K tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.” Định hướng XD nền k tế nhiều thành phần và các thành phần k tế bình đẳng trước p luật càng được khẳng định với chủ trương tái
Trang 1Phần 1 PHÁP LUẬT VỀ DN
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới
k tế và XD nền k tế nhiều thành phần định hướng
XHCN theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI của Đảng
Cộng sản VN, kết quả phát triển hệ thống DN và vai
trò của hệ thống này đối với nền k tế VN được đánh
giá hết sức khả quan Số lượng DN dân doanh thành
lập mới không ngừng gia tăng qua các năm, đóng
góp vào sự tăng trưởng k tế - xã hội chung của đất
nước và khẳng định sự đổi thay tích cực của môi
trường KD VN được cộng đồng quốc tế đánh giá cao
Tiếp tục thực hiện chủ trương này, Đại hội Đảng XI
khẳng định: “K tế NN giữ vai trò chủ đạo K tế tập
thể không ngừng được củng cố và phát triển K tế
NN cùng với k tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc của nền k tế quốc dân K tế tư nhân
là một trong những động lực của nền k tế K tế có
vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.
Các hình thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau
hình thành các tổ chức k tế đa dạng ngày càng phát
triển” Ngoài ra, Đại hội Đảng XI cũng xác định rõ:
“Các thành phần k tế hoạt động theo p luật đều là bộ
phận hợp thành quan trọng của nền k tế, bình đẳng
trước p luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh
tranh lành mạnh K tế NN giữ vai trò chủ đạo K tế
tập thể không ngừng được củng cố và phát triển K
tế NN cùng với k tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc của nền k tế quốc dân K tế tư nhân
là một trong những động lực của nền k tế K tế có
vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát
triển.” Định hướng XD nền k tế nhiều thành phần và
các thành phần k tế bình đẳng trước p luật càng
được khẳng định với chủ trương tái cấu trúc DN NN
đề ra tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp
hành trung ương Đảng khóa XI, theo đó “Tập trung
phát triển DN NN trong những ngành, lĩnh vực quan
trọng có ý nghĩa then chốt của nền k tế quốc dâ, chủ
yếu thuộc các chuyên ngành k tế-kỹ thuật liên quan
đến kết cấu hạ tầng k tế - xã hội, dịch vụ công, ổn định k tế vĩ mô Hoàn thiện thể chế quản lý DN NN, thực hiện quyền và CSH NN đối với vốn và TS NN tại các DN, bảo đảm công khai, minh bạch tài chính Đổi mới quản trị và cơ chế hoạt động của DN NN theo hướng chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình cty cổ phần, cty TNHH phù hợp với quy định của Luật DN, cạnh tranh bình đẳng trên thị trường.” Đó lànhững định hướng lớn cho việc XD và hoàn thiện hệthống pluật về DN trong thời gian tới
Hiện nay, mọi loại hình DN, gồm DN do NNlàm CSH và NN nắm cổ phần chi phối, đều h độngthống nhất theo Luật DN 2005 Việc ban hành Luật
DN 2005 được đánh giá là bước chuyển căn bản, tạomôi trường plý thuận lợi phát triển, xóa bỏ sự phânbiệt đối xử giữa DN thuộc các thành phần k tế LDN
2005 áp dụng chung cho các loại hình DN đãtạo môi trường KD bình đẳng giữa c th phần ktế, thểchế hoá sâu sắc đường lối đổi mới và chủ trương,csách Đảng và NN, mở rộng và phát triển quyền tự do
XD và tiếp tục hoàn thiện môi trường KD làn mạnh,minh bạch, bình đẳng, ổn định, thông thoáng đủ sứchấp dẫn có sự cạnh tranh cao so với khu vực
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DN
1 Kn DN
Luật DN 2005, DN là tổ chức k tế có tên riêng,
có TS, có trụ sở gdịch ổn định, được đ ký KD theo quyđịnh p luật nhằm mục đích thực hiện các h động KD1
DN có đ điểm plý cơ bản:
1. là tổ chức k tế, có tư cách chủ thể plý độc lập;
1 Khoản 1 Điều 4 Luật DN 2005
2. DN được xác lập tư cách plý (thành lập vàđký KD) theo trình tự, thủ tục do p luật quyđịnh;
3. hđộng KD nhằm mục tiêu chủ yếu lợinhuận là tôn chỉ hđộng của DN
vi tr nhiệm của dn chỉ có ý nghĩa và được ápdụng khi dn bị tuyên bố ps)
4. cơ cấu CSH và phương thức góp vốn vàoDN: DN 1(DNTN, cty TNHH 1 TV) và nhiềuCSH (cty cổ phần, cty TNHH 2 tviên trở lên,cty hợp danh)
5. loại hình tổ chức và hđộng: Cty cổphần/TNHH/hợp danh/ DNTN
3 V bản pluật về th lập, tổ chức q lý
và hđộng DN
Luật DN 2005, Luật Đtư 2005
văn bản liên quan như:
102/2010/NĐ-CP 01/10/2010 hdẫn L DN;43/2010/NĐ-CP 15 / 04 / 2010 về đký DN;108/2006/NĐ-CP 22 / 9 / 2006 quy địnhchi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật đ tư ;
101/2006/NĐ-CP ngày 21/9 /2006 quyđịnh việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổiGiấy chứng nhận đầu tư của các DN có vốn đầu tưnước ngoài theo quy định của Luật DN và L Đ tư
Tr hợp Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN VN là t viên có quy định khác về hồ sơ, trình
tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký KD, cơ
VACPA - TL ÔN THI KTV 20121
Trang 2cấu sở hữu và quyền tự chủ KD, thì áp dụng theo các
quy định của Điều ước quốc tế đó Trong trường hợp
này, nếu các cam kết song phương có nội dung khác
với cam kết đa phương thì áp dụng theo nội dung
cam kết thuận lợi hơn đối với DN và nhà đtư
Tr hợp có sự # ½ quy định Luật DN và các
luật đặc thù sau đây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và
đkiện th lập, đ ký KD; về cơ cấu tổ chức quản lý,
thẩm quyền của các cơ quan q lý nội bộ DN, quyền
tự chủ KD, cơ cấu lại và giải thể DN thì áp dụng theo
h) Luật KD bảo hiểm;
i) Luật Luật sư;
k) Luật Công chứng;
l) Luật sửa đổi, bổ sung các luật nêu trên và
các luật đặc thù khác
4 Thành lập DN và đký KD
Với yêu cầu của ng tắc tự do KD, thành lập
DN được coi là quyền cơ bản của nhà đ tư Việc th
lập DN phải được thực hiện trg khuôn khổ p luật Các
quy định về th lập DN một mặt nhằm bảo đảm quyền
tự do KD của nhà đtư, mặt khác phải đáp ứng yêu
cầu qlý NN đối với DN, gồm những nội dung cơ bản:
4.1 Đối tượng có q t lập DN
Tất cả các tổ chức là p nhân, gồm DN có vốn
đtư nước ngoài tại VN,
kg phân biệt nơi đký địa chỉ trụ sở chính và
mọi cá nhân,
kg phân biệt nơi cư trú và quốc tịch đều cóquyền thlập, tham gia thành lập DN tại VN theo quyđịnh Luật DN
Tuy nhiên, Khoản 2 Đ 13 Luật DN 2005: “Tổchức, cá nhân sau kg quyền t lập và qlý DN tại VN:
a) Cơ quan NN, đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân VN SD TS NN để thành lập DN KD thu lợiriêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cbộ, côg chức:quy định pluật cbộ, côg chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN; sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộcCông an nhân dân VN;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trongcác DN 100% vốn sở hữu NN, trừ những người được
cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốngóp của NN tại DN khác;
đ) Ng chưa thành niên; người bị hạn chế nănglực hành vi d sự hoặc bị mất năng lực hành vi d sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặcđang bị Toà án cấm hành nghề KD;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pluật về phá sản”
Những đối tượng bị cấm th lập và q lý DN cóquyền góp vốn vào cty, nếu họ kg thuộc 1 trg tr hợp:
- Cơ quan NN, đơn vị thuộc lực lượng vũ trangnhân dân SD TS NN góp vốn vào DN để thu lợi riêngcho cơ quan, đơn vị mình;
- C đối tượng kg được quyền góp vốn vào DNtheo quy định của pluật về cán bộ, công chức2
2 Khoản 4 Điều 13 Luật DN 2005
trụ sở chính (gọi chung là cơ quan đăng ký KD cấptỉnh)
từ chối cấp giấy CNĐK KD thì thông báo bằng vănbản cho người thành lập DN biết Thông báo phảinêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung Cơquan đăng ký KD xem xét và chịu trách nhiệm vềtính hợp lệ của hồ sơ khi cấp giấy CNĐK KD;không được yêu cầu người thành lập DN nộp thêmcác giấy tờ khác không quy định
DN được cấp giấy CNĐK KD khi có đủ cácđiều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đký KD kg thuộc lĩnh vựccấm KD;
- Tên DN được đặt đúng quy định p luật4 ;
- Có trụ sở chính theo quy định;
- Có hồ sơ đký KD hợp lệ quy định p luật;
- Nộp đủ lệ phí đký KD theo quy định pluậtKhi đăng ký KD, DN được ghi tên vào sổđăng ký KD và được cấp giấy CNĐK KD Kể từngày được cấp giấy CNĐK KD, DN được tiến hànhcác hoạt động KD Đối với ngành, nghề mà p luậtquy định phải có điều kiện thì DN chỉ được KDngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định
Điều kiện KD là yêu cầu mà DN phải cóhoặc phải thực hiện khi KD ngành, nghề cụ thể,được thể hiện bằng giấy phép KD, giấy chứngnhận đủ điều kiện KD, chứng chỉ hành nghề,chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp,yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác5 Các
3 Xem các điều từ Điều 16 đến Điều 23 Luật DN 2005
4 Xem các điều từ Điều 31 đến Điều 34 Luật DN 2005
5 Khoản 2 Điều 7 Luật DN 2005
Trang 3hình thức đkiện KD được CP quy định tại Nghị định
số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 Nếu DN tiến
hành KD khi không đủ điều kiện theo quy định thì
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch cty và
Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với cty TNHH), Chủ
tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc
(đối với cty cổ phần), tất cả các thành viên hợp danh
(đối với cty hợp danh) và CSH DNTN (đối với DNTN)
phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước p luật về
việc KD đó
Sau khi được cấp giấy CNĐK KD, DN phải
công bố nội dung đăng ký KD trên mạng thông tin
DN của cơ quan đăng ký KD hoặc một trong các loại
tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về
các nội dung chủ yếu sau đây:
được quyền phát hành đối với cty cổ phần; vốn đầu
tư ban đầu đối với DNTN; vốn pháp định đối với DN
KD ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy CMND,
hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số
quyết định thành lập hoặc số đký KD của CSH, của
tviên hoặc cổ đông sáng lập;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số
Giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của ng đdiện theo p luật của DN;
- Nơi đăng ký KD
Trước khi đăng ký KD cho DN, các thành viên
sáng lập hoặc người đdiện theo ủy quyền của nhóm
thành viên sáng lập có thể ký kết các hợp đồng phục
vụ cho việc thành lập DN Trường hợp DN được
thành lập thì DN là người tiếp nhận quyền và nghĩa
vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết Nếu DN không
được thành lập thì người ký kết hợp đồng hoàn toànhoặc liên đới chịu tr nhiệm về việc thực hiện hợp đồng
DN Luật DN quy định về tổ chức lại DN trên cơ sở vậndụng những quy định về sáp nhập, hợp nhất, chia,tách và chuyển đổi pháp nhân trong Bộ luật Dân sự
5.1 Chia DN
là biện pháp tổ chức lại được áp dụng cho ctyTNHH và cty cổ phần, chia thành một số cty cùng loại
Thủ tục chia cty được thực hiện Đ150, Luật DN
Sau khi đ ký KD các cty mới, cty bị chia chấmdứt tồn tại Các cty mới phải cùng liên đới chịu trnhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng LĐ
và các ngh vụ TS khác của cty bị chia hoặc có thểthoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người LĐ để 1trong số các cty đó thực hiện ngh vụ này
5.2 Tách DN
là biện pháp tổ chức lại được áp dụng cho ctyTNHH và cty cổ phần, t tách bằng cách chuyển mộtphần TS của cty hiện có (là cty bị tách) để thành lập 1hoặc 1 số cty cùng loại (là cty được tách), chuyển mộtphần quyền và ngh vụ của cty bị tách sang cty đượctách mà kg chấm dứt tồn tại của cty bị tách Thủ tụctách cty được thực hiện theo Đ 151 Luật DN Sau khiđăng ký KD, cty bị tách và cty được tách phải cùngliên đới chịu tr nhiệm về các khoản nợ chưa thanhtoán, hợp đồng LĐ và các ngh vụ TS khác của cty bịtách, trừ trhợp cty bị tách, cty mới th lập, chủ nợ,khách hàng và ng LĐ của cty bị tách có thoả thuậnkhác
5.3 Hợp nhất DN
là biện pháp tổ chức lại được áp dụng chotất cả các loại hình cty, theo đó hai hoặc một sốcty cùng loại (gọi là cty bị hợp nhất) hợp nhấtthành 1 cty mới (gọi là cty hợp nhất) bằng cáchchuyển toàn bộ TS, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợppháp sang cty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sựtồn tại của các cty bị hợp nhất Thủ tục hợp nhấtcty được thực hiện theo Điều 152, Luật DN Saukhi đăng ký KD, các cty bị hợp nhất chấm dứt tồntại Cty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi íchhợp pháp, chịu tr nhiệm về các khoản nợ chưathanh toán, hợp đồng LĐ và các nghĩa vụ TS kháccủa các cty bị hợp nhất
5 4 Sáp nhập DN
là biện pháp tổ chức lại được áp dụng tất
cả các loại hình cty, theo đó một hoặc một số cty
cùng loại (là cty bị sáp nhập) sáp nhập vào 1 cty khác (là cty nhận sáp nhập) = cách chuyển toàn
bộ TS, quyền, ngh vụ và lợi ích hợp pháp sang ctynhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại củacty bị sáp nhập Thủ tục sáp nhập cty được thựchiện theo Đ 153, Luật DN Sau khi đăng ký KD, ctynhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi íchhợp pháp, chịu trnhiệm về các khoản nợ chưathanh toán, hợp đồng LĐ và các nghĩa vụ TS kháccủa cty bị sáp nhập
5.5 Chuyển đổi DN
Có nhiều tr hợp chuyển đổi DN và thủ tục
cụ thể được quy định cho từng trường hợp chuyểnđổi
Thủ tục chuyển đổi cty TNHH, cty cổ phần(là cty được chuyển đổi) thành cty cổ phần, ctyTNHH (gọi là cty chuyển đối) được thực hiện theoĐiều 154 Luật DN và 102/2010/NĐ-CP ngày 01 /
10 / 2010 Nghị định này cũng quy định việcchuyển đổi từ DNTN sang cty TNHH Sau khi đăng
ký KD, cty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại Ctychuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp
VACPA - TL ÔN THI KTV 20123
Trang 4pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, hợp đồng LĐ và các nghĩa vụ TS khác của cty
được chuyển đổi
Đối với cty NN thực hiện theo lộ trình chuyển
đổi hàng năm, nhưng chậm nhất trong thời hạn bốn
(4) năm kể từ ngày Luật DN năm 2005 có hiệu lực,
các cty NN thành lập theo quy định của Luật DN NN
năm 2003 phải chuyển đổi thành cty TNHH hoặc cty
cổ phần Trong thời hạn chuyển đổi, những quy định
của Luật DN NN năm 2003 được tiếp tục áp dụng đối
với DN NN nếu Luật DN năm 2005 không có quy
định Việc chuyển đổi tổng cty NN, cty NN độc lập,
cty mẹ là cty NN theo hình thức cty mẹ-cty con hoạt
động theo Luật DN thực hiện theo Nghị định số
111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 Việc chuyển đổi
Cty NN thành Cty TNHH 1 TV và tổ chức quản lý Cty
TNHH 1 TV do NN làm CSH thực hiện theo Nghị định
số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 Từ ngày
5/9/2011 việc chuyển đổi DN 100% vốn NN thành
cty cổ phần thực hiện theo Nghị định số
100% vốn NN thực hiện theo Nghị định số 109/2008/
NĐ-CP ngày 10/10/2008
101/2006/NĐ-CP ngày 21 / 9 / 2006 quy định
việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy
chứng nhận đtư của các DN có vốn đtư nước ngoài
theo Luật DN và Luật Đầu tư
6 Giải thể DN
Giải thể DN là một trong những thủ tục plý
dẫn đến chấm dứt tồn tại của DN Khi DN giải thể,
mọi hđộng DN được chấm dứt, các nghĩa vụ của DN
được giải quyết và TS còn lại của DN được phân chia
cho các thành viên (CSH DN) Các quy định p luật về
giải thể DN gồm các nội dung cơ bản : các tr hợp giải
thể, đ kiện giải thể và thủ tục giải thể
6.1 Các tr hợp và điều kiện giải thể DN
a) tr hợp
Quyết định việc giải thể DN thuộc quyền củaCSH DN Tuy nhiên, khi DN không còn thoả mãn cácđiều kiện tồn tại theo quy định của p luật hoặc KD viphạm p luật, thì bắt buộc DN phải giải thể Theo K 1 Đ
57 Luật DN, DN giải thể trong các tr hợp:
- Kết thúc thời hạn h động đã ghi Đlệ cty mà
kg quyết định gia hạn;
- Theo quyết định của chủ DN đối với DNTN;
của tất cả thành viên hợp danh đối với cty hợp danh;
của Hội đồng thành viên, CSH cty đối với cty TNHH;
của Đại hội đồng cổ đông đối với cty cổ phần;
- Cty không còn đủ số lượng thành viên tốithiểu theo quy định của Luật DN trong thời hạn sáutháng liên tục;
- Bị thu hồi Giấy CNĐK KD
b) Điều kiện Các quy định về giải thể DN không chỉ tạo cơ
sở plý để chấm dứt tồn tại của DN, mà quan trọnghơn là còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liênquan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người LĐ khi
DN chấm dứt tồn tại Vấn đề quan trọng nhất tronggiải thể DN là giải quyết những khoản nợ và nhữnghợp đồng mà DN đã giao kết trước khi chấm dứt tồntại Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được giảiquyết bằng các giải pháp: DN tiến hành thanh toánhết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụhợp đồng; Chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ vànghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuậngiữa các bên có liên quan Theo Khoản 2 Điều 157,Luật DN DN chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toánhết các khoản nợ và nghĩa vụ TS khác
6.2.Thủ tục giải thể DN
a) Thông qua quyết định giải thể DNKhi có ccứ giải thể, để việc giải thể, DN phảithông qua quyết định giải thể : có các nội dung chủyếu theo K1 Điều 158 Luật DN
Sau thông qua q định giải thể, DN gửi :
về phương án giải quyết nợ Thông báo này phảighi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, số nợ, thời hạn, địađiểm và phương thức thanh toán số nợ đó, cáchthức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
b) Th lý TS và thanh toán khoản nợ của DN
Thanh lý TS và thanh toán các khoản nợ làvấn đề quan trọng, chủ yếu của DN khi giải thể.Việc thanh toán các khoản nợ là rất phức tạp vìliên quan đến quyền lợi của nhiều người, do đóphải tiến hành theo trình tự, thủ tục nhất định
Theo Khoản 2 Điều 158 Luật DN, chủDNTN, Hội đồng thành viên hoặc CSH cty, Hộiđồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý TS DN, trừtrường hợp Điều lệ cty quy định thành lập tổ chứcthanh lý riêng Các khoản nợ của DN được thanhtoán theo thứ tự: (i) Các khoản nợ lương, trợ cấpthôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của p luật
và các quyền lợi khác của người LĐ theo thoả ước
LĐ tập thể và hợp đồng LĐ đã ký kết; (ii) Nợ thuế
và các khoản nợ khác Sau khi đã thanh toán hếtcác khoản nợ và chi phí giải thể DN, phần còn lạithuộc về chủ DNTN, các thành viên, cổ đông hoặcCSH cty
c) Xoá tên DN trong sổ đăng ký KD
Trang 5Sau khi thanh toán hết các khoản nợ của DN,
người đại diện theo p luật của DN phải gửi hồ sơ giải
thể DN đến cơ quan đăng ký KD Trong thời hạn bảy
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan đăng ký KD xoá tên DN trong sổ đăng ký KD
d) Giải thể DN bị thu hồi giấy CNĐK KD
Tr hợp DN bị thu hồi giấy CNĐK KD, DN phải
giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu
hồi Giấy CNĐK KD Sau thời hạn này mà cơ quan
đăng ký KD kg nhận được hồ sơ giải thể DN thì DN
đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký KD
xoá tên DN trong sổ đăng ký KD Trong tr hợp này,
người đại diện theo p luật, các thành viên đối với cty
TNHH, CSH cty đối với cty TNHH 1 TV, các thành
viên Hội đồng quản trị đối với cty cổ phần, các thành
viên hợp danh đối với cty hợp danh liên đới chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các ngh vụ TS khác chưa
Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một
DNTN hoặc một hộ KD cá thể hoặc làm thành viên
hợp danh của một cty hợp danh, trừ trường hợp các
thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác Cá
nhân CSH DNTN hoặc hộ KD cá thể hoặc cá nhân
6 Điều 141 Luật DN 2005
thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham giathành lập cty TNHH 1 TV, cty TNHH hai tviên trở lên,cty cổ phần
Thứ hai, chủ DNTN chịu tr nhiệm = toàn bộ
TS của mình về mọi h động của DN (tr nhiệm vôhạn).Ở DNTN, kg có sự phân biệt tư cách plý của chủ
DN với chủ thể KD là DN Vì chủ DN chịu trách nhiệm
vô hạn nên TS được SD vào hoạt động KD của chủDNTN kg phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu choDN
Thứ ba, DNTN không được phát hành bất kỳloại chứng khoán nào
Thứ tư, DNTN không có tư cách pháp nhân.
1.2 Tổ chức quản lý DNTN
Đ 143 Luật DN quy định những ng tắc q lý củaDNTN Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối vớitất cả hoạt động KD của DN, việc SD lợi nhuận sau khi
đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính kháctheo quy định của p luật
Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê ngườikhác quản lý, điều hành hoạt động KD Tr hợp thuêngười khác làm G đốc q lý DN thì chủ DNTN phải đăng
ký với cơ quan đăng ký KD và trong mọi tr hợp, chủDNTN là người phải chịu tr nhiệm về mọi h động KDcủa DN
Chủ DNTN là đ diện theo p luật của DN, lànguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranhchấp liên quan đến DN
1.3 Cho thuê và bán DNTN
a) Cho thuê DN tư nhânChủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ DN củamình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bảnsao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quanđăng ký KD, cơ quan thuế Trg thời hạn cho thuê, chủDNTN vẫn phải chịu tr nhiệm trước p luật với tư cách
là CSH DN Quyền và tr nhiệm CSH và ng thuê đối với
hđộng KD của DN được quy định trong hợp đồngcho thuê
b) Bán DNTNChủ DNTN có quyền bán DN của mình chongười khác Khi bán DN, chủ DN phải thông báobằng văn bản cho cơ quan đăng ký KD Thông báophải nêu rõ tên, trụ sở của DN; tên, địa chỉ củangười mua; tổng số nợ chưa thanh toán của DN;tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán chotừng chủ nợ; hợp đồng LĐ và các hợp đồng khác
đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giảiquyết các hợp đồng đó
Sau khi bán DN, chủ DNTN vẫn phải chịu trnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ TS khác mà
DN chưa thực hiện, trừ tr hợp người mua, ngườibán và chủ nợ của DN có thoả thuận khác Ngmua DN phải đăng ký KD lại theo quy định p luật
2 Cty hợp danh
2.1 Bản chất plý của cty hợp danh
Đối với các nước trên thế giới, cty hợpdanh được p luật ghi nhận là một loại hình đặctrưng của cty đối nhân, trong đó có ít nhất haitviên (đều là cá nhân và là thương nhân) cùng tiếnhành hoạt động thương mại (theo nghĩa rộng)dưới một hãng chung (hay hội danh) và cùng liênđới chịu tr nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của cty
Theo Luật DN năm 2005, quan niệm về ctyhợp danh ở nước ta hiện nay có một số điểm khácvới cách hiểu truyền thống về cty hợp danh Theo
đó cty hợp danh được định nghĩa là một loại hình
DN, với những đặc điểm plý cơ bản sau:
- Phải có ít nhất hai tviên là CSH chung củacty cùng nhau KD dưới một tên chung (gọi làthành viên hợp danh); Ngoài các tviên hợp danh,
có thể có tviên góp vốn;
VACPA - TL ÔN THI KTV 20125
Trang 6- Tviên hợp danh phải là cá nhân chịu tr
nhiệm bằng toàn bộ TS của mình về các nghĩa vụ
cty;
- Tviên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân, chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ cty trong phạm vi
số vốn đã góp vào cty
- Cty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp giấy CNĐK KD;
- Trong quá trình hoạt động, cty hợp danh kg
được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Như vậy, nếu căn cứ vào tính chất thành viên
và chế độ chịu trách nhiệm TS, thì cty hợp danh theo
Luật DN có thể được chia thành hai loại: Loại thứ
nhất là những cty giống với cty hợp danh theo p luật
các nước, tức là chỉ bao gồm những thành viên hợp
danh (chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và
nghĩa vụ TS của cty); Loại thứ hai là những cty có cả
thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (chịu
trách nhiệm hữu hạn) Loại cty này p luật các nước
gọi là cty hợp vốn đơn giản (hay hợp danh hữu hạn),
và cũng là một loại hình của cty đối nhân Với quy
định về cty hợp danh, Luật DN đã ghi nhận sự tồn tại
của các loại hình cty đối nhân ở VN hiện nay
2.2 TV cty hợp danh
a) Thành viên hợp danh
Cty hợp danh >= 2 tviên h danh
Thành viên hợp danh phải là cá nhân.
Trách nhiệm TS các tviên hợp danh đối với
các nghĩa vụ của cty là tr nhiệm vô hạn và liên đới
Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ tviên hợp
danh nào th toán các khoản nợ cty đối với chủ nợ
Mặt khác, các tviên hdanh phải chịu tr nhiệm
về các ngh vụ cty = toàn bộ TS của mình (TS đầu tư
vào KD và TS kg trực tiếp dùng vào h động KD)
Tviên hợp danh là những ng quyết định sự
tồn tại và p triển cty cả về mặt plý và thực tế Trg
quá trình hđộng, các tviên hợp danh được hưởng
những quyền cơ bản, quan trọng của tviên cty, đồngthời phải thực hiện những nghĩa vụ tương xứng đểbảo vệ quyền lợi của cty và những người liên quan
Các quyền và nghĩa vụ của t viên hợp danh được quyđịnh trong Luật DN và Đ lệ cty Tuy nhiên để bảo vệlợi ích của cty, p luật quy định một số hạn chế đối vớiquyền của tviên hợp danh như: kg được làm chủDNTN hoặc tviên hợp danh của cty khác (trừ trườnghợp được sự nhất trí của các tviên hợp danh còn lại);
kg được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danhngười khác thực hiện KD cùng ngành nghề KD của ctyđó; kg được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộphần vốn góp của mình tại cty cho người khác nếu kgđược sự chấp thuận của các t viên hợp danh còn lại
Trong quá trình hđộng, cty hợp danh có quyềntiếp nhận thêm tviên hợp danh hoặc tviên góp vốn
Việc tiếp nhận thêm t viên phải được Hội đồng
t viên chấp thuận
tviên hợp danh mới được tiếp nhận vào ctyphải cùng liên đới chịu tr nhiệm bằng toàn bộ TS củamình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ TS khác cty(trừ thoả thuận khác) Tư cách t viên cty tviên h danhchấm dứt trong các tr hợp sau đây:
- T viên chết / bị tòa án tuyên bố đã chết, mấttích, bị hạn chế / mất năng lực hành vi d sự;
- Tự nguyện rút vốn khỏi cty hoặc bị khai trừkhỏi cty hay các trường hợp khác do Điều lệ cty quyđịnh Khi tự nguyệt rút khỏi cty hoặc bị khai trừ khỏicty trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cáchthành viên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịutrách nhiệm về các khoản nợ của cty đã phát sinhtrước khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên
b) T viên góp vốnCty hợp danh có thể có thành viên góp vốn Tviên góp vốn có thể là tổ chức, hoặc cá nhân Thànhviên góp vốn chỉ chịu tr nhiệm về các khoản nợ củacty trong phạm vi số vốn đã góp vào cty Là t viên củacty đối nhân, nhưng thành viên góp vốn hưởng chế độ
trách nhiệm TS như 1 TV của cty đối vốn Chínhđiều này là lý do cơ bản dẫn đến tviên góp vốn có
tư cách plý khác với tviên hợp danh Bên cạnhnhững thuận lợi được hưởng từ chế độ TNHH, tviên góp vốn bị hạn chế những quyền cơ bản của
1 TV cty
T viên góp vốn chỉ được tham gia quản lýcty ở mức độ rất hạn chế, trong phạm vi nhữngvấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa
vụ của họ không được hoạt động KD nhân danhcty P luật nhiều nước còn quy định nếu thànhviên góp vốn hoạt động KD nhân danh cty thì sẽmất quyền chịu TNHH về các khoản nợ của cty.Các quyền và nghĩa vụ cụ thể của t viên góp vốnđược quy định trong Luật DN và Điều lệ cty
2.3 Chế độ plý về TS
Là loại hình cty đối nhân, cty hợp danhkhông được phép phát hành bất kỳ loại chứngkhoán nào để huy động vốn trong công chúng Khithành lập cty, các thành viên phải góp vốn vàovốn điều lệ của cty Số vốn mà mỗi thành viêncam kết góp vào cty phải được ghi rõ trong điều lệcủa cty Vốn điều lệ của cty hợp danh trong một
số ngành nghề, theo quy định của p luật khôngđược thấp hơn vốn pháp định Trong quá trìnhhoạt động, cty hợp danh có thể tăng vốn điều lệbằng cách tăng phần vốn góp của các thành viêncty hoặc kết nạp thành viên mới vào cty theo quyđịnh của p luật và điều lệ cty
TS của cty hợp danh bao gồm: TS góp vốncác tviên đã chuyển quyền sở hữu cho cty; TS tạolập được mang tên cty; TS thu được từ hoạt động
KD do các tviên hợp danh thực hiện nhân danh cty
và từ hoạt động KD các ngành nghề KD đã đăng
ký của cty do các tviên hợp danh nhân danh cánhân thực hiện; các TS khác theo quy định của pluật
Trang 7T viên hợp danh và t viên góp vốn phải góp
đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết Tại thời điểm góp
đủ vốn như đã cam kết tviên được cấp giấy chứng
nhận phần vốn góp
2.4 Quản trị nội bộ
Do tính an toàn plý đối với công chúng cao
nên việc quản lý cty hợp danh chịu rất ít sự ràng
buộc của p luật Về cơ bản, các thành viên có quyền
tự thỏa thuận về việc quản lý, điều hành cty Theo
quy định của Luật DN, cơ cấu tổ chức quản lý cty hợp
danh do các thành viên hợp danh thỏa thuận trong
đlệ cty Việc tổ chức quản lý cty hợp danh phải tuân
thủ các quy định về một số vấn đề cơ bản sau đây:
- Tất cả các thành viên hợp danh đều có
quyền điều hành KD của cty hợp danh Các thành
viên hợp danh có quyền đại diện theo p luật và tổ
chức điều hành hoạt động KD hằng ngày của cty
Trong điều hành hoạt động KD của cty, thành viên
hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh
quản lý và kiểm soát cty
- Trong cty hợp danh, Hội đồng thành viên là
cơ quan quyết định cao nhất của cty bao gồm tất cả
các thành viên Hội đồng thành viên bầu 1 TV hợp
danh làm chủ tịch đồng thời kiêm giám đốc hoặc
tổng giám đốc (nếu điều lệ cty không có quy định
khác);
- Việc tiến hành họp hội đồng thành viên do
Chủ tịch hội đồng thành viên triệu tập hoặc theo yêu
cầu của thành viên hợp danh Trường hợp chủ tịch
hội đồng t viên không triệu tập họp theo yêu cầu của
tviên hợp danh thì thành viên đó có quyền triệu tập
họp hội đồng Cuộc họp của Hội đồng t viên phải
được ghi vào sổ biên bản của cty Hội thành viên có
quyền quyết định tất cả các công việc KD của cty
Nếu điều lệ cty kg quy định thì khi quyết định những
vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số
thành viên hợp danh chấp thuận (xem Khoản 3 Điều
135 Luật DN) Còn khi quyết định những vấn đề khác
không quan trọng thì chỉ cần ít nhất 2/3 tổng số thànhviên hợp danh chấp thuận Tỷ lệ cụ thể do Đ lệ ctyquy định Khi tham gia họp thảo, thảo luận về các vấn
đề của cty mỗi t viên hợp danh có một phiếu biểuquyết hoặc có số biểu quyết khác quy định tại Đ lệcty Quyền tham gia biểu quyết của t viên góp vốn bịhạn chế hơn (xem Điểm a K 1 Đ 140 Luật DN);
- Trong quá trình hoạt động của cty, các t viênhợp danh có quyền đại diện theo p luật và tiến hànhcác hoạt động KD hàng ngày của cty Mọi hạn chế đốivới thành viên hợp danh trong thực hiện công việc KDhàng ngày của cty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ bakhi người đó được biết về hạn chế đó Thành viên hợpdanh phân công nhau đảm nhận các chức danh quản
lý và kiểm soát cty; khi một số hoặc tất cả thành viêncùng thực hiện một số công việc KD thì quyết địnhđược thông qua theo đa số Chủ tịch hội đồng thànhviên, giám đốc (tổng giám đốc) có nhiệm vụ quản lý
và điều hành công việc KD hàng ngày của cty với tưcách là thành viên hợp danh, phân công phối hợpcông việc KD giữa các thành viên hợp danh, đồng thời
là đại diện cho cty trong quan hệ với cơ quan NN, đạidiện cho cty với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơntrong các vụ kiện, tranh chấp thương mại
Là cty đối vốn, cty cổ phần mang các đặctrưng của loại hình cty này, song cũng có những đặctrưng riêng, những đặc trưng này là cơ sở phân biệtcty cổ phần với cty đối vốn khác như cty TNHH
- Vốn đ lệ cty được chia thành nhiều phần =nhau gọi là cổ phần Cổ phần được phát hành dướidạng chứng khoán gọi là cổ phiếu Một cổ phiếu có
thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổphần Việc góp vốn vào cty được thực hiện bằngcách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều
cổ phần Các thành viên có thể thỏa thuận trongđiều lệ giới hạn tối đa số cổ phần mà 1 TV có thểmua, để chống lại việc 1 TV nào đó có thể nắmquyền kiểm soát cty;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; sốlượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế sốlượng tối đa Cty cổ phần phải lập và lưu giữ Sổđăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy CNĐK KD
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ TS khác của DN trong phạm vi số vốn đãgóp vào DN;
- Tính tự do chuyển nhượng phần vốngóp: Phần vốn góp của các thành viên được thểhiện dưới hình thức cổ phiếu Các cổ phiếu do ctyphát hành là một loại hàng hóa Người có cổ phiếu
có thể tự do chuyển nhượng theo quy định của pluật, trừ những trường hợp bị p luật hạn chế;
- Trong quá trình hoạt động, cty cổ phần
có quyền phát hành chứng khoán các loại để huyđộng vốn Điều này thể hiện khả năng huy độngvốn lớn của cty cổ phần;
- Cty cổ phần là DN có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp giấy CNĐK KD, chịu tr nhiệm
về các khoản nợ của cty = TS của cty (TNHH)
3.2 Chế độ plý về TS
Khi nói đến chế độ plý về TS của cty cổphần là nói đến cổ phần, cổ phiếu và một số hoạtđộng của thành viên cũng như của cty liên quanđến vốn
Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệcủa cty và được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu.Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổphần được ghi trên cổ phiếu
Cổ phần của cty cổ phần có thể tồn tạidưới hai loại là: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu
VACPA - TL ÔN THI KTV 20127
Trang 8đãi Cty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông.
Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ
thông Cty có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ
phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi
gồm các loại sau:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần có
số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ
thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi
biểu quyết do Điều lệ cty quy định
Chỉ có tổ chức được CP ủy quyền và cổ đông
sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu
quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có
hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày cty được cấp giấy
CNĐK KD Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu
quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ
phần phổ thông
- Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là cổ phần được trả
cổ tức với mức cao hơn cổ tức hàng năm gồm cổ tức
cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ
thuộc vào kết quả KD của cty Mức cổ tức cố định cụ
thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi
trên cổ phiếu
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Là cổ phần sẽ
được cty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu
cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được
ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
- Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ cty quy
định
Cổ phần phổ thông của cty cổ phần không
thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Ngược lại cổ
phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông
(theo quyết định của đại hội đồng cổ đông)
Cổ phần là căn cứ plý chứng minh tư cách
thành viên cty bất kể họ có tham gia thành lập cty
hay không và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của
các thành viên là cổ đông Mỗi cổ phần của cùng loại
đều tạo cho người sở hữu nó có các quyền, nghĩa vụ
và lợi ích ngang nhau
Cổ phiếu là chứng chỉ do cty cổ phần pháthành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữumột hoặc một số cổ phần của cty đó Cổ phiếu có thểghi tên hoặc không ghi tên
Cổ phiếu là giấy tờ có giá trị chứng minh tưcách CSH cổ phần, đồng thời chứng minh tư cáchthành viên cty của người có cổ phần Ở các nước cónền k tế thị trường phát triển, người ta không dùnggiấy tờ ghi chép cổ phiếu mà đưa các thông tin về cổphiếu vào hệ thống máy tính Các cổ đông có thể mởtài khoản cổ phiếu tại ngân hàng và được quản lýbằng hệ thống máy tính Theo Luật DN năm 2005 thì
cổ phiếu có thể là chứng chỉ (tờ cổ phiếu) hoặc búttoán ghi sổ Trong trường hợp là bút toán ghi sổ thìnhững thông tin về cổ phiếu được ghi trong sổ đăng
ký cổ đông của cty Cty cổ phần phải lập và lưu giữ Sổđăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy CNĐK KD Sổđăng ký cổ đông có thể là văn bản hoặc tập dữ liệuđiện tử hoặc cả hai
Cổ phiếu có thể được mua bằng tiền VN, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền SD đất, giá trịquyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật,các TS khác, quy định tại Điều lệ cty và phải đượcthanh toán đủ một lần
KD trong những ngành nghề pháp luật quy định phải
có vốn pháp định) Vốn điều lệ của cty phải thể hiệnmột phần dưới dạng cổ phần phổ thông Các cổ đôngsáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổphần phổ thông được quyền chào bán của cty Vốnđiều lệ của cty có thể có một phần là cổ phần ưu đãi
Người được mua cổ phần ưu đãi do p luật quy định(đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết) và do điều lệ cty
quy định hoặc do đại hội đồng cổ đông quyết định(đối với các loại cổ phần ưu đãi khác)
Hội đồng quản trị quyết định thời điểm,phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổphần được quyền chào bán Giá chào bán cổ phầnkhông được thấp hơn giá thị trường tại thời điểmchào bán, trừ các trường hợp: cổ phần chào bánlần đầu tiên sau khi đăng ký KD, cổ phần chào báncho tất cả các cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện cócủa họ ở cty và cổ phần chào bán cho người môigiới hoặc người bảo lãnh Cổ phần được bán vàngười mua cổ phần trở thành cổ đông của cty khighi đúng và đủ những thông tin về: Tên cổ đông,địa chỉ, số lượng cổ phần từng loại của cổ đông,ngày đăng ký cổ phần vào sổ đăng ký cổ đông củacty
Cổ phần phải được thanh toán đủ một lần.Sau khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua, cổđông có quyền yêu cầu cty cấp cổ phiếu cho mình.Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
bị tiêu hủy dưới hình thức khác, cổ đông phải báongay cho cty và có quyền yêu cầu cty cấp lại cổphiếu
Người sở hữu cổ phần có quyền chuyểnnhượng cổ phần của mình cho người khác theoquy định của p luật và Điều lệ cty Cổ đông sở hữu
cổ phần ưu đãi biểu quyết kg được chuyểnnhượng cổ phần đó cho người khác
Trong thời hạn ba (3) năm, kể từ ngày ctyđược cấp Giấy CNĐK KD, cổ đông sáng lập cóquyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thôngcủa mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉđược chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mìnhcho người kg phải là cổ đông sáng lập nếu được
sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Cổ đông
dự định chuyển nhượng cổ phần kg có quyền biểuquyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Sau
Trang 9thời hạn 3 năm, các hạn chế đối với cổ phần phổ
thông của cổ đông sáng lập đều bãi bỏ
Cổ phần được coi là đã chuyển nhượng khi
ghi đúng và đủ vào sổ đăng ký cổ đông các thông tin
về: Tên, địa chỉ ng nhận chuyển nhượng, số lượng cổ
phần từng loại, ngày đăng ký cổ phần Kể từ thời
điểm đó, ng nhận chuyển nhượng cổ phần trở thành
cổ đông cty
Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về
việc tổ chức lại cty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của
cổ đông quy định tại Đ lệ cty, có quyền yêu cầu cty
mua lại cổ phần của mình Cty phải mua lại cổ phần
trong tr hợp này thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận
được yêu cầu
Cty cổ phần có quyền mua lại không quá
30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần
hoặc toàn bộ cổ phần loại khác đã bán
Cty chỉ được quyền thanh toán cổ phần mua
lại cho cổ đông nếu ngay sau khi thanh toán hết số
cổ phần được mua lại, cty vẫn đảm bảo thanh toán
đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ TS khác Các cổ
phần được mua lại được coi là cổ phần chưa bán
trong số cổ phần được quyền chào bán của cty Sau
khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá
trị TS của cty (ghi trong sổ kế toán) giảm hơn 10%,
thì cty phải thông báo điều đó cho tất cả chủ nợ biết
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số
cổ phần mua lại
Trg quá trình h động, cty cổ phần có quyền
phát hành trái phiếu theo quy định của p luật để đáp
ứng nhu cầu vốn cho KD Cty có thể phát hành trái
phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu
khác theo quy định p luật và Đ lệ cty Hội đồng quản
trị cty quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu
và thời điểm phát hành
Việc thanh toán cổ tức cho các cổ đông của
cty cổ phần chỉ được tiến hành khi cty KD có lãi, đã
hoàn thành ngh vụ nộp thuế và các ngh vụ tài chính
khác theo quy định của p luật và ngay khi trả hết số
cổ tức đã định, cty vẫn thanh toán đủ các tài chínhkhoản nợ và các nghĩa vụ TS khác đến hạn phải trả
Cty cổ phần là loại DN có chế độ TC phức tạp, nó đòi hỏi một chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê chặt chẽ
và thích hợp để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông và các chủ thể có liên quan Luật DN đã đưa ra nhiều quyđịnh về chế độ TC của cty cổ phần, khắc phục những thiếu sót của Luật cty trước đây như: Cty phải lập sổ
kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo TC trung thực, chính xác Cty phải kê khaiđịnh kỳ và báo cáo đầy đủ, chính xác các thông tin về cty và tình hình TC của cty với cơ quan đăng ký KD B cáo TC hàng năm của cty do Đại hội đồng cổ đông xem xét và thông qua Đối với cty cổ phần mà p luật yêu cầu phải được kiểm toán, thì báo cáo TC hàng năm phải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận trước khi trình đại hội đồng cổ đông Báo cáo TC hàngnăm phải được gửi đến cơ quan thống kê, DN cấp trên, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký KD Tóm tắt báo cáo TC hàng năm phải được thông báo đến tất cảcác cổ đông Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo TC hàng năm của cty tại cơ quan đăng ký KD
3.3 Quản trị nội bộ
Cơ cấu tổ chức quản lý cty cổ phần gồm có:
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc(Tổng giám đốc) Đối với cty cổ phần có trên 11 cổđông là cá nhân hoặc cổ đông là tổ chức sở hữu trên
50 % tổng số cổ phần của cty phải có Ban kiểm soát
a) Đại hội đồng cổ đông
là tổ chức có thẩm quyền quyết định cao I ctygồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
Cổ đông trực tiếp /ủy quyền = văn bản chongười khác dự họp đại hội đồng cổ đông Nếu Điều lệcty không quy định khác thì tổ chức là cổ đông cty cổphần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ
thông có quyền uỷ quyền tối đa ba người tham dựhọp Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông kg làm việc thườngxuyên mà chỉ tồn tại trg thời gian họp và ra quyếtđịnh trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ýkiến các cổ đông có quyền biểu quyết = văn bản
Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét vàquyết định những vấn đề chủ yếu, quan trọngnhất của cty cổ phần như: Loại cổ phần và tổng số
cổ phần được quyền chào bán; bầu, bãi nhiệm,miễn nhiệm t viên Hội đồng quản trị, thành viênBan kiểm soát (nếu có), quyết định sửa đổi, bổsung đ lệ cty, quyết định tổ chức lại, giải thể cty,các quyền, nhiệm vụ cụ thể của Đại hội đồng cổđông được quy định trong Luật DN và Đ lệ cty Đạihội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bấtthường; ít nhất mỗi năm họp một lần Địa điểmhọp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ VN
Đại hội đồng cổ đông phải họp thườngniên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúcnăm tài chính Theo đề nghị của Hội đồng quảntrị, cơ quan đăng ký KD có thể gia hạn, nhưng kgquá 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm TC
Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thườngĐại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sauđây:
- HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của cty;
- Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại íthơn số thành viên theo quy định của p luật;
- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổđông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật DN;
- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
- tr hợp khác theo quy định p luật và Đ lệcty
Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ tọa cuộchọp Đại hội đồng cổ đông Thủ tục triệu tập họpĐại hội đồng cổ đông, điều kiện, thể thức tiếnhành họp và ra quyết định của Đại hội cổ đông
VACPA - TL ÔN THI KTV 20129
Trang 10được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 97
đến Điều 106 Luật DN
b) Hội đồng quản trị ( HĐQT)
là cơ quan qlý cty có > 3 t viên, <=11 tviên
nếu Đlệ cty kg có quy định khác
Số lượng tviên phải thường trú VN do đ lệ cty
quy định
HĐQT có toàn quyền nhân danh cty để quyết
định thực hiện quyền và nghĩa vụ cty kg thuộc thẩm
quyền của đại hội đồng cổ đông
nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần
Chủ tịch HĐQT phải triệu tập họp HĐQT khi
có 1 trong các tr hợp sau đây:
- Có đề nghị của Ban kiểm soát;
- Có đề nghị Gđốc / Tổng g đốc hoặc ít nhất
năm người quản lý khác;
- Có đề nghị của ít nhất 2 tviên HĐQT;
- Các tr hợp khác do Điều lệ cty quy định
hđQT chịu tr nhiệm trước Đhội đồng cổ đông
về những sai phạm q lý, vi phạm đ lệ, vi phạm p luật
gây thiệt hại cty
c) Giám đốc (Tổng giám đốc) cty
là người điều hành công việc KD hằng ngày
của cty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu tr nhiệm
trước HĐQT và trước p luật về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao Nhiệm kỳ của Gđốc
(Tổng giám đốc) <=5 năm; có thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế
do hdqt bổ nhiệm và có thể là tviên hđqt/kg
là người đ diện theo p luật của cty nếu Đ lệ ctykhông quy định Chủ tịch hđqt cty có tư cách này
kg được đồng thời làm Gđốc (Tổng gđốc)DN #phải điều hành công việc KD hằng ngày củacty theo đúng quy định của p luật, Điều lệ cty, hợpđồng LĐ ký với cty và quyết định của Hội đồng quảntrị Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệthại cho cty thì G đốc (T g đốc) phải chịu tr nhiệmtrước p luật và phải bồi thường thiệt hại cho cty
Các quyền và nhiệm vụ cụ thể được quy địnhtrong Luật DN và Điều lệ cty
d) Ban kiểm soátCty cổ phần có trên 11 cổ đông hoặc có cổđông là tổ chức SH trên 50% tổng số cổ phần của ctyphải có Ban k soát
Đại hội đồng cổ đông bầu Ban ksoát
có từ 3 -> 5 t viên nếu Đlệ cty kg quy định #;
nhiệm kỳ của Ban k soát <= 5 năm;
tviên Ban ksoát có thể được bầu lại với sốnhiệm kỳ kg hạn chế
Các t viên Ban k soát bầu 1 người trong số họlàm Trưởng ban ksoát
Ban ksoát phải có hơn 1 nửa số tviên thườngtrú ở VN và phải có ít nhất 1 TV là kế toán viên hoặckiểm toán viên
Ban ksoát thực hiện giám sát Hđqt, G đốc (T gđốc) trong q lý và điều hành cty; chịu trnhiệm trướcĐại hội đồng cổ đông trg thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực
và mức độ cẩn trọng trong qlý, điều hành hđộng KD,trg tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập bctc
Quyền và nhiệm vụ Ban ksoát được quy định tại Đ
123 Luật DN
Để đảm bảo tính độc lập, khách quan tronghoạt động, thành viên Ban kiểm soát phải có tiêuchuẩn và điều kiện sau đây:
- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vidân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý DN theo quy định của Luật này;
- Không phải là vợ hoặc chồng, cha, chanuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, emruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc(Tổng giám đốc) và người quản lý khác
tviên Ban k soát kg được giữ các chức vụ q
lý cty Tviên Ban ksoát kg nhất thiết phải là cổđông hoặc người LĐ của cty
3.4 Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT chấp thuận
Điều 120 Luật DN quy định những hợpđồng, giao dịch giữa cty với các đối tượng nhấtđịnh phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hộiđồng quản trị chấp thuận
Hội đồng quản trị chấp thuận các hợpđồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giátrị TS DN ghi trong báo cáo tài chính gần nhấthoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệcty Trong trường hợp này, người đại diện theo pluật phải gửi đến các thành viên Hội đồng quảntrị; niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh của cty dựthảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếucủa giao dịch HĐQT quyết định việc chấp thuậnhợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn mười lămngày, kể từ ngày niêm yết; tviên có lợi ích liênquan kg có quyền biểu quyết
Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợpđồng và giao dịch khác trừ những trường hợp doHĐQT chấp thuận Hội đồng quản trị trình dự thảohợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu củagiao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặclấy ý kiến cổ đông bằng văn bản Trg tr hợp này,
cổ đông có liên quan kg có quyền biểu quyết; hợpđồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ
Trang 11đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại
đồng ý
Tr hợp những hợp đồng, giao dịch trên đây
được giao kết hoặc thực hiện nhưng chưa được sự
chấp thuận của HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông thì
bị coi là hợp đồng, giao dịch vô hiệu và bị xử lý theo
quy định của p luật Ng đ diện theo p luật của cty, cổ
đông, tviên HĐQT hoặc G đốc hoặc T g đốc có liên
quan phải bồi thường thiệt hại p sinh, hoàn trả cho
cty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp
đồng, giao dịch đó
4 Cty TNHH (TNHH)
4.1 Cty TNHH hai TV trở lên
a) Bản chất plýTheo Điều 38 Luật DN, cty TNHH hai thành
viên trở lên có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thành viên cty có thể là tổ chức, cá nhân;
số lượng thành viên không vượt quá năm mươi Cty
phải lập Sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký
KD Thành viên chịu tr nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ TS khác của DN trong phạm vi số vốn cam
kết góp vào DN (trách nhiệm hữu hạn)
- Việc chuyển nhượng vốn góp bị hạn chế
hơn so với cty cổ phần Phần vốn góp của t viên chỉ
được chuyển nhượng theo quy định của p luật (Các đ
43, 44 và 45 Luật DN)
- Cty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy CNĐK KD Cty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ TS khác bằng TS của cty
(trách nhiệm hữu hạn)
- Cty không được quyền phát hành cổ phần
Như vậy, cty TNHH hai thành viên trở lên được huy
động vốn trên thị trường chứng khoán, kể cả việc
chào bán chứng khoán ra công chúng bằng các hình
thức chứng khoán không phải là cổ phần
b) Chế độ plý về tài sản
Cty TNHH là loại hình cty đối vốn không đượcphát hành cổ phiếu ra thị trường Khi thành lập cty,các thành viên phải cam kết góp vốn vào cty với giá trịvốn góp và thời hạn góp vốn cụ thể Thành viên phảigóp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết Khi góp
đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được cty cấp giấychứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốngóp có các nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều
39 Luật DN Trường hợp có thành viên không góp đầy
đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưagóp được coi là nợ của thành viên đó đối với cty vàthành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệthại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đãcam kết Người đại diện theo p luật của cty, nếukhông thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo cho cơquan đăng ký KD (xem Khoản 1 Điều 39 Luật DN), thìphải cùng với thành viên chưa góp đủ vốn liên đớichịu trách nhiệm đối với cty về phần vốn chưa góp vàcác thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn
số vốn đã cam kết
Thành viên cty TNHH có quyền yêu cầu ctymua lại phần vốn góp của mình trong những trườnghợp nhất định (quy định tại Điều 43 Luật DN)
Trong quá trình hoạt động của cty, thành viên
có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộphần vốn góp của mình cho người khác (Xem Điều 44Luật DN) Luật DN còn quy định việc xử lý phần vốngóp trong trường hợp khác (Xem Điều 45 Luật DN)
Theo quyết định của hội đồng thành viên cty
có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức như: Tăngvốn góp của thành viên; điều chỉnh tăng mức vốn điều
lệ tương ứng với giá trị TS tăng lên của cty; tiếp nhậnvốn góp của thành viên mới Cty có thể giảm vốn điều
lệ theo quyết định của Hội đồng thành viên bằng cáchình thức và thủ tục được quy định tại Điều 60 LuậtDN
Cty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viênkhi KD có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác đồng thời vẫn phải bảođảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ TSđến hạn phải trả khác sau khi đã chia lợi nhuận
c) Quản trị nội bộ
Bộ máy quản lý của cty TNHH hai thànhviên trở lên bao gồm: Hội đồng thành viên, chủtịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giámđốc) Khi cty có trên 11 thành viên thì phải có Bankiểm soát; tuy nhiên, trường hợp có ít hơn 11thành viên, cty có thể thành lập Ban kiểm soát đểphù hợp với yêu cầu quản trị DN
- Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là tổ chức có quyềnquyết định cao nhất của cty bao gồm tất cả cácthành viên cty Nếu thành viên là tổ chức thì phảichỉ định đại diện của mình vào Hội đồng thànhviên Thành viên có thể trực tiếp hoặc ủy quyềnbằng văn bản cho thành viên khác dự họp Hộiđồng thành viên
Hội đồng thành viên không làm việcthường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp
và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại cuộchọp hoặc lấy ý kiến của các thành viên bằng vănbản
Hội đồng thành viên gồm các thành viên,
là cơ quan quyết định cao nhất của cty Thànhviên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷquyền tham gia Hội đồng thành viên Điều lệ ctyquy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên,nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần
Hội đồng tviên có thể được triệu tập họpbất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hđồngtviên hoặc của tviên (hoặc nhóm t viên) sở hữutrên 25% vốn đ lệ cty (hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do
đ lệ cty quy định) Thủ tục triệu tập họp h đồng tviên, đ kiện, thể thức tiến hành họp và ra quyếtđịnh của hđồng t viên được thực hiện theo quyđịnh Đ 50 đến 54 Luật DN
VACPA - TL ÔN THI KTV 201211
Trang 12Với tư cách là cơ quan quyết định cao I cty,
Hđồng Tviên có quyền xem xét và quyết định những
vấn đề chủ yếu, quan trọng nhất cty: Phương hướng
phát triển cty; tăng, giảm vốn đ lệ, cơ cấu tổ chức q
lý cty, tổ chức lại, giải thể cty Các quyền và nhiệm
vụ cụ thể của hđồng t viên được quy định trg luật DN
và đ lệ cty (Xem Điều 47 Luật DN)
- Chủ tịch Hội đồng thành viên
Hđồng tviên bầu 1 TV làm Chủ tịch
có thể kiêm Gđốc (Tg đốc) cty
quyền và nhiệm vụ theo Luật DN và Đlệ cty
có thể là người đại diện theo p luật của cty
nếu Đ lệ cty quy định như vậy
tr hợp này các giấy tờ giao dịch của cty phải
ghi rõ tư cách đd theo p luật cty Chủ tịch HĐTV
- Giám đốc (Tổng giám đốc)
Là ng điều hành hoạt động KD hàng ngày của
cty, do chủ tịch hđtv bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng và
chịu trnhiệm trước hđtv về thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình
Chủ tịch hđtv /Gđốc (Tg đốc) là người đdiện
theo p luật của cty theo quy định Đ lệ cty
Ng đdiện theo p luật của cty phải thường trú
tại VN; tr hợp vắng mặt ở VN > 30 ngày thì phải uỷ
quyền = văn bản cho ng khác theo quy định tại Đ lệ
cty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đdi
theo p luật của cty
G đốc (Tổng giđốc) có quyền và nghĩa vụ
được quy định trong Luật DN và Điều lệ cty
- Ban kiểm soát
Cty TNHH có >= 11 TV phải lập Ban ksoát
Tr hợp < 11TV, có thể lập Ban ksoát phù
hợp với yêu cầu qtrị cty
Khác cty cổ phần, trg cty TNHH, những vấn
đề: Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, đ kiện và chế độ
làm việc Ban ks, Trg ban ks hoàn toàn do Đlệ cty quy
định
d) Hợp đồng, giao dịch phải hđtv chấp thuận Điều 59 Luật DN quy định những hợp đồng,giao dịch giữa cty với các đối tượng nhất định phảiđược Hội đồng thành viên chấp thuận Người đại diệntheo p luật của cty phải gửi đến các thành viên Hộiđồng thành viên, đồng thời niêm yết tại trụ sở chính
và chi nhánh của cty dự thảo hợp đồng hoặc thôngbáo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành
Trường hợp Điều lệ không quy định thì Hội đồngthành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồnghoặc giao dịch trong thời hạn mười lăm ngày, kể từngày niêm yết; trong trường hợp này, hợp đồng, giaodịch được chấp thuận nếu có sự đồng ý của số thànhviên đại diện ít nhất 75% tổng số vốn có quyền biểuquyết Thành viên có liên quan trong các hợp đồng,giao dịch không có quyền biểu quyết
Trường hợp những hợp đồng, giao dịch trênđây được giao kết hoặc thực hiện nhưng chưa được
sự chấp thuận của Hội đồng thành viên thì bị coi làhợp đồng, giao dịch vô hiệu và bị xử lý theo quy địnhcủa p luật Người đại diện theo p luật của cty, thànhviên có liên quan và người có liên quan của thành viên
đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả chocty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng,giao dịch đó
4.2 Cty TNHH 1 TV
a) Bản chất plýTrong quá trình phát triển, p luật cty đã cónhững quan niệm mới về cty đó là thừa nhận mô hìnhcty TNHH 1 TV Thực tiễn KD ở nước ta các DN NN,
DN của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do một cá nhân,
tổ chức đầu tư về bản chất cũng được tổ chức và hoạtđộng giống như cty TNHH 1 TV (một CSH) Luật DN(1999) chỉ quy định cty TNHH 1 TV là tổ chức; Luật
vụ TS khác của cty trong phạm vi số vốn điều lệcủa cty (trách nhiệm hữu hạn)
- CSH cty chỉ được quyền rút vốn bằngcách chuyển nhượng 1phần hoặc toàn bộ số vốnđiều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trườnghợp rút 1 phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏicty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trnhiệm các khoản nợ và nghĩa vụ TS khác của cty
- Cty TNHH 1 TV có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy CNĐK KD và cũng nhưngười CSH, cty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ TS khác trong KD trong phạm vi
số vốn điều lệ của cty (trách nhiệm hữu hạn)
- Cty TNHH 1 TV không được quyền pháthành cổ phần Tuy nhiên, giống như cty TNHH haithành viên trở lên, cty này được huy động vốntrên thị trường chứng khoán, kể cả việc chào bánchứng khoán ra công chúng bằng các hình thứcchứng khoán không phải là cổ phần
b) Chế độ plý về tài sảnCác quy định về tài sản và chế độ tài chínhcủa cty TNHH 1 thành viên được quy định cụ thểnhư sau:
- Phải tách biệt TS của CSH cty với TS củacty Đối với CSH cty là cá nhân còn phải tách biệtcác chi tiêu TS của cá nhân và gia đình với các chitiêu TS trên cương vị là Chủ tịch cty và Giám đốc(Tổng giám đốc) cty;
- CSH cty chỉ được quyền rút vốn bằngcách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ sốvốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác;
Trang 13- Không được rút lợi nhuận khi cty không
thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ TS khác
c) Quản trị nội bộ
* Đối với cty TNHH 1 TV là tổ chức
CSH cty bổ nhiệm một hoặc một số người đại
diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ <= 5 năm để thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của p luật
CSH cty có quyền thay thế ng đd theo uỷ
quyền bất cứ lúc nào
- Tr hợp có ít nhất 2 người được bổ nhiệm
làm đdiện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức của cty
gồm: hđtv; Gđốc /T g đốc và Ks viên Hội đồng thành
viên gồm tất cả những người đại diện theo uỷ quyền
- Tr hợp 1 người được bổ nhiệm là đdiện theo
uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức của cty gồm: Chủ tịch
cty; Giám đốc hoặc T giám đốc và ksv
Đlệ cty quy định Chủ tịch Hội đồng tviên hoặc
Chủ tịch cty hoặc G đốc hoặc T gi đốc là người đdiện
theo p luật cty Ng đd theo p luật cty phải thường
trú tại VN; nếu vắng mặt > 30 ngày ở VN thì phải uỷ
quyền bằng văn bản cho người khác làm ng đ diện
theo p luật của cty theo ngtắc quy định tại Đ lệ cty
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng thành viên, Chủ tịch cty, Giám đốc (Tổng giám
đốc) và Kiểm soát viên do Luật DN và Điều lệ cty quy
định (xem từ Điều 68 đến Điều 71 Luật DN)
* Đối với cty TNHH 1 TV là cá nhân
Cơ cấu tổ chức của cty TNHH 1 TV là cá nhân
gồm: Chủ tịch cty; Giám đốc (Tổng giám đốc) CSH
cty đồng thời là Chủ tịch cty Chủ tịch cty hoặc Giám
đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo p luật
của cty theo quy định tại Điều lệ cty Chủ tịch cty có
thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc
(Tổng giám đốc) Quyền, nghĩa vụ cụ thể của Giám
đốc (Tổng giám đốc) do Đlệ cty quy định hoặc hợp
đồng LĐ mà G đốc (T gi đốc) đã ký với Chủ tịch cty
5 DN có vốn đầu tư nước ngoài
5.1 Trước Luật DN năm 2005 có hiệu lực
Trước đây, theo Luật Đầu tư nước ngoài tại
VN 12/11/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung ngày9/6/2000, đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN có 2 hìnhthức DN là DN liên doanh và DN 100% vốn đầu tưnước ngoài Cả hai loại DN có vốn đầu tư nước ngoàinày đều là cty TNHH và đều là những dự án đầu tưđơn ngành, đơn lĩnh vực Đối với lĩnh vực đầu tư trựctiếp nước ngoài, Luật Đầu tư nước ngoài tại VN quyđịnh việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động,đồng thời cũng quy định những bảo đảm và ưu đãiđầu tư
5.1.1 DN liên doanha) Bản chất plý
là DN do 2 bên hoặc n bên hợp tác thành lậptại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định
ký giữa CP VN và CP nước ngoài, hoặc là DN do DN cóvốn đầu tư nước ngoài hợp tác với DN VN, hoặc là DN
do DN liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoàitrên cơ sở hợp đồng liên doanh
còn bao gồm cả DN 100% vốn nước ngoài đãthành lập tại VN liên doanh với các DN VN, cơ sởkhám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoahọc ở trg nước đáp ứng các đkiện do CP VN quy định
DN liên doanh có các đặc điểm sau:
- Trong DN liên doanh luôn có sự tham gia củanhà đtư nước ngoài và bên hoặc các bên VN;
- Để thành lập DN liên doanh các bên VN sẽgóp một phần vốn pháp định, phần còn lại do các nhàđầu tư nước ngoài góp Theo Luật đầu tư nước ngoàitại VN, khi quy định về vốn của DN liên doanh, cácnhà đầu tư nước ngoài luôn phải đảm bảo tỷ lệ vốngóp ít nhất bằng 30% vốn pháp định của cty liêndoanh, một số trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều
+ DN liên doanh kg được phát hành cổphiếu để huy động vốn ph vụ cho h động KD
- DN liên doanh là tổ chức k tế có tư cáchpháp nhân theo p luật VN, chịu tr nhiệm trg KD trgphạm vi vốn đ lệ của liên doanh (vốn pháp định)
b) Chế độ plý về vốnTheo quy định của Luật Đầu tư nước ngoàitại VN 1996 (sửa đổi năm 2000) thì chế độ plý vềvốn của DN liên doanh được quy định như sau:
- Vốn pháp định của DN liên doanh là mứcvốn phải có để thành lập DN và được ghi trongđiều lệ DN Như vậy có thể hiểu khái niệm vốnpháp định của DN liên doanh tương ứng với kháiniệm vốn điều lệ của DN trong nước
- Vốn pháp định của DN liên doanh ít nhấtphải bằng 30% vốn đầu tư Đối với các dự án XDcông trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địabàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án
có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn, nhưngkhông dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quancấp giấy phép đầu tư chấp thuận
- Tỷ lệ góp vốn của Bên hoặc các bên liêndoanh nước ngoài do các bên liên doanh thoảthuận, nhưng kg được thấp hơn 30% vốn phápđịnh của DN liên doanh Căn cứ vào lĩnh vực KD,công nghệ, thị trường, hiệu quả KD và các lợi ích k
tế - xã hội khác của dự án, cơ quan cấp giấy phépđầu tư có thể xem xét cho phép bên liên doanhnước ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn, nhưng kgdưới 20% vốn pháp định
- Trong quá trình hoạt động, DN liêndoanh có thể cơ cấu lại vốn đầu tư, vốn pháp định
VACPA - TL ÔN THI KTV 201213
Trang 14khi có những thay đổi về mục tiêu, quy mô dự án,
đối tác, phương thức góp vốn và các trường hợp
khác nhưng không được làm giảm tỷ lệ vốn pháp
định xuống dưới mức quy định trên và phải được cơ
quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y
- Các bên có thể góp vốn theo nhiều hình
thức khác nhau và thoả thuận xác định giá trị vốn
góp (Điều 7, Điều 9 Luật Đầu tư nước ngoài tại VN)
- Các bên trong DN liên doanh có quyền
chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình nhưng
phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong DN
liên doanh Trong trường hợp chuyển nhượng cho
DN ngoài liên doanh thì điều kiện chuyển nhượng
không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra
cho các bên trong DN liên doanh
c) Quản trị nội bộ
Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại VN năm
1996 (sửa đổi năm 2000) thì mô hình tổ chức quản lý
DN liên doanh sẽ bao gồm:
- Hội đồng quản trị (HĐQT)
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của cty
liên doanh, gồm đại diện của các bên tham gia cty
liên doanh Các bên chỉ định người của mình tham
gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần
vốn góp vào vốn pháp định của DN liên doanh Trong
trường hợp liên doanh hai bên thì mỗi bên có ít nhất
hai thành viên trong Hội đồng quản trị Trong trường
hợp liên doanh nhiều bên thì mỗi bên có ít nhất 1 TV
trong Hội đồng quản trị
Nếu DN liên doanh có một bên VN và nhiều
bên nước ngoài hoặc một bên nước ngoài và nhiều
bên VN thì bên VN hoặc bên nước ngoài đó có quyền
cử ít nhất hai thành viên trong Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị của DN liên doanh
do các bên liên doanh thoả thuận cử ra Chủ tịch Hội
đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập, chủ trì các
cuộc họp của Hội đồng quản trị, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị họp thường kỳ hoặc họp bấtthường nhưng các cuộc họp của Hội đồng quản trịphải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị đạidiện của các bên liên doanh tham gia Những vấn đềquan trọng nhất trong DN liên doanh như: Bổ nhiệm,miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc thứnhất; sửa đổi, bổ sung điều lệ DN và các vấn đề khác
do các bên liên doanh thoả thuận sẽ quyết định theonguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quảntrị có mặt tại cuộc họp Các vấn đề khác còn lại quyếtđịnh theo nguyên tắc biểu quyết quá bán số thànhviên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp
- Tổng giám đốcTổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc doHội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và trước p luật VN vềviệc quản lý, điều hành DN Tổng giám đốc hoặc Phótổng giám đốc thứ nhất phải là công dân VN vàthường trú tại VN
Tổng giám đốc là người đại diện theo p luậtcủa DN trừ trường hợp điều lệ DN có quy định khác
5.1.2 DN 100% vốn nước ngoàia) Bản chất plý
DN 100% vốn đầu tư nước ngoài là DN thuộc
sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tưnước ngoài thành lập tại VN tự quản lý và tự chịutrách nhiệm về kết quả KD
DN 100% vốn đầu tư nước ngoài có các đặcđiểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể thành lập DN 100% vốnđầu tư nước ngoài chỉ bao gồm một hoặc nhiều nhàđầu tư nước ngoài mà không có sự tham gia của bên
VN Đây là điểm khác biệt cơ bản so với DN liêndoanh;
Thứ hai, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn
bộ vốn, TS để thành lập DN100% vốn đầu tư nướcngoài;
Thứ ba, DN 100% vốn đầu tư nước ngoàiđược thành lập theo hình thức cty TNHH Theo đócác nhà đ tư nước ngoài chỉ chịu tr nhiệm về hoạtđộng của DN trong phạm vi phần vốn góp vào vốnpháp định của DN kể cả khi DN đó do một cá nhânnước ngoài đtư vốn, thành lập và làm chủ;
Thứ tư, DN 100% vốn đầu tư nước ngoài
có tư cách pháp nhân theo p luật VN, chịu tráchnhiệm trong KD trong phạm vi vốn điều lệ của DN(vốn pháp định)
b) Chế độ plý về vốnTheo quy định của Luật Đầu tư nước ngoàitại VN 1996 (sửa đổi năm 2000), vốn pháp địnhcủa DN 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng30% vốn đầu tư Đối với các dự án XD công trìnhkết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyếnkhích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy môlớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấyphép đầu tư chấp thuận Trong quá trình hoạtđộng, DN có vốn đầu tư nước ngoài không đượcgiảm vốn pháp định
c) Quản trị nội bộTheo quy định của Luật Đầu tư nước ngoàitại VN 1996 (sửa đổi năm 2000), việc thành lập bộmáy quản lý và cử nhân sự của DN 100% vốn đầu
tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài quyếtđịnh P luật chỉ quy định người đại diện theo p luậtcủa DN là Tổng giám đốc trừ trường hợp Điều lệ
Trang 15đầu tư vào các loại hình DN mà không bị hạn chế chỉ
trong hình thức cty TNHH như trước đây
Những DN có vốn đầu tư nước ngoài được
thành lập trước khi Luật DN năm 2005 có hiệu lực
(Trừ những DN mà nhà đầu tư nước ngoài đã cam
kết chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ TS đã đầu
tư cho CP VN sau khi kết thúc thời hạn hoạt động) có
quyền thực hiện một trong hai cách sau đây:
- Đăng ký lại và tổ chức quản lý, hoạt động
theo quy định của Luật DN năm 2005 và p luật có
liên quan Việc đăng ký lại thực hiện trong hai năm,
kể từ 1/7/2006 Những DN này sẽ được hưởng chính
sách đầu tư của NN VN như đối với mọi nhà đầu tư
của VN quy định theo Luật Đầu tư năm 2005
- Không đăng ký lại, DN chỉ được quyền hoạt
động KD trong phạm vi ngành, nghề và thời hạn
được ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được
hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của CP
6 DN NN
6.1 Khái niệm và phân loại DN NN
a) Khái niệm DN NN
DN NN có lịch sử tồn tại khá lâu đời và hiện
đang giữ vai trò chủ đạo trong điều kiện k tế thị
trường ở VN hiện nay Trong từng giai đoạn khác
nhau, quan điểm plý về DN NN cũng có những đặc
thù và thay đổi nhất định phù hợp với thực tiễn KD
Trong thời gian đầu của quá trình đổi mới nền k tế ở
VN, DN NN được quan niệm là những tổ chức KD do
NN đầu tư 100% vốn điều lệ (Điều 1 NĐ 388/HĐBT
ngày 20 tháng 11 năm 1991) DN NN còn bao gồm
cả những tổ chức k tế hoạt động công ích của NN
(Điều 1 Luật DN NN năm 1995) DN NN theo cách
hiểu này đã được tiếp cận điều chỉnh bởi p luật có sự
khác biệt rõ rệt với các loại hình DN khác về vấn đề
CSH cũng như tổ chức và quản lý hoạt động của DN
Từ những thay đổi về tư duy quản lý k tế vàđiều chỉnh p luật đối với các DN, Luật DN NN 2003 đã
có định nghĩa mới về DN NN Theo Luật này, DN NNđược hiểu là tổ chức k tế do NN sở hữu toàn bộ vốnđiều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổchức dưới hình thức cty NN, cty cổ phần, cty TNHH7.Sau khi Luật DN được ban hành năm 2005 thì DN NNđược hiểu là DN trong đó NN sở hữu trên 50% vốnđiều lệ” (Khoản 22 Điều 4 Luật DN 2005)
b) Phân loại DN NNCăn cứ vào cơ cấu chủ sở hữu trong doanhnghiệp, doanh nghiệp nhà nước có các loại:
- Cty TNHH: Về lý thuyết, DN NN dưới hìnhthức cty TNHH có 2 loại: Cty TNHH NN 1 TV là ctyTNHH do NN sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; Cty TNHH
có từ hai thành viên trở lên mà NN có vốn góp chiphối, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theoquy định của Luật DN - Cty cổ phần có vốn góp chiphối của NN
Các cty cổ phần và cty TNHH là DN NN, đượcthành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật DN năm
2005 Việc xác định những cty này thuộc phạm vi DN
NN có mục đích chủ yếu là đặt ra một số quy địnhriêng (trong Luật DN NN) để điều chỉnh mối quan hệgiữa CSH NN với người đại diện vốn NN tại DN
6.2 Tổ chức và hoạt động của cty TNHH 1 TV
7 Điều 1 Luật DN NN năm 2003
- Cty TNHH 1 TV do NN làm CSH theo môhình Hội đồng thành viên có cơ cấu tổ chức quản
lý bao gồm: Hội đồng thành viên, Kiểm soát viênchuyên trách, Tổng giám đốc, các Phó tổng giámđốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 về chuyển đổi cty
NN thành cty TNHH 1 TV và tổ chức quản lý ctyTNHH 1 TV do NN làm CSH thì cty mẹ của tậpđoàn k tế, cty mẹ được chuyển đổi từ tổng cty NN
có cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Tổnggiám đốc và các Kiểm soát viên Đối với cty mẹhoạt động trong các ngành, lĩnh vực đặc thù, cơcấu tổ chức quản lý của cty mẹ do Thủ tướng CPquyết định Đối với những cty TNHH 1 TV còn lại,căn cứ vào quy mô, phạm vi địa bàn và số lượngngành nghề KD của từng cty, CSH quyết định ápdụng cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Hộiđồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soátviên hoặc theo mô hình Chủ tịch cty, Tổng giámđốc (Giám đốc) và các Kiểm soát viên; quyết địnhviệc Chủ tịch cty kiêm hoặc không kiêm Tổng giámđốc
b Quản lý, giám sát của CSH đối với ctyTNHH 1 TV :CSH NN quản lý, giám sát những nộidung sau đây đối với cty TNHH 1 TV do NN làmCSH:
- Về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ vàphương hướng hoạt động: mục tiêu hoạt động,ngành nghề KD, chiến lược phát triển, kế hoạchsản xuất KD, đầu tư, tài chính của cty; danh mụcđầu tư, việc đầu tư vào các ngành nghề KD chính,ngành nghề không liên quan tới ngành nghề KDchính; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án
có nguy cơ rủi ro cao; nhiệm vụ cung ứng các sảnphẩm, dịch vụ công ích; kết quả thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ do CSH giao
VACPA - TL ÔN THI KTV 201215
Trang 16- Về vốn và tài chính: việc bảo toàn và phát
triển vốn của cty; tình hình đầu tư, nợ và khả năng
thanh toán nợ của cty; kết quả hoạt động tài chính,
hiệu quả KD, tỷ suất lợi nhuận trên vốn NN; tổng quỹ
tiền lương thực hiện của cty; tốc độ tăng tiền lương
bình quân so với tốc độ tăng năng suất LĐ của cty;
tăng hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cty
- Về tổ chức và cán bộ: việc tổ chức lại, giải
thể, phá sản cty; chuyển đổi hình thức plý của cty;
sửa đổi điều lệ cty; thay đổi cơ cấu sở hữu của cty
con làm mất quyền chi phối của cty; việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức, mục tiêu, nhiệm vụ hoặc hợp
đồng quản lý cty, chế độ lương, thưởng, thực hiện
nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành
viên, Chủ tịch cty, Kiểm soát viên; việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chế độ lương,
thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động
của Tổng giám đốc cty
- Việc chấp hành các quyết định của CSH và
Điều lệ cty
- Những nội dung khác theo quy định của
Luật DN và p luật có liên quan
b) 6.3 Tổ chức và hoạt động của cty cổ phần có
vốn góp chi phối của NN : thực hiện theo quy định của
Luật DN
6.4 Chuyển đổi sở hữu DN 100% vốn NN :
- Chuyển DN 100% vốn NN thành cty cổ phần
Chuyển DN 100% vốn NN thành cty cổ phần (cổ
phần hóa) là việc chuyển đổi những DN mà NN
không cần giữ 100% vốn sang loại hình DN có nhiều
CSH; huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước
và nước ngoài để nâng cao năng lực tài chính, đổi
mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền k tế
Việc cổ phần hóa được thực hiện dưới các hình thức:
giữ nguyên vốn NN hiện có tại DN, phát hành thêm
cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; bán một phần vốn NN
hiện có tại DN hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần
vốn NN vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốnđiều lệ; bán toàn bộ vốn NN hiện có tại DN hoặc kếthợp vừa bán toàn bộ vốn NN vừa phát hành thêm cổphiếu để tăng vốn điều lệ
Việc cổ phần hoá cty NN được quy định cụ thểtại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/02/2011 của
CP về chuyển DN 100% vốn NN thành cty cổ phần
- Bán toàn bộ cty NNBán cty NN là việc chuyển đổi sở hữu có thutiền toàn bộ cty, bộ phận của cty của cty NN sang sởhữu tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân khác Việc báncty NN được thực hiện trên cơ sở hợp đồng Hợp đồngbán cty NN được ký kết giữa cơ quan NN có thẩmquyền (bên bán) với một tổ chức hoặc cá nhân (bênmua) trên cơ sở thuận mua vừa bán Bên bán cóquyền đưa ra những điều kiện nhất định Bên mua cóquyền chấp nhận hoặc không chấp nhận các điều kiện
đó Các bên có quyền thoả thuận với nhau để đi đếnthống nhất các điều khoản của hợp đồng Trình tự, thủtục bán cty NN được quy định tại Nghị định số109/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của CP về bán, giao
DN 100% vốn NN
- Bán một phần cty NNBán một phần cty NN để thành lập cty TNHH
có 2 thành viên trở lên, trong đó có 1 thành viên là đạidiện CSH phần vốn NN
- Giao cty NN cho tập thể người LĐ trong cty
để chuyển sở hữu thành cty cổ phần hoặc hợp tác xã
Giao cty NN cho tập thể người LĐ trong cty làviệc chuyển cty NN và TS NN tại cty thành sở hữu củatập thể người LĐ trong cty có phân định rõ sở hữu củatừng người, từng thành viên với các điều kiện ràngbuộc Khác với việc bán cty, khi bán cty, NN có thutiền, đối tượng mua cty có thể là cá nhân, tổ chức k tếkhác không phải của NN, còn khi giao cty, NN khôngthu bất kỳ một khoản tiền nào Do đó mà đối tượngđược giao cty chỉ có thể là tập thể người LĐ trong cty
Trình tự, thủ tục giao cty NN do CP quy định (Nghị
định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008) Saukhi giao cty NN cho tập thể người LĐ, cty NN sẽchuyển thành Hợp tác xã (hoạt động theo LuậtHợp tác xã) hoặc Cty cổ phần (hoạt động theo LuậtDN)
Trang 17Phần 2 PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
1 Khái niệm về đầu tư
Trước khi ban hành Luật Đầu tư năm 2005,
khái niệm đầu tư KD chưa được định nghĩa thống
nhất trong các văn bản p luật Luật Đầu tư, với
phạm vi điều chỉnh là hoạt động đầu tư nhằm mục
đích KD, đã định nghĩa: "Đầu tư là việc nhà đầu tư
bỏ vốn bằng các loại TS hữu hình hoặc vô hình để
hình thành TS tiến hành các hoạt động đầu tư"8
Đặc biệt Luật Đầu tư còn đưa ra định nghĩa về hoạt
động đầu tư làm cơ sở để phân biệt giữa đầu tư và
hoạt động đầu tư, theo đó hoạt động đầu tư được
hiểu là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình
đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực
hiện và quản lí dự án đầu tư9
Cần phân biệt khái niệm đầu tư KD với khái
niệm KD (thương mại) Theo Luật DN năm 2005, KD
được định nghĩa là việc thực hiện liên tục một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Bên
cạnh khái niệm KD, p luật hiện hành còn đưa ra
định nghĩa plý về hoạt động thương mại Theo nghĩa
kinh điển thì hoạt động thương mại là hoạt động
mua bán, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu thụ và
tiêu dùng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của k tế
thị trường, khái niệm thương mại đã được mở rộng
đến các lĩnh vực sản xuất, phân phối, dịch vụ, đầu
tư với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Vì lẽ đó, việc
xác định ranh giới giữa hoạt động thương mại và
hoạt động KD ngày càng khó khăn và ít có ý nghĩa
Có thể đồng nhất giữa khái niệm KD và khái niệm
thương mại ở chỗ, chúng đều là hoạt động của các
chủ thể KD, thương mại nhằm mục đích lợi nhuận
Luật Thương mại năm 2005 đã định nghĩa hoạt
8 Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư (2005)
9 Khoản 7 Điều 3 Luật Đầu tư (2005)
động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh của luậtnày là mọi hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, trong
đó có hoạt động đầu tư Với cách hiểu về thương mạinhư vậy, hoạt động đầu tư KD được coi là một bộphận của hoạt động thương mại
2 Hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư là cách thức tiến hành cáchoạt động đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của
p luật Trong điều kiện k tế thị trường, hình thức đầu
tư KD ngày càng phong phú, đa dạng; mỗi hình thứcđầu tư có những đặc điểm riêng nhất định về cáchthức đầu tư vốn, tính chất liên kết và phân chia kếtquả KD giữa các nhà đầu tư Căn cứ vào nhu cầu vàđiều kiện cụ thể của mình, các nhà đầu tư có quyềnlựa chọn các hình thức đầu tư thích hợp theo quyđịnh của p luật Luật Đầu tư quy định có hai hìnhthức đầu tư: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
2.1 Các hình thức đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhàđầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý các hoạtđộng đầu tư
Theo p luật đầu tư hiện hành, các hình thứcđầu tư trực tiếp ở VN bao gồm:
a) Đầu tư vào tổ chức k tế (thành lập hoặc góp vốn)
Đầu tư vào các tổ chức k tế là việc nhà đầu
tư bỏ vốn thành lập mới các cơ sở KD hoặc góp vốnvào vốn điều lệ để nắm quyền quản trị của đơn vị KDđang hoạt động Đầu tư vào tổ chức k tế bao gồmcác nhóm hình thức đầu tư chủ yếu sau:
- Thành lập tổ chức k tế 100% vốn của nhàđầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tưnước ngoài Thuộc nhóm hình thức đầu tư này có cáchình thức chủ yếu là: DNTN, cty TNHH 1 TV (do một
cá nhân hoặc một tổ chức làm CSH), hộ KD
- Thành lập, góp vốn vào tổ chức k tế có sựhợp tác giữa nhiều nhà đầu tư Ở nhóm hình thứcđầu tư này, nhà đầu tư có thể thành lập hoặc góp
vốn vào cty hợp danh, cty TNHH hai thành viêntrở lên, cty cổ phần, tổ hợp tác, hợp tác xã vàliên hiệp hợp tác xã
Trong nhóm hình thức đầu tư vào tổ chức
k tế, hoạt động KD của các nhà đầu tư được tiếnhành thông qua tư cách pháp lí của các tổ chức k
tế Ngoài việc tuân thủ các quy định của LuậtĐầu tư, việc thành lập, tổ chức hoạt động củacác tổ chức k tế còn chịu sự điều chỉnh của cácquy định trong các văn bản p luật về hình thức tổchức KD (Luật DN năm 2005)
b) Đầu tư theo hợp đồngKhác với hình thức đầu tư vào tổ chức k
tế, nhóm hình thức đầu tư theo hợp đồng, đầu tưvốn để KD của nhà đầu tư được tiến hành trên cơ
sở hợp đồng được giao kết giữa các nhà đầu tưhoặc giữa nhà đầu tư với NN ( các cơ quan NN cóthẩm quyền) Nhà đầu tư trực tiếp tiến hành hoạtđộng KD với tư cách pháp lí của mình phù hợpvới nội dung thỏa thuận trong hợp đồng Khi nhàđầu tư lựa chọn đầu tư theo hợp đồng, ngoài việcphải tuân thủ Luật đầu tư, việc giao kết, thựchiện hợp đồng còn phải phù hợp với các quy địnhchung về hợp đồng trong KD, thương mại Đầu
tư theo hợp đồng bao gồm các hình thức sau:
- Hợp đồng hợp tác KD (gọi tắt là hợpđồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa cácnhà đầu tư nhằm hợp tác KD phân chia lợi nhuận,phân chia sản phẩm mà không thành lập phápnhân Đặc điểm quan trọng nhất của hợp đồnghợp tác KD là trong hợp đồng, các bên có thỏathuận phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm
Các hợp đồng thương mại và hợp đồnggiao nguyên liệu lấy sản phẩm, hợp đồng muabán hàng hóa trả chậm và các hợp đồng khác màkhông thực hiện phân chia lợi nhuận hoặc kếtquả KD không phải là hợp đồng hợp tác KD.
Trong quá trình KD, các bên của hợp đồng có thể
VACPA - TL ÔN THI KTV 201217
Trang 18thỏa thuận thành lập Ban điều phối (điều hành) để
theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác
KD Ban điều phối hợp đồng hợp tác KD không phải
là đại diện plý cho các bên
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng Hợp đồng
XD KD chuyển giao (BOT), Hợp đồng XD
-chuyển giao - KD (BTO) và Hợp đồng XD - -chuyển
giao (BT): BOT, BTO và BT là những hình thức đầu
tư thông qua hợp đồng được kí giữa cơ quan NN có
thẩm quyền và nhà đầu tư Thời gian trước đây, nhà
đầu tư của các loại hợp đồng BOT, BTO và BT chủ
yếu là các nhà đầu tư nước ngoài Hiện nay, các nhà
đầu tư VN đã bước đầu tham gia các hợp đồng này
Theo đó, nhà đầu tư bỏ vốn để XD, KD các công
trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn nhất định và
chuyển giao cho NN theo những phương thức thanh
toán, đền bù khác nhau
Các hình thức BOT, BTO và BT có ý nghĩa
quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư vào XD cơ
sở hạ tầng (giao thông, sản xuất và KD điện, cấp
thoát nước, xử lí chất thải ) Thay vì phải đầu tư
vốn XD các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng,
NN áp dụng những chính sách ưu đãi cho nhà đầu
tư để có được hệ thống cơ sở hạ tầng thông qua
việc nhận chuyển giao quyền sở hữu các công trình
từ nhà đầu tư, bằng những phương thức chuyển
giao khác nhau
Về mặt pháp lí, sự khác nhau chủ yếu giữa
các hình thức đầu tư BOT, BTO và BT thể hiện ở
thời điểm chuyển giao quyền sở hữu công trình gắn
với quyền quản lí, vận hành, khai thác công trình
của nhà đầu tư cho NN và phương thức thanh toán,
đền bù của NN cho nhà đầu tư Trong hình thức
BOT, sau khi XD xong công trình, nhà đầu tư quản lí
và KD công trình trong một thời hạn nhất định để
thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lí, hết thời
hạn KD, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn
công trình cho NN Với hình thức BTO, sau khi XD
xong công trình, nhà đầu tư chuyển giao quyền sở
hữu công trình cho NN; nhà đầu tư được NN dànhcho quyền KD công trình trong thời hạn nhất định đểthu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lí Ở hìnhthức BT, sau khi XD xong công trình, nhà đầu tưchuyển giao quyền sở hữu công trình cho NN; nhàđầu tư được NN tạo điều kiện thực hiện dự án khác
để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lí hoặcthanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận tronghợp đồng BT
c) Đầu tư phát triển KDĐầu tư phát triển KD là hình thức đầu tư theo
đó, nhà đầu tư bỏ vốn để mở rộng quy mô, nâng caonăng lực hoạt động của cơ sở KD Đầu tư phát triển
KD có vai trò quan trọng trong việc phát huy hiệuquả SD vốn đầu tư hiện có, đồng thời bổ sung vốnđầu tư mới, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng và pháttriển bền vững của cơ sở KD Đầu tư phát triển KDbao gồm các hình thức cụ thể là: mở rộng quy mô,nâng cao công suất, năng lực KD (thành lập chinhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị trực thuộc );
đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm ô nhiễm môi trường
d) Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại
- Mua lại DN, chi nhánh DN là hình thức đầu
tư theo đó nhà đầu tư nhận chuyển giao quyền sởhữu DN, chi nhánh DN có thanh toán Từ phươngdiện luật cạnh tranh, sáp nhập và mua lại DN là hành
vi của DN thuộc nhóm hành vi tập trung k tế
Việc đầu tư thông qua thực hiện sáp nhập vàmua lại DN tiềm ẩn khả năng tạo lập vị trí thống lĩnh,
và cao nhất là vị trí độc quyền của DN trên thị trường
hàng hóa, dịch vụ; làm gim chỉ số cạnh tranh,thậm chí triệt tiêu cạnh tranh của thị trường Vì
lẽ đó, khi sáp nhập và mua lại DN, ngoài việcphải đáp ứng các điều kiện quy định bởi Luật Đầu
tư, các nhà đầu tư còn phải tuân thủ các quyđịnh của p luật cạnh tranh và các quy định p luật
có liên quan
2.2 Các hình thức đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tưthông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu,các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán
và thông qua các định chế tài chính trung giankhác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham giaquản lý các hoạt động đầu tư
Sự khác nhau cơ bản giữa các hình thứcđầu tư trực tiếp và các hình thức đầu tư gián tiếp
là mức độ, phạm vi quản lí và kiểm soát của chủđầu tư đối với hoạt động KD Trong các hình thứcđầu tư gián tiếp, nhà đầu tư không trực tiếptham gia quản lí, điều hành quá trình thực hiện
và SD các nguồn lực đầu tư Nhà đầu tư gián tiếp
về cơ bản chỉ được hưởng các lợi ích k tế từ hoạtđộng đầu tư Đầu tư gián tiếp bao gồm nhữnghình thức phổ biến như: đầu tư thông qua muachứng khoán (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu vàcác giấy tờ có giá khác); đầu tư thông qua quỹđầu tư chứng khoán; đầu tư thông qua ngânhàng, DN bảo hiểm
3 Lĩnh vực và địa bàn đầu tư
Lĩnh vực, địa bàn đầu tư liên quan mậtthiết tới chính sách của NN về bảo đảm vàkhuyến khích đầu tư Trong mỗi thời kì, việc ngăncấm hay khuyến khích đầu tư vào các địa bàn,lĩnh vực của nền k tế được p luật quy định cụ thểphù hợp với điều kiện k tế xã hội trong nướccũng như bối cảnh quốc tế Thông thường, lĩnhvực, địa bàn đầu tư được p luật quy định theo banhóm cơ bản là: lĩnh vực cấm đầu tư, lĩnh vực
Trang 19đầu tư có điều kiện và lĩnh vực, địa bàn khuyến
khích đầu tư
Trong giai đoạn hiện nay, nhằm bảo vệ lợi
ích quốc gia, phù hợp với thông lệ quốc tế, NN VN
cấm các dự án đầu tư gây phương hại đến quốc
phòng, an ninh quốc gia, lợi ích công cộng; gây
phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức,
thuần phong mỹ tục VN; gây tổn hại đến sức khỏe
nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi
trường; các dự án xử lí phế thải độc hại đưa từ bên
ngoài vào VN; sản xuất các loại hóa chất độc hại
hoặc SD tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước
quốc tế
Trong một số lĩnh vực đầu tư có ảnh hưởng
tới quốc phòng, an ninh quốc gia và các lợi ích k tế,
xã hội quan trọng (tài chính, ngân hàng, văn hóa,
báo chí, xuất bản, giải trí ), nhà đầu tư chỉ được
thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do p luật
quy định
Bên cạnh đó, nhằm thúc đẩy sự phát triển
cân đối trong các lĩnh vực, địa bàn của nền k tế
quốc dân, thực hiện có hiệu quả mục đích của Luật
đầu tư, NN khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực và
địa bàn nhất định Việc xác định các dự án được ưu
đãi dựa trên nhiều yếu tố khác nhau (sản xuất sản
phẩm công nghệ cao, SD nhiều LĐ, XD kết cấu hạ
tầng, phát triển giáo dục đào tạo )
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu
đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho
nhà đầu tư nước ngoài, lĩnh vực cấm đầu tư quy
định trong các Phụ lục số I, II, III và IV ban hành
kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22
tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Các địa bàn khuyến khích đầu tư, các dự án
khuyến khích, đặc biệt khuyến khích đầu tư, các lĩnh
vực đầu tư có điều kiện được quy định bằng danh
mục cụ thể, căn cứ vào quy hoạch, định hướng pháttriển trong từng thời kì và cam kết quốc tế về đầu tư
4 Nhà đầu tư và quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư
Trước khi ban hành Luật Đầu tư năm 2005,chủ thể của quan hệ đầu tư được quy định khônggiống nhau giữa đầu tư trong nước và đầu tư nướcngoài Đối với các quan hệ đầu tư trong nước, chủthể của quan hệ đầu tư được quy định trong nhiềuvăn bản p luật (Luật Khuyến khích đầu tư trong nước(sửa đổi) năm 1998, Luật DN NN năm 2003, LuậtHợp tác xã năm 2003, Luật DN năm 1999 và các vănbản hướng dẫn thi hành) Theo đó, chủ thể của cácquan hệ đầu tư trong nước có phạm vi rất rộng, baogồm các tổ chức, cá nhân không bị cấm đầu tư vốn
để KD và các cơ quan quản lí NN có thẩm quyền Đốivới đầu tư nước ngoài, chủ thể của quan hệ đầu tưtrực tiếp nước ngoài được quy định trong Luật Đầu
tư nước ngoài tại VN năm 1996 sửa đổi bổ sung năm
2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành Chủ thểcủa quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài do Luật Đầu
tư nước ngoài tại VN có phạm vi hẹp chỉ quy định các
DN VN thuộc mọi thành phần k tế; bệnh viện, trườnghọc, viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ, khoahọc kĩ thuật, khoa học tự nhiên Nhà đầu tư nướcngoài (gồm tổ chức k tế nước ngoài và cá nhân nướcngoài; DN có vốn đầu tư nước ngoài (gồm DN liêndoanh và DN 100% vốn đầu tư nước ngoài) Các cơquan NN VN có thẩm quyền kí kết BOT, BTO và BT(là các Bộ, cơ quan thuộc CP, Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương)
Theo Luật Đầu tư, chủ thể trong quan hệ pluật đầu tư được mở rộng và được quy định thốngnhất giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư được hiểu là tổ chức, cá nhân thực hiệnhoạt động đầu tư theo quy định của p luật VN, baogồm:
- DN thuộc các thành phần k tế thành lậptheo Luật DN;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thànhlập theo Luật Hợp tác xã;
- DN có vốn đầu tư nước ngoài đượcthành lập trước khi Luật này có hiệu lực;
- Hộ KD, cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người VNđịnh cư ở nước ngoài; người nước ngoài thườngtrú ở VN;
- Các tổ chức khác theo quy định của pluật VN
Quy định về nhà đầu tư theo Luật Đầu tư
so với Luật Đầu tư nước ngoài tại VN đã được mởrộng thể hiện quan điểm không phân biệt đối xửgiữa các nhà đầu tư thuộc các hình thức sở hữu,các thành phần k tế khác nhau, không phân biệtquốc tịch của nhà đầu tư Đây là cơ sở quantrọng đảm bảo quyền tự do và sự bình đẳng giữacác nhà đầu tư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm vàkhuyến khích đầu tư trong bối cảnh hội nhập k tếquốc tế
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư là nộidung cơ bản của quan hệ p luật đầu tư Quyền vànghĩa vụ của nhà đầu tư được ghi nhận bởi pluật Trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư,trên cơ sở p luật, nhà đầu tư còn có thể ấn địnhcác quyền và nghĩa vụ cho mình, gắn với nhữngquan hệ đầu tư cụ thể
Luật Đầu tư quy định (ở mức độ nguyêntắc) những quyền và nghĩa vụ cơ bản của nhàđầu tư10 Ngoài ra, gắn với từng dự án đầu tư,các quyền và nghĩa vụ cụ thể của nhà đầu tưđược quy định trong các văn bản p luật thuộc cáclĩnh vực khác nhau như: p luật về tổ chức DN,
LĐ, p luật về đất đai, tài nguyên, p luật về thuế,
10 Xem các điều từ Điều 13 đến Điều 20 Luật Đầu tư (2005)
VACPA - TL ÔN THI KTV 201219
Trang 20p luật về quản lí ngoại hối, p luật về bảo vệ môi
trường
5 Bảo đảm đầu tư
Luật Đầu tư quy định về các biện pháp bảo
đảm đầu tư tại Chương II (từ Điều 6 đến Điều 12)
Các biện pháp bảo đảm đầu tư thể hiện tính nhất
quán trong việc thực hiện cam kết đảm bảo của NN
đối với lợi ích của nhà đầu tư, phù hợp với nội dung
cam kết trong các điều ước quốc tế về khuyến khích
và bảo hộ đầu tư Nội dung bảo đảm đầu tư theo
Luật Đầu tư bao gồm:
a) Bảo đảm về vốn và TS
Điều 6 Luật Đầu tư quy định:
- Vốn đầu tư và TS hợp pháp của nhà đầu tư
không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện
pháp hành chính
- Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc
phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, NN trưng mua,
trưng dụng TS của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được
thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại
thời điểm công bố việc trưng mua, trưng dụng Việc
thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích
hợp pháp của nhà đầu tư và không phân biệt đối xử
giữa các nhà đầu tư
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc thanh
toán hoặc bồi thường TS quy định tại khoản 2 Điều
này được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi
và được quyền chuyển ra nước ngoài
- Thể thức, điều kiện trưng mua, trưng dụng
theo quy định của p luật
b) Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Theo Điều 7 Luật Đầu tư, NN bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợi
ích hợp pháp của nhà đầu tư trong việc chuyển giao
công nghệ tại VN theo quy định của p luật về sở
hữu trí tuệ và các quy định khác của p luật có liên
quan Cùng với các quy định trong Luật đầu tư,
quyền sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư còn được bảo
hộ theo các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005,Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các văn bản hướngdẫn thi hành Theo các quy định này, các chủ thểquyền sở hữu trí tuệ có thể được bảo vệ bằng cácbiện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự
c) Mở cửa thị trường đầu tư liên quan đến thương mại
Phù hợp với các cam kết quốc tế về đầu tư,Luật Đầu tư đã quy định việc mở cửa thị trường chonhà đầu tư nước ngoài theo hướng không hạn chếlĩnh vực, quy mô đầu tư, ngoại trừ một số lĩnh vựcđầu tư đặc biệt (ảnh hưởng lớn đến an ninh, quốcphòng, truyền thống văn hóa ) Điều 8 Luật Đầu tưquy định, để phù hợp với các quy định trong các điềuước quốc tế mà Cộng hòa XHCN VN là thành viên,
NN bảo đảm thực hiện đối với nhà đầu tư nước ngoàicác quy định sau đây:
- Mở cửa thị trường đầu tư phù hợp với lộtrình đã cam kết;
- Không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiệncác yêu cầu sau đây:
+ Ưu tiên mua, SD hàng hóa, dịch vụ trongnước hoặc phải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sảnxuất hoặc cung ứng dịch vụ nhất định trong nước;
+ Xuất khẩu hàng hóa hoặc xuất khẩu dịch
vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị,loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất,cung ứng trong nước;
+ Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trịtương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩuhoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu đểđáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
+ Đạt được tỷ lệ nội địa hóa nhất định tronghàng hóa sản xuất;
+ Đạt được một mức độ nhất định hoặc giátrị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và pháttriển ở trong nước;
+ Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địađiểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
+ Đặt trụ sở chính tại một địa điểm cụthể
d) Chuyển vốn, TS ra nước ngoài
Biện pháp bảo đảm đầu tư này được ápdụng với các nhà đầu tư nước ngoài có hoạt độngđầu tư tại VN Theo Luật Đầu tư, sau khi thựchiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với NN VN,nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nướcngoài các khoản sau đây:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động KD;
- Những khoản tiền trả cho việc cung cấp
kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;
- Tiền gốc và lãi các khoản vay nướcngoài;
- Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
- Các khoản tiền và TS khác thuộc sở hữuhợp pháp của nhà đầu tư
Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trênđược thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổitheo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại
do nhà đầu tư lựa chọn Thủ tục chuyển ra nướcngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt độngđầu tư theo quy định của p luật về quản lý ngoạihối
đ) Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất
Theo Điều 10 Luật Đầu tư, trong quá trìnhhoạt động đầu tư tại VN, nhà đầu tư được ápdụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hóa,dịch vụ do NN kiểm soát
e) Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi p luật, chính sách
Theo Điều 11 Luật Đầu tư, trường hợp pluật, chính sách mới được ban hành có các quyềnlợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà
Trang 21nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư
được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới
kể từ ngày p luật, chính sách mới đó có hiệu lực
Trường hợp p luật, chính sách mới ban hành làm
ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu
tư đã được hưởng trước khi quy định của p luật,
chính sách đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo
đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số
hoặc các biện pháp sau đây:
- Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi;
- Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;
- Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của
dự án;
- Được xem xét bồi thường trong một số
trường hợp cần thiết
Căn cứ vào quy định của p luật và cam kết
trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN VN là
thành viên, CP quy định cụ thể về việc bảo đảm lợi
ích của nhà đầu tư do việc thay đổi p luật, chính
sách ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích của nhà đầu tư
g) Giải quyết tranh chấp
Theo Điều 12 Luật Đầu tư, cơ chế giải quyết
tranh chấp đầu tư được quy định thống nhất như
sau:
- Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu
tư tại VN được giải quyết thông qua thương lượng,
hoà giải, Trọng tài Thương mại hoặc Tòa án theo
quy định của p luật
- Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước
với nhau hoặc với cơ quan quản lý NN VN liên quan
đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ VN được giải
quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án VN
- Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư
nước ngoài hoặc DN có vốn đầu tư nước ngoài hoặc
tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau
được giải quyết thông qua một trong những cơ
quan, tổ chức sau đây:
- Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với
cơ quan quản lý NN VN liên quan đến hoạt động đầu
tư trên lãnh thổ VN được giải quyết thông qua Trọngtài hoặc Toà án VN, trừ trường hợp có thỏa thuậnkhác trong hợp đồng được ký giữa đại diện cơ quan
NN có thẩm quyền với nhà đầu tư nước ngoài hoặctrong điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN VN làthành viên
6 Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Theo Luật Đầu tư, các quy định về ưu đãi, hỗtrợ đầu tư thể hiện quan điểm không phân biệt đối
xử giữa các nhà đầu tư Nội dung cụ thể của các ưuđãi đầu tư liên quan đến đất đai, thuế, khấu haonhanh, chuyển lỗ và hỗ trợ đầu tư liên quan đếnđào tạo, phát triển dịch vụ, chuyển giao công nghệ,phát triển hạ tầng khu công nghiệp được dẫn chiếusang các văn bản p luật có liên quan Luật Đầu tư chỉquy định một số vấn đề có tính nguyên tắc sau đây:
6.1 Ưu đãi đầu tư
a) Đối tượng và điều kiện ưu đãi đầu tưNhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực vàđịa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng các ưu đãi theoquy định của Luật này và các quy định khác của pluật có liên quan
Việc ưu đãi đầu tư cũng được áp dụng đối với
dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng quy mô,nâng cao công suất, năng lực KD, đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễmmôi trường
b) Các hình thức ưu đãi
Thứ nhất, ưu đãi về thuế:
- Nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượngquy định tại Điều 32 của Luật Đầu tư được hưởngthuế suất ưu đãi
- Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi về thuếcho phần thu nhập được chia từ hoạt động gópvốn, mua cổ phần vào tổ chức k tế theo quy địnhcủa p luật về thuế sau khi tổ chức k tế đó đã nộp
đủ thuế thu nhập DN
- Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩuđối với thiết bị, vật tư, phưng tiện vận ti và hànghoá khác để thực hiện dự án đầu tư tại VN theoquy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu
- Thu nhập từ hoạt động chuyển giaocông nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãiđầu tư được miễn thuế thu nhập theo quy địnhcủa p luật về thuế
Thứ hai, chuyển lỗ: Nhà đầu tư sau khi
đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thìđược chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừvào thu nhập chịu thuế thu nhập DN theo quyđịnh của Luật thuế thu nhập DN Thời gian đượcchuyển lỗ không quá 5 năm
Thứ ba, khấu hao TS cố định: Dự án đầu
tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự án
KD có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanhđối với TS cố định; mức khấu hao tối đa là hai lầnmức khấu hao theo chế độ khấu hao TS cố định
Thứ tư, ưu đãi về SD đất:
- Thời hạn SD đất của dự án không quá
50 năm Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưngthu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn cóđiều kiện k tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khókhăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giaođất, thuê đất không quá 70 năm
- Nhà đầu tư đầu tư trong lĩnh vực ưu đãiđầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, gim
VACPA - TL ÔN THI KTV 201221
Trang 22tiền thuê đất, tiền SD đất, thuế SD đất theo quy
định của p luật về đất đai và p luật về thuế
Thứ năm, ưu đãi đối với nhà đầu tư đầu tư
vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao và khu k tế
c) Thủ tục ưu đãi đầu tư
Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện
không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện
đăng ký đầu tư, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi
và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định tự xác
định ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại
cơ quan NN có thẩm quyền Trường hợp nhà đầu tư
có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục
đăng ký đầu tư để cơ quan NN quản lý đầu tư ghi
ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư
Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện
thẩm tra đầu tư quy định tại Điều 47 Luật này đáp
ứng điều kiện được hưởng ưu đãi, cơ quan NN quản
lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận
đầu tư
Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài đáp
ứng điều kiện được hưởng ưu đãi, cơ quan NN quản
lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận
đầu tư
6.2. Hỗ trợ đầu tư
a) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
- NN tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao
công nghệ, bao gồm cả việc góp vốn bằng công
nghệ, để thực hiện các dự án đầu tư tại VN theo
quy định của p luật về chuyển giao công nghệ
- NN khuyến khích việc chuyển giao vào VN
công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn và các công
nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực
sản xuất, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản
phẩm, tiết kiệm và SD có hiệu quả nguyên liệu,
nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên
c) Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư
NN khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiến hành các dịch vụ hỗ trợ đầu tư bao gồm:
Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý; Tư vấn về sở hữu trítuệ, chuyển giao công nghệ; Dạy nghề, đào tạo kỹthuật, kỹ năng quản lý; Cung cấp thông tin về thịtrường, thông tin khoa học - kỹ thuật, công nghệ vàcác thông tin k tế, xã hội khác mà nhà đầu tư yêucầu; Tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại; Thànhlập tham gia các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp; Thành lập các trung tâm thiết kế, thửnghiệm để hỗ trợ phát triển các DN vừa và nhỏ
d) Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu k tế
Căn cứ quy hoạch, các bộ, cơ quan ngang bộ
và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư và
tổ chức XD hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hệtầng xã hội ngoài hàng rào Đối với một số địaphương có địa bàn k tế - xã hội khó khăn và địa bàn
k tế xã hội đặc biệt khó khăn, NN hỗ trợ một phầnvốn cho địa phương để cùng với nhà đầu tư đầu tưphát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng ràokhu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của CP
7 Hoạt động đầu tư trực tiếp
a) Thủ tục đầu tư trực tiếp
Luật Đầu tư quy định về thủ tục đầu tư theohướng phân biệt đối với các dự án khác nhau, dựavào các tiêu chí là quy mô dự án và quốc tịch củanhà đầu tư (nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tưnước ngoài) Thủ tục đầu tư có sự khác nhau giữa 3
nhóm dự án đầu tư là: Dự án đầu tư không phảilàm thủ tục đăng ký đầu tư, Dự án đầu tư phảilàm thủ tục đăng ký đầu tư và Dự án đầu tư phảithực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư (xem các điều
từ Điều 45 đến Điều 54 Luật Đầu tư)
b) Triển khai thực hiện dự án đầu tư
Luật Đầu tư quy định thống nhất các vấn
đề có tính nguyên tắc trong triển khai thực hiện
dự án đầu tư, bao gồm: Thuê, giao nhận đấtthực hiện dự án; Chuẩn bị mặt bằng XD; Thựchiện dự án đầu tư có khai thác, SD tài nguyên,khoáng sản; Thực hiện dự án đầu tư có XD; Giámđịnh máy móc, thiết bị; Tiêu thụ sản phẩm tại thịtrường VN; Tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiềnđồng VN; Bảo hiểm; Thuê tổ chức quản lý; Tạmngừng dự án, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư;Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Bảo lãnhcủa NN cho một số công trình và dự án quantrọng
tư KD vốn NN Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư,
KD vốn NN còn chịu sự điều chỉnh của Luật Ngânsách NN, các văn bản hướng dẫn thi hành và cácvăn bản p luật có liên quan Những quy định cơbản trong Luật Đầu tư năm 2005 về đầu tư, KDvốn NN bao gồm:
a) Những yêu cầu của hoạt động đầu tư KD vốn NN
Theo Điều 67 Luật Đầu tư, đầu tư, KDvốn NN phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Đầu tư, KD vốn NN phải phù hợp vớichiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển k tế -
xã hội trong từng thời kỳ
Trang 23- Đầu tư, KD vốn NN phải đúng mục tiêu và
có hiệu quả, bảo đảm có phương thức quản lý phù
hợp đối với từng nguồn vốn, từng loại dự án đầu tư,
quá trình đầu tư được thực hiện công khai, minh
bạch
- Việc SD vốn NN để đầu tư hoặc liên doanh,
liên kết với các thành phần k tế khác theo quy định
của p luật phải được cơ quan NN có thẩm quyền
quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận
- Phân định rõ trách nhiệm, quyền của các
cơ quan, tổ chức và cá nhân trong từng khâu của
quá trình đầu tư; thực hiện phân công, phân cấp
quản lý NN về đầu tư, KD SD vốn NN
- Thực hiện đầu tư đúng p luật, đúng tiến
độ, bảo đảm chất lượng, chống dàn tri, lãng phí,
thất thoát, khép kín
b) Các phương thức đầu tư, KD vốn NN
Theo các điều 68, 69 và 70 Luật Đầu tư,
hoạt động đầu tư KD vốn được thực hiện thông qua
các phương thức sau:
- Đầu tư, KD vốn NN vào tổ chức k tế: Vốn
đầu tư từ ngân sách NN vào tổ chức k tế chủ yếu
được thực hiện thông qua Tổng cty đầu tư và KD
vốn NN Tổng cty đầu tư và KD vốn NN hoạt động
theo quy định của p luật về DN NN và các quy định
khác của p luật có liên quan; thực hiện quyền đại
diện CSH vốn NN tại cty TNHH 1 TV, cty TNHH hai
thành viên trở lên, cty cổ phần được chuyển đổi từ
cty NN độc lập hoặc thành lập mới
- Đầu tư của NN vào hoạt động công ích: NN
đầu tư vào sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ
công ích thông qua hình thức giao kế hoạch, đặt
hàng hoặc đấu thầu Cần lưu ý, các tổ chức, cá
nhân thuộc mọi thành phần k tế được bình đẳng
tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ
công ích, trừ trường hợp đặc biệt do CP quy định
- Đầu tư bằng vốn tín dụng đầu tư phát triển
của NN: Đối tượng SD vốn tín dụng đầu tư phát
triển của NN là dự án đầu tư thuộc một số ngành,lĩnh vực quan trọng, chương trình k tế lớn có hiệuquả k tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay Dự
án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của NN phảiđược tổ chức cho vay thẩm định và chấp thuậnphương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trướckhi quyết định đầu tư Chính sách hỗ trợ đầu tư từnguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của NN, danhmục các đối tượng được vay vốn và các điều kiện tíndụng trong từng thời kỳ do CP quy định
c) Thay đổi, hoãn, đình chỉ, hủy bỏ dự
án đầu tư
- Trường hợp thay đổi nội dung dự án đầu tư,chủ đầu tư phải giải trình rõ lý do, nội dung thay đổitrình cơ quan NN có thẩm quyền quyết định đầu tưxem xét, quyết định; nếu dự án đang triển khai thựchiện thì chủ đầu tư phải có báo cáo đánh giá về dự
án Sau khi được cơ quan NN có thẩm quyền chấpthuận thay đổi nội dung dự án bằng văn bản thì chủđầu tư mới được lập, tổ chức thẩm tra và trình duyệt
có thẩm quyền;
- Thay đổi mục tiêu của dự án mà khôngđược cơ quan có thẩm quyền cho phép bằng vănbản
Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoãn,đình chỉ hoặc hủy bỏ dự án đầu tư phải xác định rõ lý
do và chịu trách nhiệm trước p luật về quyết địnhcủa mình
9 Đầu tư ra nước ngoài
a) Chủ thể của hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Theo Luật Đầu tư và Nghị định số78/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của CPquy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, chủthể của quan hệ đầu tư ra nước ngoài bao gồmtất cả các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần k tế,
- DN thuộc tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội chưa đăng ký lại theo Luật DN
- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã đượcthành lập theo Luật Hợp tác xã
- Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học,văn hóa, thể thao và các c sở dịch vụ khác cóhoạt động đầu tư sinh lợi
- Hộ KD, cá nhân VN
b) Hình thức đầu tư ra nước ngoài
Theo Luật Đầu tư, các nhà đầu tư đượcđầu tư ra nước ngoài không chỉ dưới hình thứctrực tiếp mà còn có hình thức đầu tư gián tiếpnhằm mục đích thu lợi nhuận theo p luật VN và pluật của nước tiếp nhận đầu tư Nhà đầu tư cóthể đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp chủyếu là:
- Đầu tư thành lập một tổ chức k tế mớidưới dạng thành lập một DN một chủ (độcdoanh) hoặc thành lập cty (liên doanh);
- Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác KDvới các đối tác của nước tiếp nhận đầu tư (hợpdoanh);
VACPA - TL ÔN THI KTV 201223
Trang 24- Mua cổ phần, góp vốn để trực tiếp tham
gia quản lý và điều hành các DN tại nước tiếp nhận
đầu tư;
- Thực hiện các hoạt động sáp nhập, mua lại
các DN của nước sở tại
Nhà đầu tư cũng có thể đầu tư theo hình
thức đầu tư gián tiếp Các hình thức đầu tư gián tiếp
chủ yếu là: đầu tư thông qua các thị trường tài
chính hoặc chứng khoán để mua cổ phiếu, trái phiếu
của các DN của nước tiếp nhận đầu tư để hưởng cổ
tức hoặc lãi suất mà không tham gia quản lý điều
hành DN
c) Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 75 Luật Đầu tư, nhà đầu tư tại VN
được khuyến khích đầu tư ra nước ngoài trong các
lĩnh vực:
- Xuất khẩu nhiều LĐ, phát huy có hiệu quảả
các ngành nghề truyền thống của VN;
- Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư, tăng khả năng
xuất khẩu, thu ngoại tệ
Bên cạnh đó, để bảo đảm lợi ích của quốc
gia, NN không cho phép đầu tư ra nước ngoài đối
với các dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh
quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong
mỹ tục của VN
d) Điều kiện để đầu tư ra nước ngoài
Điều kiện đầu tư ra nước ngoài được Luật
đầu tư quy định tương ứng với hình thức đầu tư mà
nhà đầu tư lựa chọn Nếu đầu tư ra nước ngoài theo
hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải đáp ứng
các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư ra nước ngoài;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối
với NN VN;
- Được cơ quan NN quản lý đầu tư cấp Giấy
chứng nhận đầu tư
Nếu đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu
tư gián tiếp thì các nhà đầu tư phải tuân thủ các quyđịnh của p luật về ngân hàng, chứng khoán và p luật
có liên quan
Trường hợp đầu tư ra nước ngoài SD vốn NNthì bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện chung ởtrên, nhà đầu tư còn phải tuân thủ các quy định của
p luật về quản lý và SD vốn NN
Trang 25cơ bản của các quan hệ xã hội Hiện hành ở VN,
trên giác độ plý, khái niệm hợp đồng đồng nghĩa với
hợp đồng dân sự Theo Bộ luật Dân sự (2005), Hợp
đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự.11
1.2 Đặc điểm của hợp đồng
Hợp đồng có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hợp đồng là sự thỏa thuận trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng giữa các chủ thể (cá nhân, tổ
chức) tham gia giao kết
- Sự thỏa thuận của các bên là căn cứ phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ
pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng
- Các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chủ
yếu gắn liền với lợi ích vật chất của các bên
2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng
Việc giao kết hợp đồng phải tuân theo các
nguyên tắc sau đây12:
- Thứ nhất, tự do giao kết hợp đồng nhưng
không được trái p luật, đạo đức xã hội;
- Thứ hai, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,
- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ mộtbên có nghĩa vụ;
- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lựckhông phụ thuộc vào hợp đồng phụ;
- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lựcphụ thuộc vào hợp đồng chính;
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là
hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phảithực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợiích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;
- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng màviệc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
3.2 Căn cứ vào nội dung hợp đồng bao gồm :
- Hợp đồng dân sự thông dụng: Hợp đồng mua bán tài sản; hợp đồng mua bán nhà; hợp đồng vay tài sản; hợp đồng tặng cho tài sản; hợp đồng bảo hiểm; hợp đồng gửi giữ tài sản; hợp đồng vận chuyển
- Hợp đồng KD, thương mại
4 Nguồn văn bản về hợp đồng và nguyên tắc áp dụng
Bộ luật Dân sự (2005) là văn bản p luậtchung điều chỉnh tất cả các loại hợp đồng Đối vớinhững hợp đồng không có mục đích KD (hợp đồng
dân sự theo nghĩa hẹp), Bộ luật Dân sự là nguồnvăn bản chủ yếu
Đối với hợp đồng KD, thương mại, vấn đềnguồn văn bản và nguyên tắc áp dụng có một sốđiểm khác Hợp đồng KD, thương mại trước hếtphải áp dụng những quy định của Luật Thươngmại (2005) Những quy định nào không có trongLuật Thương mại thì áp dụng quy định của Bộluật dân sự Đối với những lĩnh vực KD thươngmại đặc thù, còn có những văn bản p luật chuyênngành (đặc thù) Vì vậy, khi xác lập và giải quyếtcác quan hệ hợp đồng trong những lĩnh vực KDđặc thù, phải ưu tiên áp dụng quy định của vănbản p luật chuyên ngành Trong quan hệ hợpđồng KD, thương mại có yếu tố quốc tế, ngoàiviệc áp dụng quy định của p luật VN còn phải ápdụng những Điều ước quốc tế mà VN là thànhviên Trường hợp đối với cùng một nội dung, có
sự khác nhau trong quy định của p luật VN vàĐiều ước quốc tế thì ưu tiên áp dụng quy địnhcủa những Điều ước quốc tế mà VN là thànhviên
II HỢP ĐỒNG TRONG LĨNH VỰC KD, THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm và phân loại hợp đồng trong KD, thương mại
Quan hệ KD thương mại được xác lập vàthực hiện thông qua hình thức plý chủ yếu là hợpđồng Hợp đồng KD, thương mại có bản chất củahợp đồng nói chung, là sự thỏa thuận nhằm xáclập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa
vụ trong quan hệ thương mại Luật Thương mạikhông đưa ra định nghĩa về hợp đồng trong KD,thương mại, song có thể xác định bản chất plýcủa hợp đồng trong KD, thương mại trên cơ sởquy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng13 Từ
13 Xem Điều 428 Bộ luật Dân sự
VACPA - TL ÔN THI KTV 201225
Trang 26đó cho thấy, hợp đồng trong KD, thương mại là một
dạng cụ thể của hợp đồng dân sự
Có thể xem xét hợp đồng KD, thương mại
trong mối liên hệ với hợp đồng dân sự theo nguyên
lý của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Nhiều vấn đề về hợp đồng trong KD, thương mại
được điều chỉnh bởi p luật không có sự khác biệt với
các hợp đồng dân sự, như: Giao kết hợp đồng, hợp
đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu… Bên cạnh
đó, xuất phát từ yêu cầu của hoạt động thương mại,
một số vấn đề về hợp đồng trong KD, thương mại
được quy định trong p luật thương mại có tính chất
là sự phát triển tiếp tục những quy định của dân
luật truyền thống về hợp đồng (như chủ thể, hình
thức, quyền và nghĩa vụ của các bên, chế tài và giải
quyết tranh chấp hợp đồng ) Với tư cách là hình
thức plý của quan hệ thương mại, hợp đồng trong
KD, thương mại có những đặc điểm nhất định để
nhận biết và phân biệt với các loại hợp đồng khác
Thứ nhất, về chủ thể: hợp đồng trong KD,
thương mại được thiết lập giữa các chủ thể là
thương nhân Theo quy định của Luật Thương mại,
thương nhân gồm tổ chức k tế được thành lập hợp
pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại một cách
độc lập, thường xuyên và có đăng ký KD14 Điểm
mấu chốt là tất cả chủ thể của quan hệ hợp đồng
KD, thương mại (thương nhân) đều phải có đăng ký
KD Thương nhân là chủ thể của hợp đồng KD,
thương mại có thể là thương nhân VN hoặc thương
nhân nước ngoài Luật Thương mại quy định về
thương nhân nói chung và thương nhân nước ngoài
hoạt động thương mại tại VN
Thứ hai, về hình thức: hợp đồng KD,
thương mại có thể được thiết lập dưới hình thức văn
bản, lời nói hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên
giao kết Trong những trường hợp nhất định, p luật
bắt buộc các bên phải thiết lập hợp đồng KD,
14 Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại
thương mại bằng hình thức văn bản (Hợp đồng muabán hàng hoá quốc tế, hợp đồng dịch vụ khuyến mại,quảng cáo, hội chợ, triển lãm thương mại ) LuậtThương mại cho phép các bên hợp đồng có thể thaythế hình thức thức văn bản bằng các hình thức khác
có giá trị plý tương đương Các hình thức có giá trịtương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax,thông điệp dữ liệu15
Thứ ba, về nội dung và mục đích của hợpđồng KD thương mại: mục đích của các bên tronghợp đồng KD, thương mại là lợi nhuận Trường hợp
có chủ thể hợp đồng không nhằm mục đích lợi nhuậngiao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổnước Cộng hoà XHCN VN, thì hợp đồng được ápdụng Luật Thương mại khi bên không nhằm mụcđích lợi nhuận lựa chọn áp dụng Luật Thương mại16
Hợp đồng trong KD, thương mại có thể chiathành những nhóm chủ yếu như sau:
Một là, hợp đồng mua bán hàng hóa: Hợpđồng mua bán hàng hóa không có yếu tố quốc tế;
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Xuất khẩu,nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,chuyển khẩu) và hợp đồng mua bán hàng hóa qua
Sở giao dịch hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồngquyền chọn)
Hai là, hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng cungứng dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hànghóa (hợp đồng trong các hoạt động xúc tiến thươngmại, trung gian thương mại, các hoạt động thươngmại cụ thể khác); các hợp đồng cung ứng dịch vụchuyên ngành (hợp đồng dịch vụ tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, đào tạo, du lịch )
Ba là, những hợp đồng trong các hoạt độngđầu tư thương mại đặc thù khác (hợp đồng giaonhận thầu xây lắp, hợp đồng chuyển nhượng dự án
15 Khoản 15 Điều 3 Luật Thương mại
16 Xem Khoản 3 Điều 1 Luật Thương mại
khu đô thị mới, khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹthuật khu công nghiệp )
2 Giao kết hợp đồng trong KD, thương mại
2.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng trong KD, thương mại
Hợp đồng trong KD, thương mại đượcgiao kết theo các nguyên tắc quy định cho hợpđồng nói chung17
2.2 Nội dung của hợp đồng trong
KD, thương mại
Nội dung của hợp đồng trong KD, thươngmại là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thểhiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan
hệ hợp đồng Trong thực tiễn, các bên thỏathuận nội dung hợp đồng càng chi tiết thì càngthuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng
Việc p luật quy định nội dung của hợpđồng KD, thương mại có ý nghĩa hướng các bêntập trung vào thỏa thuận những nội dung quantrọng của hợp đồng, tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện, đồng thời phòng ngừa nhữngtranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợpđồng Luật Thương mại không quy định bắt buộccác bên phải thỏa thuận những nội dung cụ thểnào trong hợp đồng KD, thương mại Mặc dù cácnội dung chủ yếu của hợp đồng KD, thương mại
có thể xác định được dựa trên những quy địnhmang tính "khuyến nghị", "định hướng" của pluật18, thói quen và tập quán thương mại, nhưngtrong điều kiện nhận thức của nhà KD còn nhiềuhạn chế, thì điều này tiềm ẩn nguy cơ dẫn đếnnhững rủi ro plý, những tranh chấp trong hoạtđộng KD, thương mại
17 Xem mục 2, phần I
18 Xem Điều 402 Bộ luật Dân sự
Trang 27Trên cơ sở các quy định của Bộ luật Dân sự
và Luật Thương mại, xuất phát từ tính chất của
quan hệ hợp đồng trong KD, thương mại, có thể
thấy những điều khoản quan trọng của hợp đồng
trong KD, thương mại bao gồm: đối tượng, chất
lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn và
địa điểm thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của
các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng Cũng
cần lưu ý rằng, đối với từng loại hợp đồng cụ thể, p
luật có thể có quy định về những nội dung bắt buộc
phải có (điều khoản chủ yếu) của hợp đồng
2.3 Thủ tục giao kết hợp đồng trong
KD, thương mại
Một hợp đồng KD, thương mại có thể được
hình thành theo bất cứ cách thức nào, theo đó
chứng tỏ giữa các bên đã đạt được sự thỏa thuận
Thời điểm giao kết hợp đồng trong KD, thương mại
là thời điểm mà các bên đã đạt được sự thỏa thuận
Trong quá trình xác lập hợp đồng trong KD, thương
mại, các vấn đề plý cơ bản cần được làm rõ là: (i)
Đề nghị giao kết hợp đồng; (ii) Chấp nhận đề nghị
hợp đồng; (iii) Thời điểm giao kết và hiệu lực của
hợp đồng Những vấn đề này không được Luật
Thương mại quy định cụ thể, vì vậy các quy định
của Bộ luật Dân sự sẽ được áp dụng đối với việc
giao kết hợp đồng trong KD, thương mại
a) Đề nghị giao kết hợp đồng trong KD,
thương mại
Đề nghị giao kết hợp đồng nói chung có bản
chất là hành vi plý đơn phương của một chủ thể, có
nội dung bày tỏ ý định giao kết hợp đồng với chủ
thể khác theo những điều kiện xác định Từ quy
định của Điều 390 Bộ luật Dân sự, có thể định nghĩa
đề nghị giao kết hợp đồng KD, thương mại là việc
thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng
buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã
được xác định cụ thể
Bộ luật Dân sự cũng như Luật Thương mại
không quy định về hình thức của đề nghị giao kếthợp đồng trong KD, thương mại, song có thể dựavào quy định về hình thức của hợp đồng (Điều 24Luật Thương mại) để xác định hình thức của đề nghịgiao kết hợp đồng, theo đó đề nghị giao kết hợpđồng có thể được thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặchành vi cụ thể hoặc kết hợp giữa các hình thức này
Đề nghị giao kết hợp đồng được gửi đến chomột hay nhiều chủ thể đã xác định Hiệu lực của đềnghị giao kết hợp đồng thông thường được bên đềnghị ấn định Trường hợp bên đề nghị không ấn địnhthời điểm có hiệu lực của đề nghị hợp đồng thì đềnghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bênđược đề nghị nhận được đề nghị đó Căn cứ xác địnhbên được đề nghị đã nhận được đề nghị giao kết hợpđồng là: (i) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú (bênđược đề nghị là cá nhân) hoặc trụ sở của bên được
đề nghị (trường hợp bên được đề nghị là phápnhân); (ii) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tinchính thức của bên được đề nghị; (iii) Bên được đềnghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông quacác phương thức khác
Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về đề nghịcủa mình Trong thời hạn đề nghị hợp đồng có hiệulực, nếu bên được đề nghị thông báo chấp nhận vôđiều kiện đề nghị hợp đồng thì hợp đồng trong KD,thương mại hình thành và ràng buộc các bên Nếucác bên không thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồngthì phải chịu các hình thức chế tài do vi phạm hợpđồng
Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thayđổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong cáctrường hợp: (i) Bên được đề nghị nhận được thôngbáo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặccùng với thời điểm nhận được đề nghị; (ii) Điều kiệnthay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trườnghợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổihoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh
Trong trường hợp bên đề nghị giao kếthợp đồng thực hiện quyền huỷ bỏ đề nghị do đãnêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thôngbáo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ
có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận đượcthông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấpnhận đề nghị giao kết hợp đồng
Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệulực trong các trường hợp: (i) Bên nhận được đềnghị trả lời không chấp nhận; (ii) Hết thời hạn trảlời chấp nhận; (iii) Thông báo về việc thay đổihoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; (iv) Thông báo
về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực; (v) Theo thoảthuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghịtrong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.b) Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồngChấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là
sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đềnghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đềnghị Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợpđồng được xác định khác nhau trong các trườnghợp sau:
- Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trảlời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khiđược thực hiện trong thời hạn đó; Nếu bên đềnghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đãhết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là
đề nghị mới của bên chậm trả lời Trong trườnghợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đếnchậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biếthoặc phải biết về lý do khách quan này thì thôngbáo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệulực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngaykhông đồng ý với chấp nhận đó của bên được đềnghị
- Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau,
kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc quacác phương tiện khác thì bên được đề nghị phải
VACPA - TL ÔN THI KTV 201227
Trang 28trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận,
trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể
rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu
thông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm
bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết
hợp đồng
c) Thời điểm giao kết hợp đồng trong KD,
thương mại
Về nguyên tắc chung, hợp đồng trong KD,
thương mại được giao kết vào thời điểm các bên đạt
được sự thỏa thuận Thời điểm giao kết hợp đồng
được quy định khác nhau phụ thuộc vào cách thức
giao kết và hình thức của hợp đồng Theo Điều 404
Bộ luật Dân sự, có thể xác định thời điểm giao kết
hợp đồng KD, thương mại theo các trường hợp sau:
- Hợp đồng được giao kết trực tiếp bằng văn
bản: Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên
sau cùng ký vào văn bản;
- Hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn
bản (thông qua các tài liệu giao dịch): Thời điểm đạt
được sự thỏa thuận được xác định theo thuyết "tiếp
nhận", theo đó, hợp đồng được giao kết khi bên đề
nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp
đồng;
- Hợp đồng được giao kết hợp đồng bằng lời
nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các
bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng Các
bên có thể SD những biện pháp, chứng cứ hợp pháp
để chứng minh việc "các bên đã thỏa thuận" về nội
dung của hợp đồng trong KD, thương mại bằng lời
nói
Ngoài ra, sự im lặng của bên được đề nghị
cho đến khi hết thời hạn trả lời cũng có thể là căn
xác định hợp đồng KD, thương mại đã được giao
kết, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp
nhận giao kết hợp đồng19
19 Điều 404 BLDS 2005
Hợp đồng trong KD, thương mại có hiệu lực
từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏathuận khác hoặc p luật có quy định khác20
3 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trong KD, thương mại 21
Những biện pháp bảo đảm thực hiện hợpđồng trong KD, thương mại áp dụng theo quy địnhcủa Bộ luật Dân sự
3.1 Cầm cố TS là việc một bên (gọi là bêncầm cố) giao TS thuộc quyền sở hữu của mình chobên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ theo hợp đồng Việc cầm cố TS phảiđược lập thành văn bản, có thể lập thành văn bảnriêng hoặc ghi trong hợp đồng chính
3.2 Thế chấp TS là việc một bên (gọi là bênthế chấp) dùng TS thuộc sở hữu của mình để bảođảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đối với bênkia (gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao
TS đó cho bên nhận thế chấp Việc thế chấp TS phảiđược lập thành văn bản, có thể lập thành văn bảnriêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trườnghợp p luật có quy định thì văn bản thay thế phảiđược công chứng, chứng thực hoặc đăng ký
3.3 Đặt cọc là việc một bên giao cho bênkia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật
có giá trị khác (gọi là TS đặt cọc) trong một thời hạn
để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng Việcđặt cọc phải được lập thành văn bản
3.4 Ký cược là việc bên thuê TS là động sảngiao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khíquí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (gọi là TS kýcược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại TSthuê
3.5 Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi mộtkhoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ cógiá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng
20 Điều 405 BLDS 2005
21 Xem BLDS 2005 (từ Điều 318 đến Điều 373)
để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ theo hợpđồng
3.6 Bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi làbên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi làbên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thaycho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh),nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việcbên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bênđược bảo lãnh không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình Việc bảo lãnh phải được lậpthành văn bản, có thể lập thành văn bản riênghoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp
p luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải đượccông chứng, chứng thực
3.7 Tín chấp là việc Tổ chức chính trị
-xã hội được p luật cho phép bảo đảm (bằng tínchấp) cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay mộtkhoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụngkhác để sản xuất, KD, làm dịch vụ Việc cho vay
có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thànhvăn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thờihạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệmcủa người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng chovay và tổ chức bảo đảm
4 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu
4.1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong KD, thương mại
Luật Thương mại không quy định cụ thểcác điều kiện để hợp đồng có hiệu lực Vì vậy, khixem xét hiệu lực của hợp đồng trong KD, thươngmại, cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực củagiao dịch dân sự quy định trong Bộ luật Dân sự.Căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự (Điều122) và các quy định có liên quan, có thể xácđịnh một hợp đồng trong KD, thương mại có hiệu