khó khăn

 Việc dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin hiện vẫn đang trong quá trình nghiên cứu Do trực khuẩn lỵ có nhiều type huyết thanh  sản xuất vắc xin gặp phải những khó khăn nhất định

Trang 24

truyền thông giáo dục cộng đồng về vệ sinh các

nhân, sử dụng n ớc n ớc sạch, vệ sinh môi tr ờng, sử

dụng an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 25

Kết luận

 Giám sát dịch tễ lỵ là biện pháp có thể thực hiện

ở các nơi có điều kiện để ngắn chặn, phát

hiện sớm và giải quyết sớm các vụ dịch lỵ bùng

phát

 Cần tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm các loại

vắc xin để có công cụ phòng lỵ hiệu quả trong t

ơng lai

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w