CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH VẼ 2.1 Vẽ đường thẳng Command: LINE hoặc gõ L hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ Draw LINE Specify first point: Chọn điểm đầu tiên Specify next point or [Und
Trang 1Ihmg?g h?gÞ
H b?mg`mg?`b`c?Qc
Trang 21.2 Giao diện ACAD
Hình 1.1 Giao diện ACAD
Giao diện ACAD gồm:
Nền đen là vùng để vẽ
Bên trái màn hình là thanh công cụ để vẽ (Draw)
Bên phải màn hình là thanh công cụ để hiệu chỉnh bản vẽ (Modify)
Phía trên cùng là thanh Menubar
Trang 3- Lệnh Open – Mở bản vẽ có sẵn
- Lệnh Save, Save As – Ghi bản vẽ
- Lệnh Units - định đơn vị bản vẽ
Do ACAD mặc định đơn vị bản vẽ là Inches nên cần chuyển về đơn vị mm
Tại dòng lệnh Command gõ như sau:
Command:UNITS sẽ hiện ra hộp thoại Drawing Units, chỉnh lại đơn vị bản vẽ là Millimeters
và Type là Decimal như hình dưới
Hình 1.2 Hộp thoại Drawing Units 1.4 Khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ
Loại khổ giấy Kích thước khổ giấy (mm)
Trang 4- Để hủy bỏ lệnh vừa thực hiện bấm nút Esc
1.6 Ứng dụng thanh trạng thái trong ACAD
Thanh trạng thái gồm các thẻ sau SNAP, GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP
Để on/off thẻ nào thì click chuột trái vào thẻ đó, thẻ được bật bị lún xuống và tắt khi trồi lên
Để cài đặt thông số cho thẻ thì click chuột phải chọn Settings
Trang 5Hình 1.4 Hộp thoại hiệu chỉnh Polar
Nhập góc cho đoạn thẳng muốn vẽ vào ô Increment angle
Thẻ OSNAP – F3: bật/tắt chế độ truy bắt điểm
Trang 6Hình 1.5 Hộp thoại hiệu chỉnh Osnap
Thẻ OSNAP có các chức năng truy bắt điểm sau:
End point: điểm đầu\ cuối đoạn thẳng
Mid point: điểm giữa đoạn thẳng
Ceter: tâm đường tròn
Quadrant: 4 điểm trên đường tròn
Intersection: giao điểm 2 đoạn thẳng
Tangent: giao điểm giữa đoạn thẳng và đường tròn
Nearest: điểm gần nhất
v…v………
Để chọn loại bắt điểm nào thì đánh dấu check vào ô vuông bên cạnh hoặc chọn Select all đểchọn tất cả sau đó bấm OK quay ra màn hình vẽ bấm L-Click cho nút OSNAP lún xuống
Trang 7CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH VẼ 2.1 Vẽ đường thẳng
Command: LINE hoặc gõ L hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ Draw
LINE Specify first point: Chọn điểm đầu tiên
Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo
Hướng dẫn: - Để chọn điểm ta có thể L-Click (Click chuột trái) vào điểm bất kỳ trên nền
đen hoặc nhập tọa độ điểm
- Để vẽ đường thẳng có chiều dài xác định sau khi đã L-Click chọn điểm đầutiên, kéo chuột về bên phải nhập chiều dài rồi Enter 2 lần
Bài tập 1: Vẽ đường thẳng có chiều 100
- Nhấn vào thẻ OTHO hoặc nhấn phím F8 để bật chế độ vẽ đường thẳng vuông góc
- Tại dòng lệnh gõ
Command:L
LINE Specify first point: L-Click Chọn điểm đầu tiên
Specify next point or [Undo]: kéo chuột về bên phải nhập 100 rồi Enter 2 lần
Bài tập 2: Vẽ đường thẳng có chiều 10000
- Tương tự như trên
- Gõ Z Enter, A Enter để thu nhỏ đoạn thẳng, lăn nút giữa của chuột để thu nhỏ/phóng to đoạ n thẳng
Bài tập 3: Vẽ đường thẳng dài 200, tắt mở chế độ Ortho (F8) xem sự khác biệt Vẽ
Trang 8Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: chọn P2
Vẽ hình chữ nhật bằng cách nhập chiều dài và chiều rộng
Command: rectang
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: chọn P1
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: D
Specify length for rectangles <0>: nhập chiều dài (VD:10)
Specify width for rectangles <0>: nhập chiều rộng (VD:20)
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: chọn P2
Chamfer - Vát mép 4 cạnh hình chữ nhật
Command: rec
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: cha
Specify first chamfer distance for rectangles <0>: nhập chiều dài vát mép đoạn 1 (VD: 10)Specify second chamfer distance for rectangles <0>: nhập chiều dài vát mép đoạn2 (VD: 10)Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: chọn P1
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: chọn P2
Fillet – bo tròn các cạnh hình chữ nhật
Command: REC
Current rectangle modes: Fillet=10
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: F
Specify fillet radius for rectangles <0>: nhập bán kính bo tròn (VD: 10)
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: P1
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: P2
Trang 9Vẽ hình tròn đi qua 2 điểm (2P) hoặc 3 điểm (3P)
Command: C
Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P
Specify first end point of circle's diameter: chọn điểm thứ 1 đường tròn đi qua
Specify second end point of circle's diameter: chọn điểm thứ 2 đường tròn đi qua
Vẽ hình tròn tiếp xúc với 2 đường tròn khác (TTR)
Command: C
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR
Specify point on object for first tangent of circle: chọn điểm trên đường tròn tiếp xúc thứ 1Specify point on object for second tangent of circle: chọn điểm trên đường tròn tiếp xúc thứ 2Specify radius of circle: nhập bán kính đường tròn
2.4 Vẽ cung tròn
Command: ARC
Specify start point of arc or [Center]: Chọn điểm 1
Specify second point of arc or [Center/End]: Chọn điểm 2
Specify end point of arc: Chọn điểm 3
2.5 Vẽ đường cong
Command: Spl
Specify first point or [Object]: Chọn điểm đầu
Specify next point: Chọn điểm kế tiếp
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: Chọn điểm kế tiếp hoặc kếtthúc
Enter 3 lần để kết thúc lệnh
Trang 10Bài tập 4: Dùng lệnh Spline ta chọn lần lượt các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 như hình vẽ.
2.6 Vẽ đa giác đều
Command: Pol
Enter number of sides <j>: (Nhập số cạnh của đa giác)
Specify center of polygon or [Edge]: Xác định tọa độ tâm của đa giác
Enter an option[Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <k>: Nhập I để chỉ đa giácnội tiếp đường tròn/ nhập C để chỉ đa giác ngoại tiếp đường tròn
Specify radius of circle: Nhập bán kính đường tròn nội tiếp/ngoại tiếp
Bài tập 5: Vẽ hình sau
Hướng dẫn:
- Vẽ hình tròn bán kính 100
- Bật chế độ truy bắt điểm là tâm đường tròn
- Vẽ đa giác nội tiếp
1 2
3
4
5 6
Trang 11Specify a point: L-Click tạo điểm
Định dạng kiểu điểm: Format – Point style hiện
hộp thoại Point Style chọn hình dạng kiểu điểm
và gõ kích cỡ điểm vào ô Point Size
Hình 2.1 Hộp thoại Point Style
Trang 12Add: Pick points – chọn 1
điểm nằm bên trong đối tượng (lưu ý:
đối tượng phải khép kín và zoom nhỏ
nằm trong màn hình)
Add: Select objects – chọn các
đường viền bao quanh đối tượng
- Swatch: chọn hình dạng mặt cắt,
bấm vào ô vuông bên phải chữ
Swatch hiện hộp thoại Hatch Pattern
Palette với các thẻ ANSI, ISO,
OTHER PREDEFINED, CUSTOM
có các kiểu mặt cắt như ANSI 32 – ký hiệu thép, AR- CONC – ký hiệu bê tông
Trang 13Hình 2.2 Các hộp thoại đổ mặt cắt Bài tập 6: Vẽ hình sau theo đúng kích thước đã cho
2.8 Ghi chữ
Command: MTEXT
Specify first corner: chọn điểm P1
Specify opposite corner or [Height/Justify/Line spacing/Rotation/Style/Width]: chọn điểm P2Hiện hộp thoại Text Formatting, hiệu chỉnh các thông số như nhập chiều cao chữ và font chữ
Trang 14Select objects: Chọn các đối tượng để thực hiện phép đối xứng
Select objects: Enter kết thúc chọn
Specify first point of mirror line: P1 của trục đối xứng
Specify second point of mirror line: P2 của trục đối xứng
Erase source objects? [Yes/No] <N>: Xóa đối tượng chọn hay không, N không xóa
Bài tập 7: Thực hiện lệnh Mi để vẽ ngôi sao đối xứng qua trục P1-P2
3.2 Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm
Command: RO
Select objects: chọn đối tượng
Specify base point: chọn 1 điểm làm trục quay
Specify rotation angle or [Copy/Reference] <0>: nhập góc quay
3.3 Lệnh di chuyển
Command: M
Select objects: chọn đối tượng
Specify base point or [Displacement] <Displacement>: chọn điểm bắt đầu di chuyển
P1
P2
Trang 15Specify second point or <use first point as displacement>: chọn điểm đến
3.4 Lệnh tạo các đối tượng song song
Lệnh Offset dùng để tạo các đối tượng mới song song theo hướng vuông góc với các đốitượng được chọn Đối tượng được chọn để tạo các đối tượng song song có thể là Line, Circle,Arc, Pline, Spline
Command line: Offset
Specify offset distance or [Through] <current>: D
Specify offset distance or [Through] <current>: Nhập khoảng cách
Select object to offset or <exit>: <Chọn đối tượng để tạo đối tượng song song với nó>
Specify point on side to offset: <Chọn điểm bất kỳ về phía cần tạo đối tượng mới song song>Select object to offset or <exit>: <Tiếp tục chọn đối tượng khác hoặc nhấn Enter để kết thúclệnh>
3.5 Lệnh Mline - Vẽ đường thẳng song song
Command: Mline
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: s
Enter mline scale <1.00>: gõ khoảng cách giữa 2 đường thẳng và tiến hành vẽ đưởng thẳngnhư lệnh Line
3.6 Lệnh kéo dài đối tượng
Command: Ex, Enter 2 lần rồi click chuột vào đoạn thẳng cần kéo dài
Trang 16Command: CHA
(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 0.0000, Dist2 = 0.0000
Select first line or [Undo/Polyline/Distance/Angle/Trim/mEthod/Multiple]: D
Specify first chamfer distance <0.0000>: nhập khỏang cách thứ nhất
Specify second chamfer distance <0.0000>: nhập khỏang cách thứ hai
Select first line or [Undo/Polyline/Distance/Angle/Trim/mEthod/Multiple]: chọn đọan thẳngthứ nhất
Select second line or shift-select to apply corner: chọn đọan thẳng thứ hai
3.9 Lệnh bo tròn hai đối tượng
Command: FILLET
Current settings: Mode = TRIM, Radius = 10.0000
Select first object or [Undo/Polyline/Radius/Trim/Multiple]: R
Specify fillet radius <10.0000>: nhập bán kính
Select first object or [Undo/Polyline/Radius/Trim/Multiple]: chọn đọan thẳng thứ nhấtSelect second object or shift-select to apply corner: chọn đọan thẳng thứ hai
Trang 17Select objects: chọn đối tượng
Specify base point: clik chọn 1 điểm
Specify scale factor or [Copy/Reference] <1.0000>: nhập tỷ lệ
3.11 Lệnh đo chiều dài đoạn thẳng
Command: DI
DIST Specify first point: chọn P1
Specify second point: chọn P2
Đọc thông số khoảng cách, VD:
Distance = 1155.0267, Angle in XY Plane = 0, Angle from XY Plane = 0
Delta X = 1155.0267, Delta Y = 0.0000, Delta Z = 0.0000
3.12 Lệnh sao chép dãy
Command: AR xuất hiện hộp thoại Array
Nhấn vào select objects ở góc phải phía trên hộp thoại để chọn đối tượng cần ArrrayRows: chỉ định số hàng
Columns: chỉ định số cột
Offset Distance and Direction
Row Offset: khoảng cách giữa các hàng
Column Offset: khoảng cách giữa các cột
Angle of Array: nhập giá trị góc nghiêng
Trang 18Hình 3.1 Hộp thoại Array dạng Rectangular Array
Hình 3.2 Hộp thoại Array dạng Polar Array Bài tập 8: Dùng lệnh Array vẽ các hình sau
Trang 19Select Object: Chọn block cần phá vỡ
Để tạo Block ta thực hiện lệnh Copy sau đó Paste as Block
Trang 20CHƯƠNG 4: GHI KÍCH THƯỚC VÀ HIỆU CHỈNH DẠNG KÍCH THƯỚC
4.1 Các thành phần của kích thước
Một kích thước được ghi bất kỳ bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
First extension line(Đường gióng thứ nhất)
Second extension line(Đường gióng thứ hai)
Arrow (Mũi tên)
Dimension line (Đường kích thước)
Dimension Text (Chữ số kích thước)
4.2 Ghi kích thước thẳng
Command: DLI hay Menu bar: DIMENSION – Linear
-Bắt chọn điểm P1 và P2
-Gõ khoảng cách từ đường thẳng đến chữ số kích thước (đoạn a)
4.3 Ghi kích thước đường thẳng nằm nghiêng
Command: DAL hay Menu bar: DIMENSION – Aligned
Bắt chọn điểm P2 và P3
4.4 Ghi kích thước bán kính
Command: DRA hay Menu bar: DIMENSION – Radius
Trang 21Click Chọn đường tròn, click một điểm đặt số kích thước
4.5 Ghi kích thước đường kính
Command: DDI hay Menu bar: DIMENSION – Diameter
Click Chọn đường tròn, click một điểm đặt số kích thước
4.6 Ghi chiều dài cung
Command: DAR hay Menu bar: DIMENSION – Arc Leghth
Vào Format – Dimension style hiện lên hộp thoại Dimension style
Chọn tiếp Modify hiện hộp thoại Modify dimension style
Hình 4.1 Hộp thoại Dimension style và Modify dimension style
Hộp thoại này có các thẻ như Lines, Symbols and Arows, Text, Fit…lần lượt hiệu chỉnh chothích hợp ở mỗi thẻ
Thẻ Text:
Text height – nhập chiều cao chữ số kích thước
Vertical – chọn Above để chữ số kích thước nằm trên đường kích thước
Trang 23Hình 4.3 Hộp thoại Modify dimension style với thẻ Primary Units
Thẻ Symbols and Arrows:
Arrow size – gõ kích thước của mũi tên
Trang 245.2 Tạo và hiệu chỉnh lớp bằng hộp thọai Layer Properties Manager
Khi thực hiện lệnh Layer hoặc Ddlmodes (hoặc Format/Layer) sẽ xuất hiện hộp thọai Layer
Properties Manager
Hình 5.1 Hộp thọai Layer Properties Manager
a Tạo Layer mới
- Nhấn nút New trong hộp thọai sẽ xuất hiện Layer 1 tại cột Name
- Nhập tên lớp vào ô soạn thảo
b Thay đổi màu của lớp
Màu mặc định là White, để thay đổi màu bấm vào ô vuông dưới chữ Color sẽ hiện hộp thoạiSelect color để chọn màu
Trang 25Hình 5.2 Hộp thọai chọn màu cho layer
c Gán dạng đường cho lớp (Line type)
Mặc định dạng đường duy nhất là Continuous
Bấm vào chữ Cotinuous hiện hộp thoại Select Linetype
Hình 5.3 Hộp thọai Select Linetype Tiếp tục bấm vào chữ Load hiện hộp thoại Load or Reload Select Linetype
Trang 26Hình 5.4 Hộp thọaiLoad or Reload Select LinetypeChọn dạng đường thích hợp (VD chọn dạng ACAD_ISO3W100) rồi bấm OK sẽ trở lại hộp
thoại Select Linetype.
Hình 5.5 Hộp thọai Select Linetype
Đưa vệt sáng xanh về dạng đường vừa chọn (ACAD_ISO3W100) rồi bấm OK
d Xóa lớp (Delete)
Ta dễ dàng xóa lớp đã tạo bằng cách chọn lớp và nhấn nút Delete.
e Tắt, mở Layer (ON/OFF)
Để tắt, mở Layer ta chọn biểu tượng trạng thái ON/OFF Khi một lớp được tắt thì các đối
tượng nằm trên lớp đó không hiện trên màn hình
f Đóng và làm tan băng của một Layer (Freeze/Thaw)
Để đóng băng (FREEZE) và làm tan băng (THAW) lớp trên tất cả khung nhìn (Viewports)
ta chọn biểu tượng trạng thái FREEZE/THAW Các đối tượng của lớp đóng băng không
xuất hiện trên màn hình và ta không thể hiệu chỉnh các đối tượng này
g Khóa và mở khóa cho lớp (Lock/Unlock)
Để khóa và mở khóa cho lớp ta chọn biểu tượng trạng thái LOCK/UNLOCK Đối tượng của Layer bị khóa sẽ không hiệu chỉnh được, tuy nhiên chúng vẫn hiển thị trên màn hình và có
Trang 27thể in ra được
5.3 Quản lý đường nét bằng hộp thọai Linetype Manager
Khi chọn mục Format/Linetype xuất hiện hộp thọai Linetype Manager Để bật/tắt chi tiết
bấm vào nút Show details/ Hide details
Hình 5.6 Hộp thọai Linetype Manager
Các nút chọn hộp thọai gồm:
- Global scale factor: Gán tỉ lệ dạng đường cho tất cả các đối tượng trong bản vẽ.
- Current objects scale: Gán tỉ lệ dạng đường cho đối tượng đang vẽ.
Công dụng: Khi nét đứt không bị đứt mà dính liền nhau do tỷ lệ không phù hợp ta phải nhậplại tỷ lệ để nét đứt được thể hiện trên bản vẽ
5.4 Điểu khiển lớp bằng thanh công cụ Object Properties
Sau khi đã tạo lớp, quay lại màn hình ACAD Để chọn loại lớp muốn vẽ ta bấm vào mũi tênxuống của thanh công cụ Object Properties sẽ hiện lên các lớp đã tạo (Layer1, Layer 2…) vàchọn tên Layer cần sử dụng
Hình 5.7 Thanh công cụ Object Properties
Trang 28BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
1) Tạo layer và vẽ hình sau
2) Đổ mặt cắt cho hình sau
Trang 29BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 Tạo các layer như bài thực hành 1 và vẽ hình sau
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
Trang 30RO
Trang 31BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
Trang 32BÀI THỰC HÀNH SỐ 7
BÀI THỰC HÀNH SỐ 8
Trang 33X U
R
T
Q
S P U
PXOO XPOO
Trang 34l`úx?b`ùn?b`ëm
Trang 36MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACAD 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Giao diện ACAD 1
1.3 Các thiết lập cơ bản 1
1.4 Khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ 2
1.5 Hướng dẫn về cách thực hiện các lệnh 3
1.6 Ứng dụng thanh trạng thái trong ACAD 3
CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH VẼ 5
2.1 Vẽ đường thẳng 5
2.2 Vẽ hình chữ nhật 5
2.3 Vẽ hình tròn 6
2.4 Vẽ cung tròn 7
2.5 Vẽ đường cong 7
2.6 Vẽ đa giác đều 8
2.7 Vẽ điểm 8
2.8 Vẽ mặt cắt 9
2.8 Ghi chữ 10
CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH 11
3.1 Lệnh đối xứng qua trục 11
3.2 Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm 11
3.3 Lệnh di chuyển 11
3.4 Lệnh tạo các đối tượng song song 12
3.5 Lệnh Mline - Vẽ đường thẳng song song 12
3.6 Lệnh kéo dài đối tượng 12
3.7 Lệnh cắt đối tượng 12
3.8 Lệnh Vát mép cạnh 13
3.9 Lệnh bo tròn hai đối tượng 13
3.10 Lệnh Scale 13
3.11 Lệnh đo chiều dài đoạn thẳng 14