1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Học nhanh ACAD 2D docx

37 261 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu phần mềm AutoCAD
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông TP.HCM
Chuyên ngành Thiết kế kỹ thuật, Đồ họa kỹ thuật
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH VẼ 2.1 Vẽ đường thẳng Command: LINE hoặc gõ L hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ Draw LINE Specify first point: Chọn điểm đầu tiên Specify next point or [Und

Trang 1

Ihmg?g h?gÞ

H b?mg`mg?`b`c?Qc

Trang 2

1.2 Giao diện ACAD

Hình 1.1 Giao diện ACAD

Giao diện ACAD gồm:

Nền đen là vùng để vẽ

Bên trái màn hình là thanh công cụ để vẽ (Draw)

Bên phải màn hình là thanh công cụ để hiệu chỉnh bản vẽ (Modify)

Phía trên cùng là thanh Menubar

Trang 3

- Lệnh Open – Mở bản vẽ có sẵn

- Lệnh Save, Save As – Ghi bản vẽ

- Lệnh Units - định đơn vị bản vẽ

Do ACAD mặc định đơn vị bản vẽ là Inches nên cần chuyển về đơn vị mm

Tại dòng lệnh Command gõ như sau:

Command:UNITS sẽ hiện ra hộp thoại Drawing Units, chỉnh lại đơn vị bản vẽ là Millimeters

và Type là Decimal như hình dưới

Hình 1.2 Hộp thoại Drawing Units 1.4 Khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ

Loại khổ giấy Kích thước khổ giấy (mm)

Trang 4

- Để hủy bỏ lệnh vừa thực hiện bấm nút Esc

1.6 Ứng dụng thanh trạng thái trong ACAD

Thanh trạng thái gồm các thẻ sau SNAP, GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP

Để on/off thẻ nào thì click chuột trái vào thẻ đó, thẻ được bật bị lún xuống và tắt khi trồi lên

Để cài đặt thông số cho thẻ thì click chuột phải chọn Settings

Trang 5

Hình 1.4 Hộp thoại hiệu chỉnh Polar

Nhập góc cho đoạn thẳng muốn vẽ vào ô Increment angle

Thẻ OSNAP – F3: bật/tắt chế độ truy bắt điểm

Trang 6

Hình 1.5 Hộp thoại hiệu chỉnh Osnap

Thẻ OSNAP có các chức năng truy bắt điểm sau:

End point: điểm đầu\ cuối đoạn thẳng

Mid point: điểm giữa đoạn thẳng

Ceter: tâm đường tròn

Quadrant: 4 điểm trên đường tròn

Intersection: giao điểm 2 đoạn thẳng

Tangent: giao điểm giữa đoạn thẳng và đường tròn

Nearest: điểm gần nhất

v…v………

Để chọn loại bắt điểm nào thì đánh dấu check vào ô vuông bên cạnh hoặc chọn Select all đểchọn tất cả sau đó bấm OK quay ra màn hình vẽ bấm L-Click cho nút OSNAP lún xuống

Trang 7

CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH VẼ 2.1 Vẽ đường thẳng

Command: LINE hoặc gõ L hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ Draw

LINE Specify first point: Chọn điểm đầu tiên

Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo

Hướng dẫn: - Để chọn điểm ta có thể L-Click (Click chuột trái) vào điểm bất kỳ trên nền

đen hoặc nhập tọa độ điểm

- Để vẽ đường thẳng có chiều dài xác định sau khi đã L-Click chọn điểm đầutiên, kéo chuột về bên phải nhập chiều dài rồi Enter 2 lần

Bài tập 1: Vẽ đường thẳng có chiều 100

- Nhấn vào thẻ OTHO hoặc nhấn phím F8 để bật chế độ vẽ đường thẳng vuông góc

- Tại dòng lệnh gõ

Command:L

LINE Specify first point: L-Click Chọn điểm đầu tiên

Specify next point or [Undo]: kéo chuột về bên phải nhập 100 rồi Enter 2 lần

Bài tập 2: Vẽ đường thẳng có chiều 10000

- Tương tự như trên

- Gõ Z Enter, A Enter để thu nhỏ đoạn thẳng, lăn nút giữa của chuột để thu nhỏ/phóng to đoạ n thẳng

Bài tập 3: Vẽ đường thẳng dài 200, tắt mở chế độ Ortho (F8) xem sự khác biệt Vẽ

Trang 8

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: chọn P2

Vẽ hình chữ nhật bằng cách nhập chiều dài và chiều rộng

Command: rectang

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: chọn P1

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: D

Specify length for rectangles <0>: nhập chiều dài (VD:10)

Specify width for rectangles <0>: nhập chiều rộng (VD:20)

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: chọn P2

Chamfer - Vát mép 4 cạnh hình chữ nhật

Command: rec

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: cha

Specify first chamfer distance for rectangles <0>: nhập chiều dài vát mép đoạn 1 (VD: 10)Specify second chamfer distance for rectangles <0>: nhập chiều dài vát mép đoạn2 (VD: 10)Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: chọn P1

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: chọn P2

Fillet – bo tròn các cạnh hình chữ nhật

Command: REC

Current rectangle modes: Fillet=10

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: F

Specify fillet radius for rectangles <0>: nhập bán kính bo tròn (VD: 10)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: P1

Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: P2

Trang 9

Vẽ hình tròn đi qua 2 điểm (2P) hoặc 3 điểm (3P)

Command: C

Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P

Specify first end point of circle's diameter: chọn điểm thứ 1 đường tròn đi qua

Specify second end point of circle's diameter: chọn điểm thứ 2 đường tròn đi qua

Vẽ hình tròn tiếp xúc với 2 đường tròn khác (TTR)

Command: C

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR

Specify point on object for first tangent of circle: chọn điểm trên đường tròn tiếp xúc thứ 1Specify point on object for second tangent of circle: chọn điểm trên đường tròn tiếp xúc thứ 2Specify radius of circle: nhập bán kính đường tròn

2.4 Vẽ cung tròn

Command: ARC

Specify start point of arc or [Center]: Chọn điểm 1

Specify second point of arc or [Center/End]: Chọn điểm 2

Specify end point of arc: Chọn điểm 3

2.5 Vẽ đường cong

Command: Spl

Specify first point or [Object]: Chọn điểm đầu

Specify next point: Chọn điểm kế tiếp

Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: Chọn điểm kế tiếp hoặc kếtthúc

Enter 3 lần để kết thúc lệnh

Trang 10

Bài tập 4: Dùng lệnh Spline ta chọn lần lượt các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 như hình vẽ.

2.6 Vẽ đa giác đều

Command: Pol

Enter number of sides <j>: (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge]: Xác định tọa độ tâm của đa giác

Enter an option[Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <k>: Nhập I để chỉ đa giácnội tiếp đường tròn/ nhập C để chỉ đa giác ngoại tiếp đường tròn

Specify radius of circle: Nhập bán kính đường tròn nội tiếp/ngoại tiếp

Bài tập 5: Vẽ hình sau

Hướng dẫn:

- Vẽ hình tròn bán kính 100

- Bật chế độ truy bắt điểm là tâm đường tròn

- Vẽ đa giác nội tiếp

1 2

3

4

5 6

Trang 11

Specify a point: L-Click tạo điểm

Định dạng kiểu điểm: Format – Point style hiện

hộp thoại Point Style chọn hình dạng kiểu điểm

và gõ kích cỡ điểm vào ô Point Size

Hình 2.1 Hộp thoại Point Style

Trang 12

Add: Pick points – chọn 1

điểm nằm bên trong đối tượng (lưu ý:

đối tượng phải khép kín và zoom nhỏ

nằm trong màn hình)

Add: Select objects – chọn các

đường viền bao quanh đối tượng

- Swatch: chọn hình dạng mặt cắt,

bấm vào ô vuông bên phải chữ

Swatch hiện hộp thoại Hatch Pattern

Palette với các thẻ ANSI, ISO,

OTHER PREDEFINED, CUSTOM

có các kiểu mặt cắt như ANSI 32 – ký hiệu thép, AR- CONC – ký hiệu bê tông

Trang 13

Hình 2.2 Các hộp thoại đổ mặt cắt Bài tập 6: Vẽ hình sau theo đúng kích thước đã cho

2.8 Ghi chữ

Command: MTEXT

Specify first corner: chọn điểm P1

Specify opposite corner or [Height/Justify/Line spacing/Rotation/Style/Width]: chọn điểm P2Hiện hộp thoại Text Formatting, hiệu chỉnh các thông số như nhập chiều cao chữ và font chữ

Trang 14

Select objects: Chọn các đối tượng để thực hiện phép đối xứng

Select objects: Enter kết thúc chọn

Specify first point of mirror line: P1 của trục đối xứng

Specify second point of mirror line: P2 của trục đối xứng

Erase source objects? [Yes/No] <N>: Xóa đối tượng chọn hay không, N không xóa

Bài tập 7: Thực hiện lệnh Mi để vẽ ngôi sao đối xứng qua trục P1-P2

3.2 Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm

Command: RO

Select objects: chọn đối tượng

Specify base point: chọn 1 điểm làm trục quay

Specify rotation angle or [Copy/Reference] <0>: nhập góc quay

3.3 Lệnh di chuyển

Command: M

Select objects: chọn đối tượng

Specify base point or [Displacement] <Displacement>: chọn điểm bắt đầu di chuyển

P1

P2

Trang 15

Specify second point or <use first point as displacement>: chọn điểm đến

3.4 Lệnh tạo các đối tượng song song

Lệnh Offset dùng để tạo các đối tượng mới song song theo hướng vuông góc với các đốitượng được chọn Đối tượng được chọn để tạo các đối tượng song song có thể là Line, Circle,Arc, Pline, Spline

Command line: Offset

Specify offset distance or [Through] <current>: D

Specify offset distance or [Through] <current>: Nhập khoảng cách

Select object to offset or <exit>: <Chọn đối tượng để tạo đối tượng song song với nó>

Specify point on side to offset: <Chọn điểm bất kỳ về phía cần tạo đối tượng mới song song>Select object to offset or <exit>: <Tiếp tục chọn đối tượng khác hoặc nhấn Enter để kết thúclệnh>

3.5 Lệnh Mline - Vẽ đường thẳng song song

Command: Mline

Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: s

Enter mline scale <1.00>: gõ khoảng cách giữa 2 đường thẳng và tiến hành vẽ đưởng thẳngnhư lệnh Line

3.6 Lệnh kéo dài đối tượng

Command: Ex, Enter 2 lần rồi click chuột vào đoạn thẳng cần kéo dài

Trang 16

Command: CHA

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 0.0000, Dist2 = 0.0000

Select first line or [Undo/Polyline/Distance/Angle/Trim/mEthod/Multiple]: D

Specify first chamfer distance <0.0000>: nhập khỏang cách thứ nhất

Specify second chamfer distance <0.0000>: nhập khỏang cách thứ hai

Select first line or [Undo/Polyline/Distance/Angle/Trim/mEthod/Multiple]: chọn đọan thẳngthứ nhất

Select second line or shift-select to apply corner: chọn đọan thẳng thứ hai

3.9 Lệnh bo tròn hai đối tượng

Command: FILLET

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 10.0000

Select first object or [Undo/Polyline/Radius/Trim/Multiple]: R

Specify fillet radius <10.0000>: nhập bán kính

Select first object or [Undo/Polyline/Radius/Trim/Multiple]: chọn đọan thẳng thứ nhấtSelect second object or shift-select to apply corner: chọn đọan thẳng thứ hai

Trang 17

Select objects: chọn đối tượng

Specify base point: clik chọn 1 điểm

Specify scale factor or [Copy/Reference] <1.0000>: nhập tỷ lệ

3.11 Lệnh đo chiều dài đoạn thẳng

Command: DI

DIST Specify first point: chọn P1

Specify second point: chọn P2

Đọc thông số khoảng cách, VD:

Distance = 1155.0267, Angle in XY Plane = 0, Angle from XY Plane = 0

Delta X = 1155.0267, Delta Y = 0.0000, Delta Z = 0.0000

3.12 Lệnh sao chép dãy

Command: AR xuất hiện hộp thoại Array

Nhấn vào select objects ở góc phải phía trên hộp thoại để chọn đối tượng cần ArrrayRows: chỉ định số hàng

Columns: chỉ định số cột

Offset Distance and Direction

Row Offset: khoảng cách giữa các hàng

Column Offset: khoảng cách giữa các cột

Angle of Array: nhập giá trị góc nghiêng

Trang 18

Hình 3.1 Hộp thoại Array dạng Rectangular Array

Hình 3.2 Hộp thoại Array dạng Polar Array Bài tập 8: Dùng lệnh Array vẽ các hình sau

Trang 19

Select Object: Chọn block cần phá vỡ

Để tạo Block ta thực hiện lệnh Copy sau đó Paste as Block

Trang 20

CHƯƠNG 4: GHI KÍCH THƯỚC VÀ HIỆU CHỈNH DẠNG KÍCH THƯỚC

4.1 Các thành phần của kích thước

Một kích thước được ghi bất kỳ bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

First extension line(Đường gióng thứ nhất)

Second extension line(Đường gióng thứ hai)

Arrow (Mũi tên)

Dimension line (Đường kích thước)

Dimension Text (Chữ số kích thước)

4.2 Ghi kích thước thẳng

Command: DLI hay Menu bar: DIMENSION – Linear

-Bắt chọn điểm P1 và P2

-Gõ khoảng cách từ đường thẳng đến chữ số kích thước (đoạn a)

4.3 Ghi kích thước đường thẳng nằm nghiêng

Command: DAL hay Menu bar: DIMENSION – Aligned

Bắt chọn điểm P2 và P3

4.4 Ghi kích thước bán kính

Command: DRA hay Menu bar: DIMENSION – Radius

Trang 21

Click Chọn đường tròn, click một điểm đặt số kích thước

4.5 Ghi kích thước đường kính

Command: DDI hay Menu bar: DIMENSION – Diameter

Click Chọn đường tròn, click một điểm đặt số kích thước

4.6 Ghi chiều dài cung

Command: DAR hay Menu bar: DIMENSION – Arc Leghth

Vào Format – Dimension style hiện lên hộp thoại Dimension style

Chọn tiếp Modify hiện hộp thoại Modify dimension style

Hình 4.1 Hộp thoại Dimension style và Modify dimension style

Hộp thoại này có các thẻ như Lines, Symbols and Arows, Text, Fit…lần lượt hiệu chỉnh chothích hợp ở mỗi thẻ

Thẻ Text:

Text height – nhập chiều cao chữ số kích thước

Vertical – chọn Above để chữ số kích thước nằm trên đường kích thước

Trang 23

Hình 4.3 Hộp thoại Modify dimension style với thẻ Primary Units

Thẻ Symbols and Arrows:

Arrow size – gõ kích thước của mũi tên

Trang 24

5.2 Tạo và hiệu chỉnh lớp bằng hộp thọai Layer Properties Manager

Khi thực hiện lệnh Layer hoặc Ddlmodes (hoặc Format/Layer) sẽ xuất hiện hộp thọai Layer

Properties Manager

Hình 5.1 Hộp thọai Layer Properties Manager

a Tạo Layer mới

- Nhấn nút New trong hộp thọai sẽ xuất hiện Layer 1 tại cột Name

- Nhập tên lớp vào ô soạn thảo

b Thay đổi màu của lớp

Màu mặc định là White, để thay đổi màu bấm vào ô vuông dưới chữ Color sẽ hiện hộp thoạiSelect color để chọn màu

Trang 25

Hình 5.2 Hộp thọai chọn màu cho layer

c Gán dạng đường cho lớp (Line type)

Mặc định dạng đường duy nhất là Continuous

Bấm vào chữ Cotinuous hiện hộp thoại Select Linetype

Hình 5.3 Hộp thọai Select Linetype Tiếp tục bấm vào chữ Load hiện hộp thoại Load or Reload Select Linetype

Trang 26

Hình 5.4 Hộp thọaiLoad or Reload Select LinetypeChọn dạng đường thích hợp (VD chọn dạng ACAD_ISO3W100) rồi bấm OK sẽ trở lại hộp

thoại Select Linetype.

Hình 5.5 Hộp thọai Select Linetype

Đưa vệt sáng xanh về dạng đường vừa chọn (ACAD_ISO3W100) rồi bấm OK

d Xóa lớp (Delete)

Ta dễ dàng xóa lớp đã tạo bằng cách chọn lớp và nhấn nút Delete.

e Tắt, mở Layer (ON/OFF)

Để tắt, mở Layer ta chọn biểu tượng trạng thái ON/OFF Khi một lớp được tắt thì các đối

tượng nằm trên lớp đó không hiện trên màn hình

f Đóng và làm tan băng của một Layer (Freeze/Thaw)

Để đóng băng (FREEZE) và làm tan băng (THAW) lớp trên tất cả khung nhìn (Viewports)

ta chọn biểu tượng trạng thái FREEZE/THAW Các đối tượng của lớp đóng băng không

xuất hiện trên màn hình và ta không thể hiệu chỉnh các đối tượng này

g Khóa và mở khóa cho lớp (Lock/Unlock)

Để khóa và mở khóa cho lớp ta chọn biểu tượng trạng thái LOCK/UNLOCK Đối tượng của Layer bị khóa sẽ không hiệu chỉnh được, tuy nhiên chúng vẫn hiển thị trên màn hình và có

Trang 27

thể in ra được

5.3 Quản lý đường nét bằng hộp thọai Linetype Manager

Khi chọn mục Format/Linetype xuất hiện hộp thọai Linetype Manager Để bật/tắt chi tiết

bấm vào nút Show details/ Hide details

Hình 5.6 Hộp thọai Linetype Manager

Các nút chọn hộp thọai gồm:

- Global scale factor: Gán tỉ lệ dạng đường cho tất cả các đối tượng trong bản vẽ.

- Current objects scale: Gán tỉ lệ dạng đường cho đối tượng đang vẽ.

Công dụng: Khi nét đứt không bị đứt mà dính liền nhau do tỷ lệ không phù hợp ta phải nhậplại tỷ lệ để nét đứt được thể hiện trên bản vẽ

5.4 Điểu khiển lớp bằng thanh công cụ Object Properties

Sau khi đã tạo lớp, quay lại màn hình ACAD Để chọn loại lớp muốn vẽ ta bấm vào mũi tênxuống của thanh công cụ Object Properties sẽ hiện lên các lớp đã tạo (Layer1, Layer 2…) vàchọn tên Layer cần sử dụng

Hình 5.7 Thanh công cụ Object Properties

Trang 28

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

1) Tạo layer và vẽ hình sau

2) Đổ mặt cắt cho hình sau

Trang 29

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 Tạo các layer như bài thực hành 1 và vẽ hình sau

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

Trang 30

RO

Trang 31

BÀI THỰC HÀNH SỐ 5

BÀI THỰC HÀNH SỐ 6

Trang 32

BÀI THỰC HÀNH SỐ 7

BÀI THỰC HÀNH SỐ 8

Trang 33

X U

R

T

Q

S P U

PXOO XPOO

Trang 34

l`úx?b`ùn?b`ëm

Trang 36

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ACAD 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Giao diện ACAD 1

1.3 Các thiết lập cơ bản 1

1.4 Khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ 2

1.5 Hướng dẫn về cách thực hiện các lệnh 3

1.6 Ứng dụng thanh trạng thái trong ACAD 3

CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH VẼ 5

2.1 Vẽ đường thẳng 5

2.2 Vẽ hình chữ nhật 5

2.3 Vẽ hình tròn 6

2.4 Vẽ cung tròn 7

2.5 Vẽ đường cong 7

2.6 Vẽ đa giác đều 8

2.7 Vẽ điểm 8

2.8 Vẽ mặt cắt 9

2.8 Ghi chữ 10

CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH 11

3.1 Lệnh đối xứng qua trục 11

3.2 Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm 11

3.3 Lệnh di chuyển 11

3.4 Lệnh tạo các đối tượng song song 12

3.5 Lệnh Mline - Vẽ đường thẳng song song 12

3.6 Lệnh kéo dài đối tượng 12

3.7 Lệnh cắt đối tượng 12

3.8 Lệnh Vát mép cạnh 13

3.9 Lệnh bo tròn hai đối tượng 13

3.10 Lệnh Scale 13

3.11 Lệnh đo chiều dài đoạn thẳng 14

Ngày đăng: 01/08/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Giao diện ACAD Giao diện ACAD gồm: - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 1.1 Giao diện ACAD Giao diện ACAD gồm: (Trang 2)
Hình 1.2 Hộp thoại Drawing Units - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 1.2 Hộp thoại Drawing Units (Trang 3)
Hình 1.3 Thanh trạng thái Thẻ SNAP – F9: bước nhảy con chuột - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 1.3 Thanh trạng thái Thẻ SNAP – F9: bước nhảy con chuột (Trang 4)
Hình 1.4 Hộp thoại hiệu chỉnh Polar Nhập góc cho đoạn thẳng muốn vẽ vào ô Increment angle - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 1.4 Hộp thoại hiệu chỉnh Polar Nhập góc cho đoạn thẳng muốn vẽ vào ô Increment angle (Trang 5)
Hình 1.5 Hộp thoại hiệu chỉnh Osnap Thẻ OSNAP có các chức năng truy bắt điểm sau: - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 1.5 Hộp thoại hiệu chỉnh Osnap Thẻ OSNAP có các chức năng truy bắt điểm sau: (Trang 6)
Hình 2.1 Hộp thoại Point Style - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 2.1 Hộp thoại Point Style (Trang 11)
Hình 2.2 Các hộp thoại đổ mặt cắt - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 2.2 Các hộp thoại đổ mặt cắt (Trang 13)
Hình 2.3 Hộp thoại Text StyleoP - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 2.3 Hộp thoại Text StyleoP (Trang 13)
Hình 3.1 Hộp thoại Array dạng Rectangular Array - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 3.1 Hộp thoại Array dạng Rectangular Array (Trang 18)
Hình 3.2 Hộp thoại Array dạng Polar Array - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 3.2 Hộp thoại Array dạng Polar Array (Trang 18)
Hình 4.1 Hộp thoại Dimension style và Modify dimension style - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 4.1 Hộp thoại Dimension style và Modify dimension style (Trang 21)
Hình 4.2 Hộp thoại Modify dimension style với thẻ Text - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 4.2 Hộp thoại Modify dimension style với thẻ Text (Trang 22)
Hình 4.3 Hộp thoại Modify dimension style với thẻ Primary Units - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 4.3 Hộp thoại Modify dimension style với thẻ Primary Units (Trang 23)
Hình 5.1 Hộp thọai Layer Properties Manager - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 5.1 Hộp thọai Layer Properties Manager (Trang 24)
Hình 5.3 Hộp thọai Select Linetype - Học nhanh ACAD 2D docx
Hình 5.3 Hộp thọai Select Linetype (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w